(Luận án tiến sĩ) Giáo dục pháp luật cho phạm nhân trong các trại giam ở Việt nam - Pdf 40

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

NGÔ VĂN TRÙ

gi¸o dôc ph¸p luËt cho ph¹m nh©n
trong c¸c tr¹i giam ë viÖt nam

LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT

HÀ NỘI - 2015


HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

NGÔ VĂN TRÙ

gi¸o dôc ph¸p luËt cho ph¹m nh©n
trong c¸c tr¹i giam ë viÖt nam

LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
Mã số: 62 38 01 01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. TRỊNH ĐỨC THẢO

HÀ NỘI - 2015


L I CAM OAN

2.2. Các yếu tố cấu thành hoạt ñộng giáo dục pháp luật cho phạm nhân trong các
trại giam ở Việt Nam
2.3. Các yếu tố ảnh hưởng ñến hoạt ñộng giáo dục pháp luật cho phạm nhân
trong các trại giam
2.4. Giáo dục pháp luật cho phạm nhân trong các nhà tù ở một số nước trên thế
giới và giá trị tham khảo/bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Chương 3: TÌNH HÌNH PHẠM NHÂN, THỰC TRẠNG GIÁO DỤC PHÁP
LUẬT CHO PHẠM NHÂN TRONG CÁC TRẠI GIAM Ở VIỆT NAM VÀ
NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA

3.1. Tình hình phạm nhân trong các trại giam ở Việt Nam
3.2. Thực trạng công tác giáo dục pháp luật cho phạm nhân trong các trại giam ở
Việt Nam hiện nay
3.3. Một số vấn ñề ñang ñặt ra trong giáo dục pháp luật cho phạm nhân tại các
trại giam ở Việt Nam hiện nay
Chương 4: QUAN ĐIỂM, GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIÁO DỤC
PHÁP LUẬT CHO PHẠM NHÂN TRONG CÁC TRẠI GIAM Ở VIỆT NAM
HIỆN NAY

4.1. Quan ñiểm chỉ ñạo công tác giáo dục pháp luật cho phạm nhân trong các
trại giam ở Việt Nam
4.2. Các nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục pháp luật cho phạm nhân
trong các trại giam ở Việt Nam
KẾT LUẬN
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN
ĐẾN LUẬN ÁN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

7

: Cán bộ giáo dục pháp luật

ĐTXHH

: Điều tra xã hội học

GDPL

: Giáo dục pháp luật

PN

: Phạm nhân

QPPL

: Quy phạm pháp luật

TG

: Trại giam

XHCN

: Xã hội chủ nghĩa


DANH M C CÁC BIỂU, BẢNG
Trang
Biểu ñồ 3.1: Diễn biến tăng số phạm nhân các năm 2005-2014..........................72

cung cấp, trang bị cho họ những kiến thức, hiểu biết về pháp luật.
Nhận thức sâu sắc tầm quan trọng của GDPL cho CBCC và các tầng lớp
nhân dân nên Đảng, Nhà nước ta rất coi trọng công tác này. Trong Văn kiện Đại
hội VI Đảng ta ñã nhấn mạnh: “Coi trọng công tác giáo dục, tuyên truy n, giải
thích pháp luật... Cần sử dụng nhiều hình thức và biện pháp ñể giáo dục, nâng cao
ý thức pháp luật và làm tư vấn pháp luật cho nhân dân” [22, tr.121]. Nhà nước ta
cũng ñã từng bước xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về phổ
biến, GDPL cho các tầng lớp nhân dân; trong ñó có Luật Phổ biến, giáo dục pháp
luật năm 2 12...
Trong những năm qua, việc triển khai thực hiện chủ trương, ñường lối của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phổ biến, GDPL ñã ñạt ñược nhiều
kết quả quan trọng; tạo ñược sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, ý thức tôn
trọng, chấp hành pháp luật; góp phần thực hiện nếp sống và làm việc theo pháp luật
trong CBCC, nhân dân... Tuy nhiên, thực tế cho thấy, có lúc, có nơi, công tác này
còn thiếu trọng tâm, trọng ñiểm, làm theo kiểu ñối phó, thiếu tính thường xuyên nên


2
hiệu quả không cao; nhận thức, ý thức pháp luật của một bộ phận CBCC, người dân
chậm ñược cải thiện, chưa ñược nâng lên tương xứng với những thay ñổi trong hệ
thống pháp luật thời kỳ ñổi mới. Thực tiễn công tác phòng, chống tội phạm ở nước
ta trong những năm qua cho thấy, do nh ng hạn ch về trình ñộ học vấn, thiếu kiến
thức, hiểu biết pháp luật nói chung, hiểu biết pháp luật hình sự nói riêng nên không
ít người ñã thực hiện hành vi phạm tội, bị tòa tuyên án, trở thành phạm nhân (PN).
PN là người ñang chấp hành án phạt tù có thời hạn, tù chung thân. Trong
nhiều trường hợp, một người trở thành PN là do thiếu kiến thức, hiểu biết pháp luật,
trong ñó có pháp luật hình sự; bởi vậy, trong quá trình chấp hành án phạt tù tại trại
giam (TG), theo quy ñịnh tại Điều 28 Luật Thi hành án hình sự, PN phải học pháp
luật, giáo dục công dân và ñược học văn hoá, học nghề. PN ñược cung cấp thông
tin về thời sự, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Mục ñích của hình phạt mà PN

cao hiệu quả GDPL cho PN trong các TG ở Việt Nam hiện nay là m t v n ñề có
tầm quan trọng và mang tính cấp thiết cả trên phương diện lý luận và thực tiễn. Đó
cũng là lý do tác giả chọn vấn ñề “Giáo dục pháp luật cho phạm nhân trong các
trại giam ở Việt Nam” làm ñề tài luận án tiến sĩ luật học, chuyên ngành Lý luËn vµ
Lịch sử nhà nước và pháp luật.
2. M c ích, nhi m vụ nghiên c u c a lu n án
2.1. Mục ñích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về GDPL cho PN
trong các TG ở Việt Nam, khảo sát tình hình PN, ñiều tra xã hội học (ĐTXHH) về
thực trạng GDPL cho PN tại các TG ở Việt Nam trong những năm qua (ñánh giá
những kết quả ñạt ñược, chỉ ra những hạn chế, bất cập, tìm hiểu nguyên nhân của
nó), luận án ñề xuất quan ñiểm và các giải pháp nâng cao hiệu quả GDPL cho PN
trong các TG ở Việt Nam trong ñiều kiện cải cách tư pháp, xây dựng Nhà nước
pháp quyền XHCN, góp phần bảo ñảm quyền con người; tạo ñiều kiện tốt cho PN
tái hòa nhập cộng ñồng sau này.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu: Để ñạt ñược mục ñích ñặt ra, luận án tập trung
giải quyết các nhiệm vụ cụ thể sau ñây:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về GDPL cho PN trong các TG ở Việt Nam trên
các phương diện: làm rõ khái niệm, các yếu tố cấu thành GDPL cho PN; chỉ ra vai
trò, những nét ñặc thù và các yếu tố ảnh hưởng tới công tác GDPL cho PN trong
các TG ở Việt Nam; tìm hiểu GDPL cho PN trong các TG ở một số nước trên thế
giới và rút ra những bài học kinh nghiệm, giá trị tham khảo cho Việt Nam trong lĩnh
vực này.
- Phân tích ñặc ñiểm tình hình PN trong các TG; khảo sát, ñánh giá thực
trạng GDPL cho PN trong các TG ở Việt Nam, chỉ ra các nguyên nhân dẫn ñến


4
thực trạng ñó; nhận diện những vấn ñề cấp thiết ñang ñặt ra ñối với công tác GDPL
cho PN trong các TG ở Việt Nam.
- Đề xuất quan ñiểm và phân tích, luận giải tính khả thi của các nhóm giải

luận án ñã sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp lịch sử và
lôgíc ñể chỉ ra ñược những vấn ñề lý luận, thực tiễn ñã ñược nghiên cứu ở trong


5
nước và ở nước ngoài có liên quan ñến nội dung luận án; ñồng thời xác ñịnh rõ
những vấn ñề mà luận án cần triển khai tiếp tục nghiên cứu.
- Chương 2 của luận án sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp, phương
pháp lịch sử và lôgíc, phương pháp hệ thống hóa, khái quát hóa và so sánh ñể
nghiên cứu và làm sáng tỏ cơ sở lý luận của luận án, nghiên cứu vấn ñề GDPL cho
PN trong các TG ở Việt Nam và tại một số nước trên thế giới, từ ñó chỉ ra những
bài học kinh nghiệm mà Việt Nam có thể tham khảo.
- Chương 3 của luận án sử dụng phương pháp ñiều tra xã hội học kết hợp với
phương pháp so sánh - thống kê, phân tích và tổng hợp, lịch sử và lôgíc ñể phân tích,
ñánh giá tình hình PN trong các TG ở Việt Nam; ñồng thời, ñánh giá, phân tích
những kết quả, hạn chế và nguyên nhân của thực trạng GDPL cho PN trong các TG
ở Việt Nam từ năm 2005 ñến năm 2014.
- Chương 4 của luận án sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp, phương
pháp lịch sử và lôgíc ñể phân tích, luận chứng và làm sáng tỏ các quan ñiểm và giải
pháp ñảm bảo nâng cao hiệu quả GDPL cho PN trong các TG ở Việt Nam hiện nay.
5. óng góp khoa h c m i c a lu n án
- Luận án ñưa ra ñược khái niệm riêng về GDPL cho PN trong các TG; chỉ
ra vai trò, ñặc trưng của GDPL cho PN trong các TG ở Việt Nam; ñồng thời, xác
ñịnh ñược các yếu tố cấu thành GDPL cho PN trong các TG, gồm mục tiêu, chủ thể,
ñối tượng, nội dung, phương pháp và hình thức GDPL. Luận án cũng chỉ ra và phân
tích ñược các yếu tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng ñến hoạt ñộng GDPL cho
PN trong các TG ở Việt Nam.
- Trên cơ sở khảo sát về GDPL cho PN ở một số nước trên thế giới, luận án
ñã rút ra ñược những bài học kinh nghiệm, có giá trị tham khảo cho Việt Nam, như:
lao ñộng phải ñược xem là hình thức giáo dục PN; xã hội hóa GDPL, ña dạng hóa

bố liên quan ñến luận án, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án có kết
cấu gồm 4 chương, 12 tiết.


7
Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN
ĐỀ TÀI LUẬN ÁN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN NGHIÊN CỨU
1.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Ở TRONG NƯỚC

Giáo dục pháp luật là một trong những nội dung quan trọng của khoa học Lý
luận và Lịch sử nhà nước và pháp luật, thu hút sự quan tâm nghiên cứu của nhiều
nhà khoa học, thể hiện ở những ñề tài khoa học, cuốn sách chuyên khảo, bài báo
khoa học ñã ñược công bố; ñồng thời, là ñề tài nghiên cứu của nhiều luận án tiến sĩ,
luận văn thạc sĩ luật học. Căn cứ vào nội dung của các công trình, bài viết liên quan
ñến vấn ñề GDPL ñã ñược công bố cũng như tên ñề tài luận án “Giáo dục pháp luật
cho phạm nhân trong các trại giam ở Việt Nam”, có thể phân loại các tài liệu ñó
thành các nhóm vấn ñề sau: 1) Những vấn ñề lý luận chung về GDPL; 2) GDPL
gắn với một ñối tượng cụ thể ở một khu vực, ñịa bàn nhất ñịnh; 3) GDPL cho PN
trong các TG. Ở mỗi nhóm vấn ñề tác giả luận án sẽ ñiểm qua một số công trình
theo trình tự thời gian công bố, chỉ ra nội dung chính của công trình ñó trong sự liên
hệ tham khảo với ñề tài luận án.
1.1.1. Nhóm công trình nghiên cứu lý luận chung về giáo dục pháp luật
Những công trình nghiên cứu, ñề tài khoa học, bài báo liên quan ñến các vấn
ñề lý luận chung về GDPL có ý nghĩa ñặc biệt quan trọng vì chúng tạo cơ sở lý luận
cho việc nghiên cứu về GDPL cho các ñối tượng xã hội cụ thể. Nhìn trên phương
diện này, có thể kể ra một số công trình sau:
- Đề tài Cơ sở khoa học của việc xây dựng ý thức và lối sống theo pháp luật,
của Viện Nhà nước và Pháp luật [95]. Xây dựng ý thức pháp luật và lối sống theo
pháp luật là chủ ñề xuyên suốt của ñề tài khoa học này. Tập thể tác giả ñã tập trung

giả nêu lên một số biện pháp giáo dục ñể nâng cao ý thức pháp luật của nhân dân,
như ñẩy mạnh công tác tuyên truyền, giải thích pháp luật; kết hợp GDPL với giáo
dục ñạo ñức, văn hóa...
- Giáo trình Lý luận nhà nước và pháp luật (Tái bản lần thứ 3 có sửa ñổ ,
của Trường Đại học Luật Hà Nội [91]. Trong cuốn giáo trình mới nhất này, các tác
giả dành tiết V (Chương XVIII- Ý thức pháp luật) ñể viết về giáo dục pháp luật [91,
tr.177-180]. Vẫn ñề cập và sử dụng lại khái niệm GDPL như cuốn giáo trình năm
2004 kể trên, các tác giả cho rằng, mục ñích của GDPL ñược xem xét trên nhiều
góc ñộ tùy thuộc vào ñối tượng, cấp ñộ giáo dục cũng như hình thức giáo dục, có
thể mang tính lâu dài hoặc trước mắt, nhưng ñều hướng tới ba vấn ñề cơ bản: Một
là, GDPL nhằm nâng cao khả năng nhận thức pháp lý, sự hiểu biết pháp luật, hình
thành tri thức pháp luật cần thiết cho các chủ thể. Hai là, GDPL nhằm khơi dậy tình


9
cảm, lòng tin và thái ñộ ñúng ñắn ñối vớ pháp luật. Ba là, GDPL nhằm hình thành
thói quen xử sự theo pháp luật với ñộng cơ tích cực. Theo các tác giả, ñể hoạt ñộng
GDPL ñược tiến hành thuận lợi, có hiệu quả cần xác ñịnh nội dung cơ bản, phù hợp
với ñối tượng giáo dục, loại hình và cấp ñộ giáo dục.
- Ý thức pháp luật và giáo dục ý thức pháp luật ở Việt Nam, của Nguyễn
Đình Lộc [51]. Trong luận án, tác giả tập trung phân tích những vấn ñề lý luận về ý
thức pháp luật, như khái niệm, ñặc ñiểm và cấu trúc của ý thức pháp luật; tính cấp
thiết của việc nghiên cứu ý thức pháp luật phục vụ công cuộc ñổi mới ñất nước.
Trên cơ sở ñó, tác giả ñánh giá tình hình thực hiện giáo dục ý thức pháp luật ở Việt
Nam, chỉ ra những ñiểm tích cực, hạn chế trong công tác giáo dục ý thức pháp luật
ở nước ta thời kỳ trước ñổi mới; từ ñó, ñề xuất những giải pháp thiết thực cho công
tác giáo dục ý thức pháp luật tại Việt Nam. Đây ñược coi là công trình ñặt nền
móng cho việc nghiên cứu lý luận về GDPL, có giá trị tham khảo cho những nhà
nghiên cứu khác trong cùng lĩnh vực.
- Giáo dục pháp luật hay giáo dục ý thức pháp luật?, của Ngọ Văn Nhân

như mục ñích, mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức GDPL nhằm cung cấp
những kiến thức, hiểu biết pháp luật, nâng cao ý thức pháp luật và lối sống theo
pháp luật cho các tầng lớp xã hội.
1.1.2. Nhóm công trình nghiên c u v giáo dục pháp luật gắn với một
ñối tượng cụ thể và ở một khu vực, ñịa bàn nhất ñịnh
Trên nền tảng những công trình nghiên cứu lý luận về GDPL, chủ ñề GDPL
cho từng nhóm ñối tượng xã hội cụ thể và tại từng khu vực, ñịa bàn nhất ñịnh ở
nước ta cũng ñã ñược triển khai nghiên cứu tương ñối ña dạng, phong phú bởi nhiều
tác giả, nhà khoa học khác nhau. Những cuốn sách, công trình nghiên cứu, bài báo
khoa học tiêu biểu có thể kể ra ñây gồm:
- Đổi mới giáo dục pháp luật trong hệ thống các trường Chính trị ở nước ta
hiện nay, của Khoa Nhà nước và Pháp luật (Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí
Minh [44]. Nội dung của ñề tài khoa học này ñề cập, phân tích cơ sở lý luận về
GDPL, về vai trò, nhiệm vụ của các trường Chính trị tỉnh trong GDPL cho ñội ngũ
CBCC các ñịa phương, ñánh giá những kết quả ñạt ñược và hạn chế của công tác
GDPL trong hệ thống trường Chính trị; từ ñó, các tác giả ñề xuất những giải pháp ñổi
mới, nâng cao chất lượng GDPL trong hệ thống các trường Chính trị tỉnh ở nước ta.
- Giáo dục pháp luật cho ñội ngũ cán bộ, công chức hành chính trong ñiều
kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam, của Nguyễn Quốc
Sửu [69]. Trong cuốn sách này, tác giả tập trung phân tích khá toàn diện, hệ thống
về GDPL cho ñội ngũ CBCC hành chính trong ñiều kiện xây dựng Nhà nước pháp
quyền XHCN cả về phương diện lý luận và thực tiễn; làm rõ các khái niệm cơ bản;
ñưa ra các tiêu chí ñể xác ñịnh, phân loại chủ thể, ñối tượng, nội dung, phương pháp
và hình thức GDPL cho ñội ngũ CBCC hành chính; chỉ ra những nét ñặc thù về chủ
thể, ñối tượng, nội dung, phương pháp và hình thức GDPL cho ñội ngũ CBCC hành


11
chính; làm sáng tỏ những yêu cầu khách quan của việc nâng cao chất lượng GDPL
cho ñội ngũ CBCC hành chính, từ ñó, ñề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng



12
và thực tiễn về công tác GDPL cho học sinh trong các trường trung học phổ thông ở
Việt Nam theo hình thức giáo dục cơ bản từ năm 2000 ñến nay; qua ñó, ñề xuất
những quan ñiểm, giải pháp nâng cao hiệu quả GDPL cho học sinh trong các
trường trung học phổ thông ở Việt Nam trong thời gian tới.
- Giáo dục pháp luật trong các trường ñào tạo, bồi dưỡng của Bộ An ninh
nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào, của Súc Ni Lăn Đon Kun Lạ Vông [68].
Luận án ñã nghiên cứu, làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về GDPL trong các trường
ñào tạo, bồi dưỡng của Bộ An ninh nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào; phân tích,
ñánh giá thực trạng và ñề xuất quan ñiểm, giải pháp nâng cao hiệu quả GDPL trong
các trường ñào tạo, bồi dưỡng của Bộ An ninh nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào.
Vấn ñề GDPL gắn với một ñối tượng xã hội cụ thể và ở một khu vực, ñịa
bàn nhất ñịnh cũng là ñề tài nghiên cứu của nhiều luận văn thạc sĩ luật học. Có thể
ñiểm qua một số luận văn ñược bảo vệ trong thời gian gần ñây:
- Hoạt ñộng phổ biến giáo dục pháp luật ñối với ñoàn viên, thanh niên trên
ñịa bàn thành phố Hà Nội trong tiến trình hội nhập phát triển của ñất nước, của
Bùi Thị Diễm Trang [86]. Trong luận văn này, tác giả ñã tập trung làm sáng tỏ về
mặt lý luận các khái niệm về phổ biến, GDPL và hoạt ñộng phổ biến, GDPL; phân
tích, ñánh giá ñặc ñiểm và thực trạng hoạt ñộng phổ biến, GDPL cho ñoàn viên
thanh niên trên ñịa bàn thành phố Hà Nội; ñề xuất những giải pháp khả thi nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt ñộng phổ biến, GDPL cho ñoàn viên thanh niên trên ñịa bàn
thành phố Hà Nội, góp phần thực hiện tốt công tác giáo dục chính trị tư tưởng nói
chung ñối với thế hệ trẻ trước những yêu cầu phát triển mới của ñất nước.
- Giáo dục pháp luật cho ñồng bào công giáo ở tỉnh Đồng Nai hiện nay, của
Nguyễn Thanh Tùng [92]. Tác giả luận văn tập trung phân tích một số vấn ñề lý
luận về GDPL cho ñồng bào công giáo ở tỉnh Đồng Nai, ñánh giá thực trạng công
tác GDPL cho ñồng bào công giáo ở tỉnh Đồng Nai và nguyên nhân của thực trạng
ñó; trên cơ sở ñó, ñề xuất phương hướng, giải pháp nhằm tăng cường công tác

thức GDPL cho các ñối tượng cụ thể; ñánh giá thực trạng, chỉ ra những kết quả ñạt
ñược cũng như những hạn chế, nhược ñiểm của công tác GDPL cho các ñối tượng;
phân tích những yếu tố ảnh hưởng ñến hoạt ñộng GDPL cho mỗi nhóm ñối tượng;
từ ñó, ñề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác GDPL cho các ñối tượng.
1.1.3. Nhóm công trình nghiên c u gần v i ch

giáo dục pháp luật

cho phạm nhân trong các trại giam
Trên diễn ñàn khoa học pháp lý hiện nay, GDPL cho PN trong các TG ở Việt
Nam là vấn ñề còn ít ñược quan tâm cả trên phương diện nghiên cứu lý luận và
ñánh giá thực tiễn. Theo sự cập nhật thông tin của tác giả luận án, có thể liệt kê một
số công trình, bài viết có liên quan ít nhiều ñến chủ ñề này:


14
- Giáo dục pháp luật qua hoạt ñộng tư pháp

ằng thực tiễn của tòa án và

luật sư), của Dương Thanh Mai [55]. Trong luận án, từ sự luận bàn những vấn ñề lý
luận về GDPL, như khái niệm, chủ thể, ñối tượng, nội dung, hình thức GDPL..., tác
giả ñi sâu vào một hình thức GDPL ñặc thù - GDPL thông qua hoạt ñộng tư pháp,
dựa trên thực tiễn hoạt ñộng tranh tụng tại phiên tòa với sự tham gia của Kiểm sát
viên giữ quyền công tố, Thẩm phán và Luật sư. Tác giả cho rằng, bản thân quá trình
hoạt ñộng tư pháp ñã mang tính chất GDPL rồi. Vấn ñề ñặt ra là cần phải có những
giải pháp cụ thể ñể phát huy hiệu quả của công tác GDPL thông qua hoạt ñộng tư
pháp bằng thực tiễn của tòa án và luật sư. Điều ñó cũng có nghĩa là, ngay tại phiên
tòa hình sự, hoạt ñộng tranh tụng, thẩm vấn công khai, xét xử công khai bị cáo tại
phiên tòa ñã có tác dụng GDPL ñối với bị cáo, giúp bị cáo ít nhiều nhận ra tội lỗi

Hóa có ảnh hưởng ñến công tác GDPL của Tòa án; ñánh giá thực trạng GDPL
thông qua hoạt ñộng xét xử hình sự của Tòa án trên ñịa bàn tỉnh Thanh Hóa, rút ra
những bài học kinh nghiệm; trên cơ sở ñó, tác giả nêu lên các quan ñiểm và phân
tích các giải pháp bảo ñảm nâng cao hiệu quả GDPL thông qua hoạt ñộng xét xử
hình sự của Tòa án.
Điểm ñáng chú ý trong luận văn này là, khi bàn về vai trò của GDPL thông
qua hoạt ñộng xét xử hình sự của Tòa án ñối với bị cáo, tác giả khẳng ñịnh rằng,
GDPL thông qua hoạt ñộng xét xử hình sự có vai trò giúp chuẩn bị tâm lý, tư tưởng,
kiến thức pháp luật ñể bị cáo yên tâm học tập, cải tạo trong quá trình chấp hành án
phạt tù tại TG. Khi ñã giúp bị cáo có niềm tin vào tính công bằng, nghiêm minh của
pháp luật thì họ sẽ tự biết ăn năn, hối cải, tự nhận thức ñược tội lỗi của mình, hối
hận vì ñã thực hiện hành vi phạm tội. Đó cũng là sự chuẩn bị cần thiết về tâm lý, tư
tưởng, hành trang kiến thức pháp luật ñể bị cáo biết tự uốn nắn, chỉnh sửa những
suy nghĩ, tư tưởng lệch lạc, tự xác ñịnh ñược ñộng cơ, mục tiêu phấn ñấu trong thời
gian chấp hành án phạt tù trong TG (nếu bị kết án phạt tù) mà không cần tới sự tác
ñộng cưỡng bức hay tâm lý từ phía cán bộ trại giam sau này [71, tr.25-26].
- Liên quan trực tiếp ñến vấn ñề GDPL cho PN trong các TG, cho ñến nay
mới chỉ có công trình luận văn thạc sĩ luật học “Giáo dục pháp luật cho phạm nhân
trong các trại giam ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam” của tác giả luận án này.
Trong luận văn này, tác giả ñã phân tích, làm rõ ñược khái niệm, mục ñích, mục
tiêu, chủ thể, ñối tượng, nội dung, phương pháp và hình thức GDPL cho PN trong
các TG; chỉ ra ñược vai trò của GDPL cho PN trong các TG ở các tỉnh miền núi
phía Bắc Việt Nam; các yếu tố ảnh hưởng ñến công tác này. Từ cơ sở lý luận, tác
giả ñã khảo sát, ñánh giá ñặc ñiểm, tình hình PN, thực trạng GDPL cho PN trong
các TG ở các tỉnh miền núi phía Bắc nước ta, nguyên nhân và các vấn ñề ñang ñặt
ra trong GDPL cho PN ở khu vực này. Từ nghiên cứu lý luận, ñánh giá thực trạng,
tác giả ñã ñề xuất các quan ñiểm và giải pháp bảo ñảm nâng cao chất lượng, hiệu
quả công tác GDPL cho PN trong các TG ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam.



Thước của giáo dục thể hiện trong hoạt ñộng hình thành quy phạm hành vi của
người ñược giáo dục. Bàn sâu về mục ñích của giáo dục, tác giả cho rằng, trong xã
hội hôm nay, mục ñích của giáo dục không thể không tính ñến lợi ích, công dụng


17
của mình, tức là làm thế nào ñể dạy cho thế hệ trẻ nắm ñược con ñường mưu sinh
tốt hơn. Công dân thế hệ tương lai sẽ sống trong cuộc sống xã hội ñầy ắp tri thức,
họ ở trong sự cạnh tranh gay gắt cả ở trong và ngoài nước.”Giáo dục, ngoài các
chức năng khác ra, còn phải làm cho con người thích ứng một cách có phê phán với
thời ñại mà họ ñang sống” [60, tr.69-70]. Hoạt ñộng giáo dục nảy sinh từ hoạt ñộng
của xã hội loài người, phát triển cùng sự tiến bộ của loài người, quán xuyến suốt
cuộc ñời của người ñược giáo dục. Tính linh hoạt, ña dạng của hoạt ñộng giáo dục
hiện ñại thể hiện ở các mặt thể chế giáo dục, ñối tượng giáo dục, nội dung và
phương thức giáo dục càng ñòi hỏi việc “thiết kế, dẫn dắt, phê phán và so sánh ñể
tăng thêm hiệu quả của hoạt ñộng giáo dục” [60, tr.70-71].
Cuốn sách có giá trị tham khảo ñối với tác giả luận án ở chừng mực những
vấn ñề liên quan ñến các thành tố của hoạt ñộng GDPL cho PN trong các TG ở
Việt Nam.
- Ngoài ra, liên quan ñến triết lý về giáo dục còn có các công trình khác, như:
Mục ñích giáo dục, của Cù Bảo Khôi [45]; Giáo trình tu dưỡng nhân tài, của Lưu
Đức Đạo, Thạc Tinh Thẩm [32]; Lý luận mới của giáo dục học, của Điền Bồi Lâm
(chủ biên) [50]; Nguyên lý giáo dục, của Cù Lập Hạc, Trịnh Thế Hưng (chủ biên)
[36];... Nội dung những cuốn sách trên ñều tập trung bàn luận về các khía cạnh liên
quan ñến lý thuyết giáo dục học hiện ñại, phân tích sâu các yếu tố cơ bản cấu thành
nền giáo dục hiện ñại.
- Lý luận nhà nước và pháp luật (tái bản lần thứ hai có sửa chữa, bổ s

,


hội nghị, luận án... ñề cập ñến. Có thể dẫn ra ñây một số công trình tiêu biểu:
- Th tr

ng lao ñộng và các hình phạt - suy nghĩ từ góc ñộ xã hội học về tư

pháp hình sự, của Georg Rusche và Gerda Dinwiddie [98]. Trong cuốn sách, từ
cách tiếp cận xã hội học và dưới góc nhìn tư pháp hình sự, các tác giả ñã tập trung
phân tích, ñánh giá tình hình thị trường lao ñộng gắn liền với việc khai thác, cho
thuê sức lao ñộng của các tù nhân ở Hoa Kỳ. Hệ thống thi hành án phạt tù của Hoa
Kỳ ñược xây dựng theo nguyên lý “Cải huấn - Tổ hợp công nghiệp” (The
Correctional - Industrial Complex). Trong quá trình tù nhân chấp hành án phạt tù,
có rất nhiều chương trình ñược thực hiện dành cho họ, như cải huấn, ñiều trị tâm lý,
giáo dục, dạy nghề... Hiện Hoa Kỳ là nước có số PN lớn nhất thế giới nên các nhà
tù tại quốc gia này ñều ở trong tình trạng quá tải, như nhà tù ở bang California ñược
thiết kế ñể giam giữ 84.000 tù nhân, nhưng vào năm 2009 số tù nhân ñược giam giữ
ñã lên tới 158.000 người, quá tải gần gấp ñôi so với quy mô giam giữ. Ngoài hệ
thống nhà tù liên bang và nhà tù của các bang còn có hệ thống nhà tù tư nhân hình
thành từ khoảng những năm 1980. Để cắt giảm lực lượng lao ñộng liên bang, Bộ Tư
pháp Hoa Kỳ ñã ký hợp ñồng với các công ty tư nhân thực hiện việc giam giữ tù
nhân và tổ chức lao ñộng; từ ñó, làm hình thành nên một thị trường lao ñộng tù
nhân. Nhà tù tư nhân nhận ñược khoản chi phí quản lý PN và ñược quyền khai thác
sức lao ñộng của họ. Các tác giả phát hiện ra rằng, bí quyết ñể nhà tù có chi phí vận
hành thấp là “số lượng tối thiểu nhân viên cho số lượng tối ña tù nhân”.


19
- Lao ñộng nhà tù và công nghiệp nhà tù, của Gordon Hawkins [97]. Tác giả
cuốn sách ñã phác thảo nên một bức tranh tương ñối toàn cảnh về sự phát triển
ngành công nghiệp nhà tù ở Mỹ - nơi mà các chính trị gia vẫn luôn rao giảng về dân
chủ và nhân quyền dành cho toàn bộ phần còn lại của thế giới; trong khi ñó, tù nhân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status