Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học kinh tế quốc dân
đỗ hồng nhung
quản trị dòng tiền của các doanh nghiệp
chế biến thực phẩm việt nam
LUậN áN TIếN Sĩ KINH Tế
Hà Nội - 2014
Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học kinh tế quốc dân
đỗ hồng nhung
quản trị dòng tiền của các doanh nghiệp
chế biến thực phẩm việt nam
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 62340201
LUậN áN TIếN Sĩ KINH Tế
Ngời hớng dẫn khoa học: pgs.ts. vũ duy hào
Hà Nội - 2014
1.3.5. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu ......................................................... 22
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ........................................................................................ 24
CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ DÒNG
TIỀN CỦA DOANH NGHIỆP ............................................................................... 25
2.1.
Tổng quan về dòng tiền của doanh nghiệp ................................................ 25
2.1.1. Khái quát chung về doanh nghiệp .................................................................. 25
2.1.2. Dòng tiền của doanh nghiệp........................................................................... 28
2.2.
Quản trị dòng tiền của doanh nghiệp ......................................................... 32
2.2.1. Khái niệm quản trị dòng tiền của doanh nghiệp ............................................ 32
2.2.2. Nội dung quản trị dòng tiền của doanh nghiệp .............................................. 36
iv
2.2.3. Chỉ tiêu đánh giá quản trị dòng tiền của doanh nghiệp.................................. 69
2.3.
Nhân tố ảnh hưởng tới quản trị dòng tiền của doanh nghiệp.................. 70
2.3.1. Nhân tố chủ quan ........................................................................................... 70
2.3.2. Nhân tố khách quan........................................................................................ 78
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ........................................................................................ 84
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN CỦA DOANH NGHIỆP
CHẾ BIẾN THỰC PHẨM NIÊM YẾT TRÊN TTCK VIỆT NAM ........................ 85
Nhóm giải pháp trực tiếp........................................................................... 135
4.1.1. Dự báo dòng tiền .......................................................................................... 135
4.1.2. Thiết lập điều kiện tiền đề để xây dựng ngân quỹ tối ưu ............................. 143
v
4.1.3. Tăng cường quản trị công nợ ....................................................................... 149
4.2
Nhóm giải pháp bổ trợ ............................................................................... 154
4.2.1. Phát triển nguồn nhân lực ........................................................................... 154
4.2.2. Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp ...................................... 157
4.2.3. Xây dựng chính sách bán hàng linh hoạt và tăng cường hoạt động
Marketing ..................................................................................................... 159
4.2.4. Sử dụng đa dạng các sản phẩm dịch vụ của NHTM .................................... 161
4.2.5. Một số giải pháp khác .................................................................................. 162
4.3.
Khuyến nghị................................................................................................ 163
4.3.1. Khuyến nghị với Chính phủ ......................................................................... 163
4.3.2. Khuyến nghị với Bộ Tài chính ..................................................................... 166
4.3.3. Khuyến nghị với Ngân hàng Nhà nước ....................................................... 167
4.3.4. Khuyến nghị với các NHTM........................................................................ 169
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 ...................................................................................... 170
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 171
DN CBTPNY
Doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết
5
DT
Doanh thu
6
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
7
HTK
Hàng tồn kho
8
KNTTNH
Khả năng thanh toán ngắn hạn
9
Tổng tài sản
17 TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH
SƠ ĐỒ:
Sơ đồ 1.1.
Sơ đồ 2.1.
Sơ đồ 2.2
Sơ đồ 2.3.
Sơ đồ 2.4.
Sơ đồ 2.5.
Sơ đồ 2.6.
Sơ đồ 2.7
Sơ đồ 2.8.
Sơ đồ 2.9.
Sơ đồ 2.10.
Sơ đồ 4.1.
Mô hình nghiên cứu ............................................................................ 18
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ............................. 28
Luân chuyển tiền trong doanh nghiệp................................................. 33
Quy trình quản trị dòng tiền ................................................................ 34
Quy trình lập kế hoạch dòng tiền ........................................................ 40
Luân chuyển tiền trong xây dựng ngân quỹ tối ưu ............................. 56
Bảng 3.4.
Phân loại DN CBTPNY theo quy mô vốn .......................................... 88
Bảng 3.5.
Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của các DN CBTPNY ............... 90
Bảng 3.6.
Chỉ tiêu phản ánh khả năng cân đối vốn của các DN CBTPNY ........ 91
Bảng 3.7.
Cơ cấu tài sản của các DN CBTPNY ................................................. 92
Bảng 3.8.
Kỳ thu tiền bình quân của 15 doanh nghiệp thực hiện khảo sát ......... 95
Bảng 3.9.
Tỷ trọng hàng tồn kho/TTS của 15 DN CBTPNY khảo sát ............. 100
Bảng 3.10. Mối quan hệ giữa kỳ luân chuyển HTK và khả năng thanh
Bảng 3.11.
toán của ................................................................................... 101
Tỷ trọng phải trả/tổng vốn của 15 DN CBTPNY ............................. 103
31/12/2012 ........................................................................................ 111
Tỷ số tài chính phản ánh quản trị dòng tiền của DN CBTPNY ....... 116
Phải trả - Phải thu của ICF giai đoạn 2007 - 2012 ............................ 119
Lãi vay của 15 DN CBTPNY khảo sát giai đoạn 2007 - 2012 ......... 121
Kết quả kiểm định (4.2) theo phương pháp Random effect ............. 139
Kết quả kiểm định nhân tố tác động ngẫu nhiên của mô hình .......... 140
Kết quả kiểm định (4.2) theo phương pháp Fixed effects ................ 140
Kết quả kiểm định và ước lượng hệ số của phương trình (4.2) ........ 142
Chi phí dự trữ tiền ............................................................................... 60
Dự trữ tiền rời rạc theo Mô hình Baumol ........................................... 61
Mô hình quản trị tiền Baumol. ............................................................ 61
Mô hình quản trị tiền Miller - Orr ....................................................... 64
Yếu tố mùa vụ của nhu cầu tiền của doanh nghiệp ............................ 66
Mô hình quản trị dòng tiền Stone ....................................................... 68
Mối quan hệ ngược chiều giữa kỳ luân chuyển HTK và khả năng
thanh toán của CTCP NTACO ......................................................... 102
Dòng tiền của công ty Thủy sản Minh Phú ...................................... 113
Lãi vay của 15 DN khảo sát giai đoạn 2007-2012 ............................ 121
Đường cong lãi suất năm 2009 ......................................................... 127
Sự biến động khả năng thanh toán trung bình của các DN
CBTPNY giai đoạn 2007 - 2012 ....................................................... 129
BIỂU ĐỒ:
Biểu đồ 3.1. Biến động về tổng vốn của DN CBTPNY giai đoạn 2008 - 2012 ...... 89
Biểu đồ 3.2. Mối liên hệ giữa phải thu - phải trả của ICF ..................................... 120
HÌNH:
Hình 3.1.
dung của quản trị dòng tiền. Việc tìm ra các nhân tố bên trong và bên ngoài, cũng
như lượng hóa được ảnh hưởng/mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này có ý nghĩa
quan trọng trong việc nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản trị
dòng tiền của các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp Việt Nam nói riêng.
2
Vì mỗi lĩnh vực kinh doanh có những nét đặc thù riêng trong hoạt động cũng như
quản trị dòng tiền, do đó không thể quản trị dòng tiền cho mọi lĩnh vực kinh doanh
trong nền kinh tế. Lĩnh vực chế biến thực phẩm có vai trò quan trọng đối với nền
kinh tế của Việt Nam. Vai trò này được thể hiện thông qua: (i) quy mô các doanh
nghiệp CBTP chiếm tỷ trọng lớn và phân bố rộng, là lĩnh vực có mối quan hệ mật
thiết với nông nghiệp và thủy sản; (ii) nguồn nguyên liệu tại chỗ dồi dào, giá rẻ, thị
trường tiêu thụ rộng lớn, không đòi hỏi kỹ thuật hạn tầng cao; (iii) thời gian quay
vòng vốn nhanh, tốc độ tăng trưởng cao; (iv) chế biến từ sản phẩm thô trở thành sản
phẩm tinh phục vụ cho mục đích xuất khẩu có giá trị cao hơn; (v) đặc biệt, các
doanh nghiệp CBTP chiếm tỷ trọng cao trong số các doanh nghiệp niêm yết trên
TTCK Việt Nam. Từ những phân tích trên, quản trị dòng tiền của các DN CBTP ở
Việt Nam có đặc điểm đặc thù.
Hơn thế nữa, trong giai đoạn suy thoái kinh tế hiện nay, mặc dù các doanh
nghiệp này có kết quả kinh doanh tốt (lợi nhuận sau thuế >0), song dòng tiền chưa
tốt, quản trị dòng tiền chưa tốt, dẫn tới nguy cơ phá sản cao. Một số doanh nghiệp
trên báo cáo kết quả kinh doanh có lãi, tuy nhiên trong ngân quỹ không có tiền. Có
thể thấy, quản trị dòng tiền chưa tốt đã dẫn tới các doanh nghiệp này buộc phải thay
đổi kế hoạch kinh doanh, chẳng hạn giảm dự trữ nguyên vật liệu, gây sức ép với
người bán (ngư dân) nhằm giảm giá và lượng nhập, gây mất ổn định vùng nguyên
liệu, từ đó mất ổn định sản xuất, hoặc không tận dụng thời điểm nông sản rẻ để tăng
dự trữ. Trong trường hợp thặng dư tiền, doanh nghiệp thực hiện đầu tư chứng khoán
(trái ngành) dẫn tới thua lỗ trong hoạt động tài chính. Ngược lại, trong trường hợp
vấn đề trên cần phải được giải quyết trong thời gian trước mắt, đó là điều cần thiết
với các doanh nghiệp CBTP Việt Nam nhằm đảm bảo mục tiêu tối đa hóa giá trị tài
sản của các chủ sở hữu, giúp doanh nghiệp phát triển bền vững trong môi trường
kinh tế đầy biến động và cạnh tranh như hiện nay.
Góp phần đáp ứng đòi hỏi đó của thực tiễn, đề tài: “Quản trị dòng tiền của
các doanh nghiệp chế biến thực phẩm Việt Nam” đã được lựa chọn nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Dựa trên góc độ của nhà nghiên cứu và phân tích ở trên, mục tiêu nghiên cứu
của đề tài tập trung vào:
- Làm rõ được lý luận về quản trị dòng tiền của doanh nghiệp và xây dựng
được các chỉ tiêu đánh giá quản trị dòng tiền phù hợp.
- Phân tích, đánh giá được thực trạng quản trị dòng tiền của các doanh nghiệp
chế biến thực phẩm niêm yết trên TTCK Việt Nam.
- Đề xuất các giải pháp tăng cường quản trị dòng tiền của các doanh nghiệp
chế biến thực phẩm niêm yết trên TTCK Việt nam.
4
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là quản trị dòng tiền của doanh nghiệp.
Khi đề cập tới dòng tiền của doanh nghiệp, cần phân biệt giữa dòng tiền hoạt
động và dòng tiền tự do. Dòng tiền tự do được tính toán bằng hiệu số giữa dòng tiền
hoạt động thuần và chi tiêu vốn.
Dòng tiền tự do = Dòng tiền hoạt động thuần – chi tiêu vốn
Dòng tiền tự do = Lợi nhuận sau thuế + khấu hao – thay đổi vốn lưu động
– chi tiêu vốn
của doanh nghiệp. Trên thế giới và Việt Nam, nhiều công trình nghiên cứu của các
tác giả khác nhau đã tập trung giải quyết vấn đề này.
1.1.1. Công trình nghiên cứu ngoài nước
(1) Vai trò của quản trị dòng tiền
Quản trị dòng tiền là yếu tố quan trọng tạo tính thanh khoản của doanh
nghiệp. Tính thanh khoản là tính năng kinh tế đặc biệt của tiền. Tính thanh khoản
giúp doanh nghiệp tránh được những “cú sốc” về những dòng tiền không mong đợi
(Keynes,1936) [43]. Bằng chứng lịch sử với sự bê bối của công ty Enron ở Hoa Kỳ
năm 2001, vụ việc còn nổi tiếng hơn khi kéo theo sự phá sản của hãng kiểm toán
lâu đời và lớn thứ năm thời bấy giờ là Arthur Andersen, đã chứng minh cho các nhà
đầu tư và quản trị tài chính thấy rằng niềm tin của họ khi chỉ đặt vào các báo cáo về
lợi nhuận dựa trên phạm trù kế toán không còn phù hợp. Điều đó cũng gợi ý cho họ
6
nên quan tâm và đặt niềm tin nhiều hơn vào dòng tiền từ các hoạt động của doanh
nghiệp. Bởi lẽ, chính dòng tiền là một trong những thước đo quan trọng phản ánh
“sức khỏe” tài chính của doanh nghiệp. Theo cách hiểu này, làm thế nào để có dòng
tiền tốt cũng giống như việc làm thế nào để doanh nghiệp thu được lợi nhuận như
mong đợi (Henry, 2004) [37]. Nghiên cứu gần đây của Roychowdhury (2006) [57]
cho thấy các nhà quản trị tài chính đã quan tâm tới quản trị dòng tiền và “kiếm”
được lợi ích từ quản trị dòng tiền của doanh nghiệp họ. Trong khảo sát 401 giám đốc
tài chính của Graham (2004) [35], 21,4% các giám đốc tài chính coi dòng tiền và
dòng tiền tự do là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong các kế hoạch thực
hiện. Gần 51,6% trong số người được điều tra khảo sát lại cho rằng lợi nhuận là quan
trọng nhất. Tuy nhiên, tới nhiên cứu của Melendrez (2005) [46], tác giả đã chứng
(3) Các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị dòng tiền
Trên thế giới có nhiều nghiên cứu khác liên quan tới quản trị dòng tiền của
doanh nghiệp. Eije Von, Westerman (2002) [29] và một số nhà nghiên cứu khác đưa
ra lập luận, cần cân nhắc việc quản trị dòng tiền bao gồm nhóm các nhân tố:
-
Khả năng thanh khoản
-
Lợi nhuận
-
Rủi ro tài chính
-
Quản lý thanh khoản
-
Dự báo dòng tiền, tài trợ vốn ngắn hạn khi thâm hụt ngân quỹ, và đầu tư
khoản tiền thặng dư trong ngân quỹ
Tính thanh khoản lại được đề cập tới trong các công trình nghiên cứu của các
tác giả. Tuy nhiên, tính thanh khoản chưa phản ánh được đầy đủ nội dung của quản
trị dòng tiền. Qua nghiên cứu này cho thấy, các tác giả đồng nhất giữa việc quản trị
lợi nhuận, khả năng thanh khoản với quản trị dòng tiền.
(4) Mô hình quản trị dòng tiền
Dựa theo một khía cạnh khác thì quản trị dòng tiền được hiểu là tập hợp các
hoạt động nhằm xác định số dư tiền tối thiểu. Các biện pháp nhằm tìm ra số dư lý
tưởng này, với mục đích sao cho chi phí dự trữ tiền là tối thiểu trong điều kiện vẫn
đảm bảo được khả năng thanh toán cần thiết. Như vậy, một doanh nghiệp muốn
quản trị dòng tiền, cần xây dựng mô hình quản trị dòng tiền. Các mô hình nổi tiếng
nhằm xác định số dư tiền tối ưu này đã được nghiên cứu như mô hình Baumol [20],
Miller - Orr [47] và Stone [59]. Mô hình quản trị tiền của Baumol và Miller - Orr
được dựa trên nguyên tắc quan trọng là xác định số lượng chứng khoán thanh khoản
để chuyển đổi sang tiền khi doanh nghiệp cần lượng tiền cần thiết tăng thêm và
ngược lại, xác định số lượng tiền tối thiểu cần chuyển đổi thành chứng khoán thanh
khoản khi lượng tiền ở trạng thái dư thừa. Theo các giả tác, có nhiều nhân tố tác
động tới số dư tiền mặt cần thiết của doanh nghiệp. Những nhân tố này dẫn tới mô
hình quản trị tiền trở lên phức tạp hơn. Đồng tác giả đưa ra các mô hình quản trị
9
tiền, đã lượng hóa và lược bỏ yếu tố khiến mô hình quản trị tiền phức tạp. Các mô
hình này được xây dựng dựa trên nguyên tắc phù hợp giữa chi phí và lợi nhuận của
việc nắm giữ tiền.
Đối với mô hình Baumol, hướng tiếp cận của quản trị tiền đơn giản thông
qua việc xác định số lượng tiền chuyển đổi nhỏ nhất sao cho chi phí hiệu quả (nhỏ
nhất). Tuy nhiên, mô hình Baumol đưa ra các giải pháp dự trữ như nhau đối với tiền
và hàng tồn kho. Mô hình quản trị tiền này dựa trên dòng tiền vào và dòng tiền ra đã
được dự báo là chắc chắn. Việc chuyển đối tiền thành chứng khoán thanh khoản
hoặc ngược lại được thực hiện dễ dàng và kiếm được lợi nhuận như mong đợi cho
doanh nghiệp. Đây là hạn chế lớn của mô hình. Bởi lẽ, như chúng ta đã biết, tiền có
tính thanh khoản cao và luôn luôn biến động. Thêm vào đó, hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp luôn tồn tại rủi ro và đôi khi không diễn ra như mong đợi. Trong
đưa ra quyết định đầu tư (mua chứng khoán thanh khoản) hoặc thoái vốn đầu tư
(bán chứng khoán thanh khoản hoặc vay nợ) như trong mô hình Mill - Orr. Thay
vào đó, các quyết định đầu tư này phụ thuộc vào việc tiên đoán trước dòng tiền
trong tương lai. Theo Stone, khi dự báo được lượng tiền nhàn dỗi, lượng tiền mặt
của doanh nghiệp tự động và ngay lập tức quay về trạng thái tiền mặt theo thiết kế
(mục tiêu) sau khi lượng tiền của doanh nghiệp đã thay đổi, nhìn chung không
phải là tối thiểu.
Mô hình Stone dựa trên giả thuyết:
-
Công ty có 2 tài sản là tiền và chứng khoán thanh khoản
-
Các giao dịch mua và bán chứng khoán thanh khoản được diễn ra tức thời
-
Dự báo dòng tiền trong tương lai của công ty. Khi tiến hành dự báo mọi
thông tin cần có là minh bạch, sẵn có
-
Công ty nhằm duy trì số dư tiền mặt nhất định. Trong nỗ lực duy trì này,
công ty có thể phải lên kế hoạch sử dụng tín dụng và hỗ trợ của ngân hàng.
Dựa trên phân tích hướng tiếp của của mô hình Miller - Orr và Stone, có thể
thấy, mô hình Stone không đưa ra bất kỳ hướng dẫn nào để xác định tiền mặt giới
hạn dưới, trong khi đó mô hình Miller - Orr có thể phải thực hiện ước tính lượng
Những kỹ thuật này được tiếp cận theo các cách khác nhau, như đẩy nhanh dòng
tiền vào và quản trị dòng tiền ra (Pinches, 1997) [53], tăng cường dự báo dòng tiền,
xác định đồng thời dòng tiền vào và dòng tiền ra, sử dụng tiền đang chuyển, tăng
thu tiền và quản trị chi tiêu (Brigham, 2004) [22], dự báo dòng tiền, đẩy nhanh thu
tiền, giảm tốc độ chi tiền, đầu tư tiền thặng dư hiệu quả, tài trợ với chi phí thấp cho
lượng tiền thiếu hụt.
Khi doanh nghiệp tiến hành quản trị dòng tiền, quản trị dòng tiền sẽ tác động
tới nhiều khía cạnh khác nhau của doanh nghiệp như: chi phí nợ (Amy L.Geile,
12
2003 [19]), thị giá cổ phiếu của doanh nghiệp niêm yết (Ran Zhang, 2006 [55]), dự
báo dòng tiền (Narktabtee, 2000 [51]), tính thanh khoản trong quả trị dòng tiền
(Daniel Havran, 2009 [26]). Các nghiên cứu này tập trung giải quyết mối quan hệ
giữa quản trị dòng tiền và tác động của việc quản trị này tới khía cạnh khác nhau
doanh nghiệp sẽ gặp. Trong nghiên cứu của Amy L.Geile (2003) [19], tác giả đánh
giá mối quan hệ giữa quản trị dòng tiền và chi phí nợ của doanh nghiệp. Khi doanh
nghiệp tiến hành quản trị dòng tiền, nhà quản trị tài chính cần quan tâm tới việc phát
sinh chi phí nợ nếu dòng tiền không được quản trị hiệu quả. Amy cũng đã tiến hành
lượng hóa mối quan hệ này. Trong khi đó, Ran Zhang nghiên cứu sự tác động của
quản trị dòng tiền tới thị giá cổ phiếu của các doanh nghiệp niêm yết. Tác giả đã
lượng hóa sự tác động của việc quản trị dòng tiền tới sự thay đổi thị giá cổ phiếu
của các doanh nghiệp khi thực hiện quản trị dòng tiền. Tuy nhiên, nghiên cứu này
của tác giả tập trung nhiều vào việc quản trị dòng tiền tạo động lực cho doanh
nghiệp, từ đó khiến thị giá cổ phiếu của các doanh nghiệp này thay đổi.
Có thể thấy những nghiên cứu cơ bản trên thế giới đưa ra cách tiếp cận khác
nhau về quản trị dòng tiền cũng như đánh giá tác động của quản trị dòng tiền tới
doanh nghiệp. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào đánh giá tác động của các nhóm
nhân tố tổng hợp tới quản trị dòng tiền của doanh nghiệp. Vì vậy cần phải tiến hành
tác động tới quản trị dòng tiền, cũng như chưa đưa ra “hướng đi” nào cụ thể gắn
với quản trị dòng tiền.
Nghiên cứu của Hàng Lê Cẩm Phương và Phạm Ngọc Thúy (2006) [7],
Quản lý vốn lưu động tại các doanh nghiệp nhựa thành phố Hồ Chí Minh, tác giả đề
cập tới quản trị dòng tiền thông qua quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp. Tác
giả cho rằng dòng tiền là dòng tiền lưu chuyển tiền tệ (tiền vào, tiền ra) của một
doanh nghiệp. Dòng tiền bao gồm các “tiểu” dòng tiền. Theo quan điểm của tác giả,
dòng tiền của doanh nghiệp chủ yếu dựa trên phát sinh dòng tiền chi tiết bằng cách
cố gắng tạo dòng tiền vào trong khi đó trì hoãn dòng tiền ra. Cách tiếp cận của tác
giả theo phương pháp trực tiếp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Nhìn chung, với bài
viết này, tác giả dựa vào các thông tin của hạch toán kế toán để xác định và quản lý
dòng tiền. Tuy nhiên, dòng tiền tạo ra tính thanh khoản. Việc tăng hay giảm tiền chỉ
mang tính tương đối, từ đó làm ảnh hưởng tới tính thanh khoản của doanh nghiệp.
14
Trong luận án tiến sỹ của Phan Hồng Mai (2012) [13] về “Quản lý tài sản tại
các doanh nghiệp ngành xây dựng ở Việt Nam”, nội dung quản trị dòng tiền đã
được đề cập một phần dựa trên quản lý ngân quỹ tối ưu và duy trì ngân quỹ tối ưu
đối với các doanh nghiệp ngành xây dựng ở Việt Nam. Quản trị dòng tiền trong
luận án, TS. Mai đã tập trung làm rõ mỗi quan hệ giữa thu hồi công nợ và tìm kiếm
nguồn tài trợ đối ứng với khoản phải thu. Như vậy, quản trị dòng tiền của doanh
nghiệp đã được tác giả đề cập trong luận án này. Tuy nhiên, quản trị dòng tiền mới
chỉ dừng lại ở bước đầu, chưa phản ánh toàn diện nội dung của quản trị dòng tiền
trong các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp ngành xây dựng nói riêng. Quản
lý tiền trong luận án được tác giả đề cập với mục đích nhằm quản lý tài sản của
doanh nghiệp ngành xây dựng, trong đó tiền là một khoản mục trong phần tài sản
của bảng cân đối kế toán của các doanh nghiệp này.
Như vậy, có thể thấy, mặc dù đã có một số công trình nghiên cứu trong nước
Daniel Orr. Chúng ta cùng phân tích những nội dung cơ bản của quản trị dòng tiền
và lựa chọn mô hình quản trị dòng tiền nào phù hợp đối với các doanh nghiệp
CBTPNY trên TTCK Việt Nam. Dưới đây là một số đánh giá tổng quan nghiên cứu
và khoảng trống nghiêu cứu:
Thứ nhất, nhìn chung, các doanh nghiệp CBTPNY Việt Nam có quy mô vốn
lớn. Tuy nhiên, các doanh nghiệp chế biến thực phẩm Việt Nam chưa có doanh
nghiệp nào niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán quốc tế. Ngay cả CTCP Sữa
Việt Nam (Vinamilk) có tổng tài sản tính tới ngày 31/12/2012 khoảng 19 nghìn tỷ.
Công ty này được đánh giá là doanh nghiệp hoạt động ổn định và khẳng định được
giá trị của doanh nghiệp trong những giai đoạn thăng trầm của nền kinh tế. Thời
gian qua, đã có nhiều nghiên cứu khác nhau tập trung vào phân tích hoạt động của
Vinamilk. Tuy nhiên, quy mô hoạt động của Vinamilk đang dừng lại ở thị trường
Việt Nam, chưa thực sự vươn ra tầm khu vực và quốc tế.
Thứ hai, phần lớn các doanh nghiệp CBTPNY Việt Nam chưa quan tâm
đứng mức tới quản trị dòng tiền, một số doanh nghiệp đang trong bước đầu triển
khai các hoạt động quản trị dòng tiền như CTCP Vinamilk, CTCP Kinh Đô, CTCP
Masan, CTCP Minh Phú. Các nhà quản trị tài chính của các doanh nghiệp ngành
này đã và đang tập trung sự quan tâm chính đó là vấn đề lợi nhuận. Theo chuẩn mực
kế toán Việt Nam, báo cáo tài chính của doanh nghiệp bao gồm 4 báo cáo cơ bản,
đó là báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ
và thuyết minh báo cáo tài chính. Khi đưa ra các quyết định liên quan tới hoạt động
16
của doanh nghiệp, nhà quản trị tài chính tập trung chủ yếu vào mục tiêu lợi nhuận
(được phản ánh trên báo cáo kết quả kinh doanh) và chưa dành sự quan tâm thỏa
đáng tới dòng tiền (được phản ánh trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ). Trong khi đó,
17
biệt. Vì vậy, cần đánh giá tính phù hợp của mô hình đã được nghiên cứu trên thế
giới khi áp dụng vào Việt Nam? Trong nghiên cứu này, tác giả sẽ đưa ra tiền đề cần
thiết để xây dựng mô hình ngân quỹ tối ưu phù hợp với các doanh nghiệp chế biến
thực phẩm niêm yết Việt Nam.
Vậy, qua luận án này, tác giả sẽ đưa ra khái niệm và nội dung đầy đủ về quản
trị dòng tiền của doanh nghiệp, đồng thời đánh giá toàn diện các nhân tố tác động
tới quản trị dòng tiền của doanh nghiệp; phân tích, đánh giá quản trị dòng tiền đối
với thực tiễn của các doanh nghiệp CBTPNY Việt Nam, đề xuất mô hình quản trị
dòng tiền phù hợp với các doanh nghiệp CBTPNY Việt Nam; và lựa chọn kỹ thuật
quản trị dòng tiền phù hợp với các doanh nghiệp này. Trong quá trình thực hiện
luận án này, tác giả sẽ kế thừa những kết quả của những công trình nghiên cứu
trước đó để thực hiện và hoàn thành.
1.2. Câu hỏi nghiên cứu
Từ những phân tích trên, mục tiêu của đề tài được cụ thể hóa thành các câu
hỏi nghiên cứu như sau:
(i)
Quản trị dòng tiền của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết bao
gồm những nội dung gì?
(ii)
Những nhân tố nào ảnh hưởng tới quản trị dòng tiền của các doanh nghiệp
chế biến thực phẩm niêm yết trên TTCK Việt Nam?
(iii)