Lời nói đầu
Ngày nay mâu thuẫn lớn nhất đối kháng là phơng thức sản xuất t bản chủ
nghĩa và phơng thức sản xuất xã hội chủ nghĩa. Để giải quyết mâu thuẫn này
ta phải tìm hiểu bản chất của hai phơng thức nói trên.
Trên thực tế phơng thức sản xuất t bản chủ nghia vẫn dữ vị trí thống trị
chi phối hoạt động nền kinh tế thế giới, lấn át phơng thức sản xuất xã hội chủ
nghĩa, tuy phơng thức sản xuất t bản chủ nghĩa phát triển nhng nó không bảo
đảm sự công bằng và tiến bộ xã hội loài ngời. Chính vì vậy ta phải nghiên cứu
đặc trng cơ bản của chủ nghĩa t bản ngày nay để có thể khẳng định rõ hơn
phơng thức sản xuất xã hội chủ nghĩa đảm bảo đợc sự công bằng và tiến bộ xã
hội.
Do thời gian viết bài ngắn không tránh khỏi hạn chế và thiếu sót của bài
viết. Kính mong Thầy, Cô góp ý để bài viết hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
1
Chủ nghĩa t bản ngày nay chính là sự biểu hiện
của chủ nghĩa t bản độc quyền
I.
Sự biến đổi về lực lợng sản xuất.
1.
Sự biến đổi về các yếu tố vật chất của lực lợng sản xuất.
Lực lợng sản xuất là toàn bộ những năng lực sản xuất của một xã hội
nhất định, ở một thời kỳ nhất định.
T liệu lao động:T liệu lao động là một vật hay là hệ thống những vật làm
mức độ ngày càng sâu rộng khác nhau. Năm 1994 tổng chi phí vật chất cho
công nghệ thông tin lên tới 186 tỉ USD tại các nớc thuộc OECD. Việc đầu t
vào các cơ sở hạ tầng thôn tin và các dịch vụ truyền thông đa phơng tiện đợc
tạo ra từ loại tài sản đợc tạo thành mạng này, do vậy, ảnh hởng lớn tới sự tăng
trởng kinh kế và các triển vọng việc làm. Sự phát triển của các cơ sở hạ tầng
thông tin và các dịch vụ truyền thông đa phơng tiện dờng nh sắp làm bùng nổ
hoạt động kinh tế trên nhiều thị trờng, đặc biệt trong lĩnh vực dịch vụ có tỉ lệ
tăng không ngừng của nền kinh tế các nớc t bản.
Sự xuất hiện của các cơ sở hạ tầng thông tin có khả năng sử lý tức thời
việc truyền dẫn tơng tác giọng nói và hình ảnh cho phép dự tính đến việc cung
cấp các dịch vụ giải trí và thông tin trên các thị trờng tiêu thụ hàng loạt.
Xã hội thông tin-số hoá xã hội điều này đã khiến cho ngời thợ dệt lụa
Lyon đã quẳng chiếc máy dệt đầu tiên xuống sông với lý do là thứ Công
nghệ mới này khiến cho họ bọ mất việc làm. Họ đã không thể dự doán đợc
rằng chiếc máy mà Joseph Marie Jacquard phát minh ra đánh dấu cho sự mở
đầu kỷ nguyên mới-kỷ nguyên cơ khí hoá-nó đạt đợc sự chín muồi trong xã
hội công nghiệp.
Bên cạnh đó làm cho quá trình khai thác các nguồn tài nguyên thiên
nhiên, nông-lâm-ng nghiệp có hiệu qủa rõ ràng, năng suất lao động cao.
Sự biến đổi các yếu tố vật chất của lực lợng sản xuất còn đề cập đến sự
biến đổi đối tợng lao động.
Đối tợng lao động là bộ phận của giới tự nhiên mà lao động của con ngời
tác động vào làm thay đổi hình thái của nó phù hợp với mục đích của con ngơì.
Đối tợng lao động loại sẵn có trong tự nhiên và phải trải qua quá trình
tác động của con ngời. Nhng loại sẵn có trong tự nhiên ngày càng khan hiếm
do con ngời khai thác trong thời gian dài làm xuất hiện nhu cầu tái tạo lại tự
nhiên. Ngày nay, dới tác động của khoa học công nghệ làm cho sự gia tăng
của nhiều ngành nghề khai thác và chế biến ứng với nó là sự đa dạng và phong
phú hơn đối tợng lao động.
bộ và các yếu tố tái sản xuất t bản chủ nghĩa một cách hiệu quả.
Lao động dịch vụ tập trung cao đến 70->75%, đồng thời chuyên gia có
tay nghề cao chủ yếu tập trung ở ngành dịch vụ. Tỷ lệ lao động trong ngành
nông-lâm-ng nghiệp ngày càng giảm với tốc độ nhanh chóng, không ngừng
thu nhỏ.
Bởi sự thay đổi cơ cấu lao động theo ngành làm cho sự chuyên môn hoá
ngày càng cao, con ngời tạo ra nhiều của cải vật chất, cơ cấu ngành sản xuất
sử dụng công nghệ cao đã thúc đẩy quá trình kinh tế chủ đạo, thúc đẩy kinh tế
phát triển. Đẩy nhanh qúa trình toàn cầu hoá kinh tế. Nâng cao năng suất lao
động.
Nó định hớng phát triển nền giáo dục và định hớng phát triển lực lợng lao
động theo cơ cấu ngành giúp chúng ta đầu t mang lại hiệu quả cao hơn .
Có đợc sự phân công lao động nh vậy là do khoa học công nghệ phát
triển, mọi hoạt động kinh tế đều đợc số hoá, tự động hoá. Có thể nói đó là bớc
chuyển mình từ lao động phổ thông là chính đến nay thế giới bớc sang nền
kinh tế tri thức thì vai trò của nguồn nhân lực càng trở nên quan trọng.
Các ngành sản xuất sử dụng công nghệ cao phát triển nhanh sẽ trở thành
các ngành sản xuất chủ đạo thúc đẩy nền kinh tế chủ nghĩa t bản phát triển.
Ngành sản xuất thông tin mở rộng nhanh chóng trở thành trụ cột của nền kinh
4
tế quốc dân. Sẽ có sự khác nhau ngày càng lớn giữa ngành sản xuất thông tin
với ngành dịch thứ ba, truyền thống dịch vụ của nó cung cấp sẽ là tri thức
đợc hình thành nhờ đầu t cao lại có hiệu ích cao chứ không phải là dịch vụ
thông thờng.
Hoạt động sáng tạo cái mới sôi động cha từng có với nhịp độ cao. Đợc
coi là nhân tố nội tại phát triển kinh tế bao gồm sáng tạo công nghệ mới, khai
thác dịch vụ mới tạo ra phơng thức sản xuất mới, hình thức tổ chức mới. Tri
thức trở thành nguồn vốn quý nhất và quyền sở hữu tri thức trở thành quan
II.
Sự điều chỉnh về quan hệ sản xuất.
1.
Sự biến đổi về quan hệ sở hữu.
Quan hệ sản xuất là quan hệ giữa ngời với ngời trong quá trình sản
xuất ,phân phối, trao đổi và tiêu dùng sản phẩm xã hội.
Sự biến đổi về quan hệ sản xuất dẫn đến sự biến đổi về quan hệ sản xuất
trong đó yếu tố quyết định là quan hệ sở hữu.
Quan hệ sở hữu là một quan hệ cơ bản có tính chất quyết định chi phối
các quan hệ khác trong quan hệ sản xuất. Dới tac động của cuộc cách mạnh
khoa học công nghệ quan hệ sở hữu có sự thay đổi rất lớn về khía cạnh chủ sở
hữu ,đối tợng sở hữu và hình thức sở hữu.
a.
Chủ sở hữu.
Ngày nay, trong một công ty, tập đoàn không chỉ đơn thuần chỉ có một
quan hệ chủ sở hữu mà là có rất nhiều chủ cùng sở hữu.Nền sản xuất của các
nớc t bản ngày càng mở rộng quy mô vợt ra khỏi biên giới quốc gia. Quá trình
toàn càu hoá ,quốc tế hoá nền sản xuất đòi hỏi phải có nguồn vốn khổng lồ, vợt khả năng của từng công ty, tập đoàn. Quá trình cổ phần hoá cùng với sự gia
tăng tơng ứng của các cổ đông làm cho chủ sở hữu t bản cổ điển mất đi u thế
và mất dần địa vị quyết định trong xã hội. Bởi các công ty, tập đoàn phải dựa
vào sự đầu t của rất nhiều ngời.
Mặt khác, phải thắng trong cạnh tranh các tập đoàn không còn cách nào
khác là phải sử dụng vốn của nhiều ngời trong mọi tầng lớp xã hội để bảo đảm
hoạt động mới hoàn thiện kỹ thuật-công nghệ, sử dụng hết tiềm năng sáng tạo
vay, trí tuệ...), sở hữu trí tuệ, sở hữu các công trình khoa học, bằng phát minh
sáng chế, kiểu dáng công nghiệp..., các hình thức này ngày càng trở nên quan
trọng và mang tính quyết định đối với tăng trởng kinh tế của chủ nghĩa t bản
ngày nay.
Trong các hình thức trên, sở hữu trí tuệ có vai trò đặc biệt quan trọng, vì
chính trí tuệ là nguồn gốc sinh ra mọi của cải xã hội, đặc biệt là trong điều
kiện hiện nay, khi nền kinh tế trí tuệ đang thay thế dần nền kinh tế cổ
điển.theo C.Mác, lao động tạo ra giá trị không chỉ bao hàm lao động thể lực
mà còn cả lao động trí tuệ, lao động khoa học-kỹ thuật và cả lao động quản
lý...bởi vì thời gian lao động xã hội cần thiết thay đổi theo mỗi sự thay đổi
trong sức sản xuất của lao động, đợc quyết định bởi trình độ khéo léo trung
bình của ngời công nhân, mức độ phát triển của khoa học và trình độ áp dụng
khoa học vào công nghệ, sự kết hợp xã hội của quá trình sản xuất và theo đà
phát triển của đại công nghiệp việc tạo ra của cải thực sự ít phụ thuộc vào thời
gian lao động và số lợng lao động hao phí hơn là phụ thuộc vào những tác
nhân đợc đa vào vận dụng trong suốt thời gian lao động và bản thân những tác
nhân này đến lợt mình lại tuyệt đối không tơng ứng với thời gian lao động trực
tiếp sản xuất ra chúng. Mà nói đúng hơn, chúng tuỳ thuộc vào trình độ chung
của khoa học và bớc tiến bộ của kỹ thuật, hay là phụ thuộc vào việc vận dụng
khoa học ấy vào sản xuất. ở các nớc t bản đã thực hiện sự kích hoạt hoạt động
nghiên cứu, phát minh, sáng tạo công nghệ. Tài sản đã đợc sản xuất ra quan
trọng nhất hoá ra lại không nhìn thấy và đợc cất giữ trong cá nhân .
7
Nói đến sở hữu ngời ta không chỉ quan tâm đến mặt pháp lý của nó, mà
phải xem xét đến mặt hiệu quả kinh tế-xã hội của nó, tức là xem xét đến mặt
kinh tế của sở hữu.Ngày nay, ở các nớc phát triển đã có những bớc ngoặt lớn
về công nghiệp và kinh tế-kỹ thuật, trong điều kiện sản xuất hiện đại, sản xuất
gia những công ty khổng lồ. Thứ hai, là do các xí nghiệp đã sử dụng phơng
thức phát hành trái phiếu để gom vốn, do ngân hàng đầu t hoặc bảo lãnh để
gắn kết các xí nghiệp lại thành những tập đoàn tài chính lớn.
Thông qua
việc ngân hàng đứng ra làm uỷ thác phát hành cổ phiếu của các xí nghiệp,
ngân hàng sẽ lắm đợc tình hình tài chính các quyết sách kinh doanh và thực
8
hiện quyền chi phối, kiểm soát, chia sẻ rủi ro và lợi ích chung, đã có tác động
lớn tới các doanh nghiệp công thơng nghiệp, biến các doanh nghiệp chức năng
này thành những thành viên cấu thành t bản tài chính. Nó là đặc trng cơ bản
của hình thức sở hữu t bản tài chính của chủ nghĩa t bản hiện nay.
Một hình thức sở hữu t bản khác cần khảo cứu là sở hữu độc quyền nhà
nớc. Theo Lenin: sự dung hợp giữa t bản độc quyền với nhà nớc là cơ sở cho
sự xuất hiện sở hữu độc quyền nhà nớc. Do khi chủ nghĩa t bản độc quyền nhà
nớc ra đời thì cũng xuất hiện sở hữu độc quyền nhàn nớc. Đây là hình thức
vận động mới của quan hệ sản xuất t bản chủ nghĩa, sự thay đổi cục bộ cả ba
mặt của quan hệ sản xuất.
Sở hữu độc quyền nhà nớc là sở hữu tập thể của giai cấp t bản độc
quyền mà vốn t bản đó đợc tạo ra bằng nhiều con đờng khác nhau nh: thuế,
công trái, huy động vốn tiết kiệm, tích luỹ từ các công việc kinh doanh của
nhà nớc và bằng con đờng ngân sách phân phối lại thu nhập quốc dân trong đó
ngân sách nhà nớc và ngân hàng là con đờng quan trọng nhất.
Sở hữu độc quyền nhà nớc đợc hình thành bằng con đờng quốc hữu hoá
do nhà nớc tiến hành quốc hữu hoá các ngành công nghiệp và các cơ sở kinh
doanh quan trọng, Anh và pháp đã tiến hành quốc hữu hoá ở các ngành công
nghiệp than đá, điện lực, đờng sắt, một phần công nghiệp luyện kim đen và
một số các ngân hàng quan trọng, cơ quan bảo hiểm.
Vai trò của sở hữu độc quyền nhà nớc: nó là một công cụ có vị trí trọng
quản lý cũng có sự biến đổi theo. Những hình thức tổ chức quản lý mới đến lợt
nó vừa mang lại hiệu quả cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, xí
nghiệp và cả nền kinh tế t bản chủ nghĩa, vừa có tác động củng cố, thúc đẩy
quan hệ sở hữu ngày càng phù hợp với sự phát triển cao của lực lợng sản xuất .
Sự biến đổi về hình thức tổ chức quản lý trong nền kinh tế của chủ nghĩa
t bản đã diễn ra cả trong lĩnh vực vi mô và vĩ mô, từ trong các công ty, xí
nghiệp, đến họat động quản lý của nhà nớc t sản.
Trên cơ sở những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học công nghệ
thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin, tự động hoá nh các thiết bị điều khiển số
hoá, thiết kế và chế tạo với sự trợ giúp của máy tính điện tử, các hệ thống sản
xuất linh hoạt, ngời máy... Phơng thức tổ chức quản lý sản xuất vật chất có sự
thay đổi từ sản xuất lớn hàng loạt sang quản lý tổ chức theo loạt nhỏ hay đơn
chiếc đáp ứng nhu cầu thị hiếu đa dạng của khách hàng và đa dạng hoá các
sản phẩm. Thực hiện tổ chức quản lý từ xa để sản xuất trên diện rộng ở nhiều
vùng khác nhau trong những thời điểm khác nhau. Nền kinh tế mang tính chất
toàn cầu và hoạt động nh một đơn vị kinh tế cấp toàn cầu, vì vậy hoạt động tổ
chức quản lý cũng mang tính quốc tế hoá, toàn cầu hoá. Tất cả những biến đổi
trên cho ta thấy việc tổ chức quản lý sản xuất và hoạt động kinh tế đã dịch
chuyển từ kiểu đại trà sang kiểu sản xuất loạt nhỏ ngày càng linh hoạt, cũng
nh sự dịch chuyển từ các tổ chức có quy mô lớn liên kết theo chiều dọc sang
phi liên kết theo chiều dọc và sang các mạng lới theo chiều ngang giữa các
đơn vị kinh tế trong và ngoài nớc.
Mô hình tổ chức quản lý của thể chế này có hai loại. Theo quá trình nằm
ngang và theo kiểu tế bào sản xuất :
Mô hình tổ chức quản lý theo quá trình nằm ngang đợc xây dựng nhằm
khắc phục những khuyết tật của kiểu quản lý truyền thống, giảm bớt nhiều
tầng cấp trung gian, chuyển từ việc lấy chức năng công việc làm hạt nhân sang
10
chủ động của các ngành, giảm bớt sự can thiệp trực tiếp, từ đó làm cho công ty
chuyển từ quản lý kiểu gia chởng thành công việc chung của bạn hàng.
Các cuộc cải cách về tổ chức và quản lý xí nghiệp của các nớc t bản chủ
nghĩa phát triển nhằm thích ứng yêu cầu chuyển sang thông tin hoá hiện nay
vẫn ở giai đoạn mò mẫm cha đợc định hình. Nhng chỉ có cải cách mới có lối
11
thoát, điều này đã trở thành nhận thức chung của mọi ngời. Hơn nữa có một
số xí nghiệp thông qua cải cách, năng suất lao động và hiệu quả kinh doanh
thực tế có đợc nâng cao. Xét từ ý nghĩa này, những cải cách và sáng tạo của
các xí nghiệp t bản chủ nghĩa là một bớc tiến bộ. Nhng tính chất t bản chủ
nghĩa của xí nghiệp không hề thay đổi. Không những thế, mức độ lợi nhuận
của các xí nghiệp lớn thu đợc qua cuộc cải cách này còn tăng lên. đồng thời,
mặc dù thu nhập tiền lơng của công nhân, đặc biệt là công nhân kiến thức và
nhân tài chuyên môn cũng đợc nâng cao, nhng mức độ đợc nâng cao rất ít.
điều đó cũng có nghĩa là giá trị mà lao động của công nhân tạo ra phần lớn rơi
vào tay các tập đoàn t bản lớn. Mặc dù công nhân đợc giải phóng khỏi máy
móc và dây chuyền sản xuất nhng lại rơi vào mạng lới vi tính; mặc dù họ đợc
khuyến khích phát huy cao độ tinh thần chủ động và tinh thần sáng tạo, nhng
thành quả lao động sáng tạo của họ lại bị bọn t bản chiếm đoạt nhiều hơn,
quan hệ bóc lột và bị bóc lột trong nội bộ xí nghiệp bị che đậy một cách khéo
léo hơn bởi phơng thức quản lý và văn hoá xí nghiệp.
Sự xuất hiện của trí thức khoa học-công nghệ cao đã thúc đẩy sự ra đời
nhanh chóng các mô hình chiếm lĩnh và khai thác thị trờng quốc tế. Đó là sự
quản lý tổng hợp thông qua máy vi tính một loạt những hoạt động sản xuất từ
khâu đầu đến khâu cuối của quá trình sản xuất sản phẩm.
Cùng với sự biến đổi mô hình quản lý của các xí nghiệp,c ông ty, tập
đoàn trong những thập kỷ qua, vai trò của t bản tài chính và nhà nớc t sản
dùng đã dẫn đến tình trạng khủng hoảng và mất ổn định chính trị, xã hội. Chủ
nghĩa t bản ngày nay với vai trò của nhà nớc , t bản độc quyền đã thực hiện sự
điều chỉnh phân phối lợi ích kinh tế giữa các chủ thể của nền kinh tế. Nguyên
nhân là do nhiều chủ thể tham gia vào sản xuất kinh doanh trên thị trờng nên
phải có sự tơng quan giữa các lợi ích của các chủ thể có quan hệ chằng chịt,
xoắn quện vào nhau, phụ thuộc lẫn nhau. Trong đó tơng lợi ích giữa lao động
và nhà t bản là cơ bản và chủ yếu để thực hiện bản chất xã hội của phơng thức
sản xuất t bản chủ nghĩa.
Cơ cấu chi tiêu của ngời công nhân đợc tăng lên đáng kể do đã thực hiện
chủ trơng kích cầu bằng cách nâng cao tiêu dùng và tăng đầu t, việc nâng cao
tiền lơng và cải thiện đời sống cho công nhân không những không tổn hại đến
lợi nhuận của các nhà t bản mà nó còn có lợi cho quá trình tái sản xuất mở
rộng t bản chủ nghĩa, làm dịu mâu thuẫn giữa t bản va lao động, thúc đẩy sản
xuất lợi nhuận cho nhà nớc t bản, giữ môi trờng ổn định củng cố chính trị. Tuy
cơ cấu chi tiêu của ngời công nhân đáng kể nhng dù sao ngời lao động cũng
chỉ nhận đợc phần V còn nhà t bản nhận đợc phần m và phần độc quyền .
Cách mạng khoa học công nghệ không những tạo ra tiền đề để nâng cao
sản xuất mà còn tạo cơ sơ vật chất để nâng cao mức sống của ngời lao động.
Thực tế tại các nớc t bản phát triển cho thấy tốc độ tăng lơng thực tế của ngời
lao động nhanh hơn tốc độ tăng giá. Cùng với việc tăng lơng thì đời sống của
công nhân cũng đợc nâg cao làm cho kết cấu tiêu dùng của công nhân có sự
thay đổi lớn, tỉ lệ chi cho ăn, mặc giảm xuống , chi cho cải thiện đời sống tăng
lên . Việc sử dụng hàng tiêu dùng lâu bền đều tăng lên và đợc cải thiện rất
nhiều. Nhng tơng quan giữa việc nâng cao chất lợng cuộc sống của ngời công
nhân với việc nâng cao khối lợng lợi nhuận của nhà t bản là tơng quan cùng
chiều nhng không cùng mức độ. Thu nhập của nhà t bản tăng nhanh hơn thu
nhập thực tế của ngời lao động.
13
đặc biệt là đầu t sản xuât nhỏ và vừa, nâng cao công suất máy móc thiết bị tạo
điều kiện giảm thời gian lao động, qua đó mà giảm nhịp độ giãn thợ.
Những biến đổi trong quan hệ lợi ích trong chủ nghĩa t bản hiện đại đã và
đang đem lại những cải thiện mới đối với đời sống ngời lao động và những
tiến bộ xã hộ nói chung. Sở dĩ có sự tăng thêm đó thì nói chung vì sự trao đổi
sản phẩm diễn ra ngày càng nhiều hơn, sự trao đổi này làm cho dân c thành thị
và ở nông thôn, dân c ở các khu vực địa lý khác khác vv...cũng tiếp xúc với
14
nhau nhiều hơn. Sở dĩ có sự tăng thêm đó lại còn là vì mật độ và tập trung
đông đúc giai cấp công nhân làm cho trình độ giác ngộ và ý thức về nhân
phẩm của giai cấp đó đợc nâng cao khiến họ có thể đấu tranh thắng lợi chống
những xu hớng tham tàn của chế độ t bản chủ nghĩa. Nhu cầu chính đáng đó
đã đợc thể hiện rõ ràng trong lịch sử và cũng chính trong quá trình lịch sử phát
triển của chủ nghĩa t bản cho thấy việc chủ nghĩa t bản thực hiện điều hoà lợi
ích, nâng cao mức sống của ngời lao động là hiện tợng biểu hiện thích nghi
mới nhằm xoá nhoà bản chất bóc lột của chủ nghĩa t bản, làm dịu bớt những
mâu thuẫn vốn có trong lòng của chủ nghĩa t bản.
Trong chủ nghĩa t bản hiện đại, quan hệ sản xuất đã có sự điều chỉnh. đây
là sự điều chỉnh theo hớng xã hội hoá sản xuất ngày càng tăng, là cách thức
giải quyết mâu thuẫn giữa tính chất xã hội của sản xuất với hình thức chiếm
hữu t nhân t bản chủ nghĩa. Quan hệ sản xuất đợc giải quyết theo hớng xã hội
hoá ngày càng nhiều, quản lý dân chủ hơn, phân phối lợi ích đã chú ý tới ngời
lao động và đợc coi là nguồn lực chủ yếu của sự phát triển xã hội. Đặc biệt,
hình thức t bản độc quyền nhà nớc là hình thức vận động mới của quan hệ sản
xuất t bản chủ nghĩa, là kết quả của quá trình xã hội hoá sản xuất là sự
chuẩn bị vật chất đầy đủ nhất cho chủ nghĩa xã hội. Sự điều chỉnh này là một
quá trình khách quan buộc các nhà t bản và nhà nớc t sản phải đa ra những
hỏi phải có nhà nớc đứng ra điều chỉnh.
Ngoài ra các nhà nớc t sản còn có mâu thuẫn với nhà nớc xã hội chủ
nghĩa.
2.
Mục tiêu và cơ chế điều tiết
Mục tiêu của sự điều tiết kinh tế của nhà nớc t bản độc quyền là nhằm
khắc phục những khuyết tật của kinh tế thị trờng t bản chủ nghĩa, định hớng
cho sự phát triển-kinh tế xã hội nhằm tăng trởng kinh tế, đảm bảo sự tồn tại và
phát triển của chủ nghĩa t bản.
Việc điều tiết kinh tế đợc dựa trên những lý thuyết kinh tế nhất định mà
điển hình là lý thuyết của J.M.keynes (kênxơ). Đặc điểm trong lý thuyết của
Kenxơ là đã khẳng định vai trò điều tiết của nhà nớc, đồng thời ông cũng đã
xây dựng đợc mô hình điều chỉnh thông qua chính sách tài chính-tiền tệ theo
hớng trọng cầu. Các lý thuyết kinh tế sau Kenxơ dù có những nét khác biệt,
xong điểm cốt lõi của nó vẫn dựa trên những điều mà Kenxơ đề xớng, đặc biệt
là sự phân tích các yếu tố của kinh tế vĩ mô. Ngày nay để thực hiện điều tiết,
các nhà nớc t sản đã vận dụng cá tính thực dụng các loại lý thuyết điều tiết
khác nhau.
Điều tiết kinh tế, nhà nớc t bản độc quyền đã thực hiện tổ chức bộ máy
điều tiết. Bộ máy đó rất tinh tế vá phức tạp song về cơ bản bao gồm cơ quan
lập pháp, hành pháp t pháp và về mặt nhân sự có sự tham gia của những đại
biểu của tập đoàn lớn và các quan chức nhà nớc. Đồng thời bên cạnh bộ máy
này còn có hàng loạt các tiểu ban đợc tổ chức dới những hình thức khác nhau,
thực hiện t vấn với hy vọng lai đờng lối theo mục tiêu riêng của các tổ
chức độc quyền.
Cùng với bộ máy điều tiết là các công cụ điều tiết các loại nh công cụ
hành chính, pháp luật, chính sách và các đòn bẩy kinh tế nhằm thực hiện các
mục tiêu chiến lợc đã đợc hoạch định.
phức tập thêm những gì vốn có của nền kinh tế t bản chủ nghĩa.
Sự điều tiết kinh tế của chủ nghĩa t bản độc quyền nhà nớc khác đáng kể
với cơ chế độc quyền t nhân. Nó là sự kết hơp của ba cơ chế, hình thành nên
một hệ thống. Với cơ chế đó ở cấp vĩ mô vẫn duy trì việc tổ chức có kế hoạch,
thực hiện kế hoạch nội bộ xí nghiệp. Các yếu tố cung-cầu giá trị , giá cả cũng
có sự tác động của nhà nớc vơi mức độ khác nhau trong những không gian,
thời gian nhất định và đa vào đó những yếu tố mang tính tổ chức, làm thay
đổi đáng kể việc tổ chức đời sống kinh tế. Do vậy trạng thái vô chính phủ của
sản xuất tuy vẫn tồn tại nhng không phải luôn bộc lộ ra trên bề mặt của nền
sản xuất.
Trên một mc độ nhất định, điều tiết theo kiểu độc quyền nhà nớc đã tạm
thời tạo địa bàn cho sự phát triển lực lợng sản xuất xã hội. Điều này thể hiện
17
rõ trong sự phát triển của nền kinh tế t bản chủ nghĩa. Song nó lại chứa đựng
nhiều mâu thuẫn, hạn chế và biểu hiện rõ trong sự trầm trọng của các cuộc
khủng hoảng cơ cấu, năng lợng, nguyên liệu, làm cho quá trình tái sản xuất t
bản chủ nghĩa bị trấn động, lợi nhuận t bản chủ nghĩa giảm sút, nhiều xí
nghiệp phá sản dẫn đến tỉ lệ thất nghiệp cao.
Ngày nay, cơ chế điều tiết theo kiểu độc quyền nhà nớc đã có sự thay đổi
mới cả về cơ chế, bộ máy theo hớng nhà nớc ít thị trờng nhiều; hớng điều
tiết vào vĩ mô kể cả việc giải điều điết trong chừng mực nhất định. Nhng
nhìn chung hiệu quả mang lại không nhiều và có thể nói đang bị khủng hoảng.
Biểu hiện của sự khủng hoảng đó là sự khủng hoảng toàn cầu diễn ra vào
1991-1992 làm cho nhiều nớc t bản có mức tăng trởng âm điều này làm cho
các nớc t bản phát triển đang lúng túng trong việc tìm kiếm mô hình điều
chỉnh mới và sự điều tiết hiện tại của nhà nớc t sản là điều tiết mang tính thực
dụng về mặt chiến lợc.
có sự phân chia về mặt kinh tế rất rõ ràng.
Sự phân chia thế giới về mặt kinh tế giữa các liên minh của chủ nghĩa t
bản: xu hớng quốc tế hoá, toàn cầu hoá kinh tế ngày càng tăng bên cạnh xu hớng khu vực hoá nền kinh tế.
Tóm lại:
Dù có những biểu hiện mới nhng chủ nghĩa t bản ngày nay vẫn là chủ
nghĩa t bản độc quyền. Những biểu hiện mới đó chỉ là sự phát triển của 5 đặc
điểm cơ bản của chủ nghĩa t bản độc quyền mà V.I.Lenin vạch ra từ những
năm đầu thế kỷ 20.
2.
Vai trò của các công ty xuyên quốc gia.
Các công ty xuyên quốc gia ngày càng đóng vai trò to lớn trong hệ thống
kinh tế t bản ngày nay bởi nó là sản phẩm của quá trình quốc tế hoá và là hình
thức vận động mới của quan hệ sản xuất trong điều kiện lực lợng sản xuất đã
đợc quốc tế hoá sâu rộng các công ty xuyên quốc gia đang chiếm lĩnh vị trí
then chốt trong nền kinh tế thế giới. Chúng kiểm soát 80% hoạt động nghiên
cứu và triển khai, 60% buôn bán quốc tế, 40% sản lợng công nghiệp, 90%
trong lĩnh vực đầu t trực tiếp ra nớc ngoài. Với tiềm lực kinh tế to lớn, hệ
thống chi nhánh trải rộng khắp thế giới, các công ty này đã gắn kết các bộ
phận cấu thành nền kinh tế thế giới, thực hiện quốc tế hoá sản xuất và lu thông
một cách sâu rộng, đồng thời thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá kinh tế, vừa hợp
tác vừa cạnh tranh dới những hình thức mơi phong phú, đa dạng. Nhng nó lại
tiềm ẩn và làm gay gắt thêm các mâu thuẫn của chủ nghĩa t bản trên phạm vi
thế giới, mâu thuẫn giữa các nớc t bản phát triển, giữa các nớc phát triển và
đang phát triển ngày càng mở rộng và sâu sắc thêm.
3.
Quân sự hoá kinh tế.
21
Mục Lục
Trang
Lời nói đầu.......................................................................................................1
Chủ nghĩa t bản ngày nay chính là sự biểu hiện của chủ nghĩa t bản độc
quyền................................................................................................................2
I. Sự biến đổi về lực lợng sản xuất...................................................................2
1. Sự biến đổi về các yếu tố vật chất của lực lợng sản xuất........................2
2. Sự biến đổi về cơ cấu lao động................................................................4
II. Sự điều chỉnh về quan hệ sản xuất..............................................................6
1. Sự biến đổi về quan hệ sở hữu.................................................................6
a. Chủ sở hữu............................................................................................6
b. Hình thức sở hữu..................................................................................8
2. Sự điều chỉnh về quan hệ tổ chức, quản lý............................................10
3. Sự điều chỉnh về quan hệ phân phối......................................................12
III. Sự điều tiết kinh tế của nhà nớc t sản hiện đại........................................15
1. Nguyên nhân của sự điều tiết ...............................................................15
2. Mục tiêu và cơ chế điều tiết...................................................................16
IV. Sự biến đổi trong hệ thống kinh tế thế giới của chủ nghĩa t bản ngày
nay............................................................................................................18
1. ảnh hởng của sự phân chia thế giới về kinh tế......................................18
2. Vai trò của các công ty xuyên quốc gia................................................19
3. Quân sự hoá kinh tế...............................................................................19
4. Thách thc của chủ nghĩa t bản ngày nay...............................................20
Tài liệu tham khảo........................................................................................21
22