Chính sách thúc đẩy hoạt động đổi mới trong các trường đại học ở việt nam theo định hướng đại học nghiên cứu (nghiên cứu trường hợp đại học quốc gia hà nội) - Pdf 40

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ
----------------***--------------

CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI
TRONG CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM THEO
ĐỊNH HƢỚNG ĐẠI HỌC NGHIÊN CỨU
(NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
MÃ SỐ 60.34.04.12

Ngƣời thực hiện:

Trần Thị Bích Phượng

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:

PGS. TS Mai Hà

Chủ tịch hội đồng

Giáo viên hướng dẫn

PGS. TS Vũ Cao Đàm

PGS. TS Mai Hà

7.3 Kinh nghiệm từ Mỹ .................................................. Error! Bookmark not defined.
7.4 Kinh nghiệm từ Ấn Độ ............................................ Error! Bookmark not defined.
7.5 Một số quốc gia khác ............................................... Error! Bookmark not defined.
Tiểu kết chƣơng 1 ........................................................................................................... 37

2


CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG ĐỔI
MỚI TRONG CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC (NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP
ĐẠI HỌC QUỐC G IA HÀ NỘI) ................................. Error! Bookmark not defined.
1. Thực trạng hoạt động đổi mới trong các trƣờng đại học ở Việt Nam ..... Error!
Bookmark not defined.
1.1. Về tổ chức và nhân lực: ........................................... Error! Bookmark not defined.
1.2. Về tài chính dành cho hoạt động KH&CN và đổi mới:Error! Bookmark not
defined.
1.3. Chính sách .................................................................. Error! Bookmark not defined.
1.4. Kết quả nghiên cứu khoa học ................................ Error! Bookmark not defined.
2. Thực trạng hoạt động đổi mới trong Đại học Quốc gia Hà Nội ................ Error!
Bookmark not defined.
2.1. Về tổ chức và nhân lực khoa học và công nghệ: Error! Bookmark not defined.
2.2. Về tài chính dành cho hoạt động KH&CN và đổi mới:Error! Bookmark not
defined.
2.3. Chính sách .................................................................. Error! Bookmark not defined.
2.4. Kết quả nghiên cứu khoa học ................................ Error! Bookmark not defined.
3. Đánh giá thực trạng hoạt động đổi mới trong Đại học Quốc gia Hà Nội Error!
Bookmark not defined.
Tiểu kết chƣơng 2 ............................................................ Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 3. HÌNH THÀNH CÁC THIẾT CHẾ THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG
ĐỔI MỚI TRONG CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC THEO ĐỊNH HƢỚNG ĐẠI

chỉ bảo tận tình của các thầy cô và sự quan tâm, ủng hộ của gia đình, bạn bè.
Để hoàn thành Luận của mình tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
PGS. TS Mai Hà, là người đã tận tâm hướng dẫn và giúp đỡ tôi rất nhiều
trong việc định hướng nghiên cứu khoa học cũng như tinh thần làm việc, tinh
thần nghiên cứu.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS. TS Vũ Cao Đàm và TS.
Đào Thanh Trường. Những nghiên cứu, định hướng, kinh nghiệm và sự gợi
suy của các thầy đã không chỉ giúp tôi hoàn thành Luận văn mà còn chotôi
những nhận thức sâu sắc hơn về vấn đề nghiên cứu.
Cuối cùng, tôi muốn được bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình và bạn bè.
Gia đình chính là nguồn động viên, khuyến khích và tạo điều kiện để tôi hoàn
thành quá trình học tập và nghiên cứu. Cảm ơn những người bạn của tôi, các
bạn đã ủng hộ, cổ vũ tôi rất nhiều!
Hà Nội, ngày ngày

tháng

năm 2016

Học viên
Trần Thị Bích Phượng

5


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CGCN

Chuyển giao công nghệ


Tài sản trí tuệ

6


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Thống kê tổng số sinh viên, học viên được đào tạo sau đại
học và giảng viên từ năm 2010 đến năm 2014.
Bảng 2.2. Số giảng viên các trường đại học và cao đẳng phân theo trình
độ chuyên môn 5 năm gần đây, từ 2010 đến 2014.
Bảng 2.3. Phân theo trình độ chuyên môn ở các trường đại học
Bảng 2.4. Chi cho R&D năm 2011 theo khu vực thực hiện và thành
phần kinh tế (theo giá thực tế)
Bảng 2.5. Đội ngũ CBVC của ĐHQGHN phân chia theo chức danh,
trình độ (chỉ tính từ trình độ ThS trở lên)
Bảng 2.6. Danh sách các chương trình KH&CN trọng điển cấp
ĐHQGHN
Bảng 2.7. Danh sách các đề tài NCKH cấp ĐHQGHN năm 2015
Bảng 2.8. Các nhiệm vụ KH&CN hợp tác với doanh nghiệp của
ĐHQGHN
Bảng 2.9. Kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ năm học
2011-2012 của ĐHQGHN
Bảng 2.10. Thứ hạng của ĐHQGHN trong bảng xếp hạng Việt Nam
của Scimago về khoa học và công nghệ năm 2013
Bảng 2.11. Thứ hạng của ĐHQGHN trong bảng xếp hạng Webometrics

7


PHẦN MỞ ĐẦU



các chính sách gì nhằm thúc đẩy hoạt động đổi mới ở các trường đại học ở
Việt Nam? Các trường đại học tại Việt Nam gặp những khó khăn và thuận lợi
nào trong các hoạt động đổi mới?
Luận văn phân tích thực trạng hoạt động đổi mới và trong các trường
Đại học nhằm đưa ra những chính sách thúc đẩy các hoạt động đổi mới ở các
trường đại học ở Việt Nam.
2. Lịch sử nghiên cứu
2.1. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc
Các khái niệm về hoạt động đổi mới không còn quá mới ở Việt Nam.
Các hoạt động đổi mới đã được nhiều tác giả nghiên cứu trong những năm
gần đây, các bài viết về hệ thống khoa học, công nghệ và đổi mới thường chủ
yếu là các hoạt động đổi mới của các Viện nghiên cứu và doanh nghiệp, ít đề
cập tới hoạt động đổi mới trong các trường đại học. Một số tác giả đã có các
công trình nghiên cứu công bố tại các tạp chí hay các luận văn thạc sỹ trong
lĩnh vực quản lý khoa học và công nghệ.
Sau đây là một số công trình nghiên cứu về vấn đề đổi mới trong các
trường đại học.
Bài viết “Hệ thống trường ĐH trong các trường đại học Việt Nam” của
tác giả Đào Thanh Trường. Tác giả phân tích các yếu tố trong hệ thống
Trường ĐH của các trường đại học Việt Nam. Về nhân lực khoa học và công
nghệ ở trường đại học thì không có sự phân biệt rõ ràng giữa công tác giảng
dạy và hoạt động NCKH. Số lượng nhân lực KH&CN ở đại học chiếm
46,07% (62095 người) tổng số nhân lực nghiên cứu và triển khai (134780
người), trong đó tập trung nhiều nhất ở Đại học Quốc gia. Mặc dù nguồn nhân
lực lớn nhưng đầu tư tài chính cho hoạt động KH&CN dành cho trường đại
học chỉ chiếm 17,83% và hầu hết từ nguồn ngân sách của nhà nước. Tổ chức
hệ thống Trường ĐH trong các trường đại học gồm: Các trường đại học thành
viên hoặc các khoa trực thuộc; các trung tâm nghiên cứu, dịch vụ và đào tạo;

năng lực và trang thiết bị còn hạn chế, thời gian nghiên cứu dài trong khi nhu
cầu doanh nghiệp cần sớm có công nghệ, thiếu cơ quan chuyên trách hiểu biết
và gắn kết với doanh nghiệp.
Dựa vào phân tích ở trên, nhằm thúc đẩy hơn nữa hoạt động Trường
ĐH có hiệu quả từ trường đại học, tác giả khuyến nghị các trường đại học cần
10


có những quy định cụ thể về quản lý SHTT và CGCN như: Xác định chủ sở
hữu của các công nghệ, sản phẩm và TSTT; Vai trò của bộ phận quản lý
SHTT trong việc thực thi đăng ký độc quyền công nghệ cho các đơn vị và các
nhà khoa học trong trường đại học; Đề xuất mức phân chia lợi nhuận nhằm
động viên các tác giả đăng ký bảo hộ quyền SHTT, TMH sáng chế, v.v. Các
quy định này cần được cụ thể hóa rõ ràng các bước đăng ký xác lập quyền và
hỗ trợ tài chính, giúp thúc đẩy mối quan hệ mấu chốt giữa trường đại học và
doanh nghiệp. Các trường đại học cũng cần chủ động hơn trong việc tổ chức
các hội thảo giới thiệu thế mạnh về sáng chế/sản phẩm KHCN mà mình có
với các doanh nghiệp, địa phương có thể áp dụng. Các trường đại học cũng
cần chủ động xây dựng các công nghệ nguồn, công nghệ then chốt và có
chiến lược đưa các công nghệ này vào thực tiễn. Quá trình đưa các công nghệ
thế mạnh của trường đại học vào thực tiễn cần gắn với đào tạo thông qua việc
tham quan, tìm hiểu, học tập thực tế trên dây chuyền sản xuất. Các nghiên cứu
hướng đến ứng dụng của trường đại học cần được xác định theo kế hoạch
trung hạn và dài hạn, cần sự ưu tiên về cả tài lực và vật lực sao cho tương
xứng với mục tiêu đặt ra, v.v.
Các tác giả Lê Đình Tiến và Trần Chí Đức, trong cuốn sách “Liên kết
giữa nghiên cứu và triển khai với đào tạo đại học ở Việt Nam” nêu lên hiện
trạng của hệ thống nghiên cứu và triển khai và hệ thống đào tạo sau đại học ở
Việt Nam trên các khía cạnh tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật, kết quả hoạt
động, mối liên kết giữa hai hệ thống này với nhau và với khu vực sản xuất,

tài nghiên cứu cần bám sát nhu cầu thực tiễn của sản xuất và đời sống; cải
cách thủ tục hành chính – điện tử hóa công tác quản lý; thành lập ngân hàng ý
tưởng cho các nhà nghiên cứu.
Luận văn “Biện pháp đảm bảo thực hiện chức năng nghiên cứu khoa
học của Trường ĐHKHXH&NV- ĐHQG TP HCM” của Đỗ Văn Thắng.
Luận văn nhấn mạnh đẩy mạnh hoạt động NCKH trong trường đại học không
chỉ là thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định mà nó còn là quyền lợi và
là thế mạnh để các trường đại học phát huy tiềm lực và khẳng định vị thế của
mình trong lĩnh vực đào tạo và NCKH, đặc biệt là hiện nay thế giới và Việt
Nam đang hướng tới nền kinh tế tri thức. Chỉ có đẩy mạnh hoạt động NCKH
thì mới sử dụng hiệu quả đội ngũ giảng viên có trình độ cao và kinh nghiệm
12


nghiên cứu hiện đang tập trung ở các trường đại học. Việc thực hiện chức
năng NCKH có liên quan mật thiết với việc thực hiện chức năng đào tạo bởi
hai chức năng này luôn phối hợp thúc đẩy lẫn nhau, công tác đào tạo đòi hỏi
cần được cập nhật tri thức khoa học cho người thầy, khi tham gia nghiên cứu,
người thầy buộc phải tìm hiểu, tham khảo, hệ thống hóa những tri thức khoa
học liên quan, qua đó nâng cao chất lượng của người thầy, mà chất lượng đào
tạo phụ thuộc chủ yếu vào chất lượng của người thầy. NCKH trong trường đại
học đảm bảo phương châm giáo dục “Học đi đôi với hành”, gắn liền Nhà
trường với các cơ sở sản xuất và đời sống xã hội. Chỉ có thực hiện tốt hoạt
động NCKH mới tạo được không khí học thuật trong trường đại học. Hoạt
động NCKH gắn với đổi mới chương trình đào tạo, giáo trình giảng dạy.
Để đảm bảo thực hiện chức năng NCKH của Trường ĐHKHXH&NVĐHQG TP HCM, luận văn đưa ra các giải pháp như thực hiện việc tôn vinh
đối với các nhà khoa học có đóng góp cho sự phát triển khoa học của nước
nhà. Đảm bảo quyền tác giả và sở hữu trí tuệ trong NCKH và các sản phẩm
của nghiên cứu, nên đưa việc xử lý những vi phạm quyền tác giả và sở hữu trí
tuệ vào luật hình sự chứ không nên để ở luật dân sự, bởi luật hình sự là có vi

khích các nhà khoa học có tinh thần tinh thương tách ra hoạt động độc lập,
không lệ thuộc vào trường, đồng thời tập trung vào khai thác và phát triển các
công nghệ cao và mới, xúc tiến vấn đề bản quyền và thu hút các nguồn vốn
đầu tư cho doanh nghiệp, đặc biệt là vốn đầu tư mạo hiểm hoặc tách ra và
chuyển đổi toàn bộ mô hình doanh nghiệp sang hình thức doanh nghiệp cổ
phẩn.
Luận văn đưa các khuyến nghị về phía nhà nước cần tạo lập một cơ sở
hạ tầng công nghiệp hỗ trợ cho các doanh nghiệp hình thành trên cơ sở khai
thác công nghệ cao và mới, đồng thời thiếp lập tổ hợp hạ tầng công nghiệp
các công nghiệp phụ trợ cho các doanh nghiệp phát triển; tạo tiền đề cần thiết
cho quá trình spin-off, cần sớm hình thành và khuyến khích phát triển các
“vườn ươm công nghệ”; hoàn thiện quy chế thành lập “Quỹ đầu tư mạo hiểm”
và đưa vào hoạt động để áp ứng nhu cầu khan hiếm vốn trong lĩnh vực kinh
doanh mạo hiểm hiện nay; hỗ trợ xây dựng thí điểm một số doanh nghiệp
spin-off trong trường đại học để đúc rút kinh nghiệm và điều chỉnh và nhân
14


rộng, tránh tình trạng hàng loạt doanh nghiệp nhưng chưa đủ điều kiện và
kinh nghiệm triển khai. Về phía các trường đại học: trong khi chưa có vườn
ươm công nghệ, thành lập các văn phòng hoặc trung tâm chuyển giao công
nghệ để hỗ trợ, tư vấn cho việc đăng ký bảo hộ SHTT và sản nghiệp hóa bản
quyền công nghệ hoặc chuyển giao vào sản xuất, tổ chức xây dựng các dự án
thu hút đầu tư mạo hiểm, hỗ trợ việc marketing và tư vấn cho các nhà khoa
học trong việc quản lý và điều hành doanh nghiệp; tập trung đầu tư và khuyến
khích hỗ trợ một số nhóm nghiên cứu mũi nhọn, nhanh chóng hoàn thiện các
công nghệ đã NC&TK và hoàn thiện các thủ tục pháp lý để bảo hộ quyền
SHTT; chủ động mở rộng các mối quan hệ hợp tác liên doanh, liên kết, nhất
là việc đầu tư vào các dự án SXKD khả thi để cùng chia sẻ lợi ích.
Tiếp theo là luận văn “Giải pháp đảm bảo các kết quả nghiên cứu khoa

Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo, OECD trình bày; “Hệ thống đổi
mới quốc gia và một số vấn đề đặt ra ở Việt Nam hiện nay” của
tác giả Ngọc Trân; World Bank “Đánh giá Khoa học, Công nghệ và Đổi mới
sáng tạo tại Việt Nam”; Công trình “NIS của các nền kinh tế đang phát triển ở
châu Á” của trung tâm thông tin khoa học và công nghệ năm 2006…
Ngoài ra có thể kể tới các công trình nghiên cứu về hoạt động đổi mới
ở các tổ chức KH&CN. Nghiên cứu “Đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp Việt
Nam”, Phùng Xuân Nhạ, Lê Quân. Hay bài viết “Đổi mới sáng tạo: “Bàn
đạp” cho doanh nghiệp trong khó khăn” của Trần Quốc Thắng. Bài viết của
hai tác giả Phạm Hồng Quất và Nguyễn Đức Phương: “Trường ĐH/Viện
nghiên cứu trong Trường ĐH: Thực trạng chuyển giao tri thức và gợi ý một
số giải pháp cơ bản”. Một nghiên cứu của tác giả Trần Anh Tài và Trịnh Ngọc
Thạch về “Mô hình đại học doanh nghiệp – Kinh nghiệm quốc tế và gợi ý cho
Việt Nam” đề cập tới một số trường hợp chuyển đổi thành mô hình đại học
nghiên cứu có yếu tố doanh nghiệp ở Việt Nam.
Các công trình đề cập tới chính sách thúc đẩy hoạt động đổi mới ở Việt
Nam, tiêu biểu “Hội nhập quốc tế: một định hướng quan trọng trong hoạt
động KH&CN”, tác giả Mai Hà. Đặng Duy Thịnh: “Thực tiễn và chính sách
thúc đẩy hệ thống Trường ĐH ở một số quốc gia”.
Như vậy, có thể nói, ở Việt Nam đã xuất hiện những công trình và đề
tài nghiên cứu về đổi mới. Chủ yếu các nghiên cứu tập trung vào phân tích
16


các yếu tổ của hệ thống đổi mới quốc gia. Một số ít công trình nghiên cứu về
hoạt động đổi mới ở các tổ chức KH&CN. Không thể phủ nhận vai trò của
chính sách trong việc thúc đẩy các hoạt động đổi mới trong các tổ chức
KH&CN, tuy nhiên, cho đến nay, đây vẫn là vấn đề chưa được giải quyết triệt
để trong hệ thống quản lý.
Nhận thấy đây là một chủ đề quan trọng cần được nghiên cứu kỹ lưỡng

Luận văn này nhắc tới một vài công trình về các hoạt động đổi mới ở
trường ĐH, ĐHNC mà học viên tìm hiểu được: ““Technology transfer” and
the research university: a search for the boundaries of university-industry
collaboration” của tác giả Yong S. Lee (1996) cho rằng các trường ĐHNC
tham gia tích cực vào phát triển kinh tế địa phương và khu vực, tạo thuận lợi
cho thương mại hóa các nghiên cứu khoa học, khuyến khích giảng viên tư vấn
cho các công ty tư nhân. Tuy nhiên, sự hợp tác giữa ĐH và công nghiệp cần
cân bằng mối quan hệ khi việc đầu tư của DN tư nhân có thể đe dọa đến sự tự
do trong học thuật và các nghiên cứu cơ bản.
Bài viết “Innovation speed: Transferring university technology to
market” của nhóm tác giả Gideon D. Markman, Peter T. Gianiodis, Phillip H.
Phan, David B. Balkin (2005) cho rằng chính các phòng chuyển giao công
nghệ các trường đại học tại Hoa Kỳ cùng với sự tham gia của các giảng viên
chính là những nhà sáng chế có thể thúc đẩy nhanh hơn quá trình thương mại
hóa công nghệ có bằng sáng chế.
Tác giả Helen Lawton Smith, trong bài báo “Universities, Innovation,
and Territorial Development: A Review of the Evidence” (2005): Ở nhiều
nước, các trường đại học đang nổi lên như là tâm điểm cho việc xây dựng và
phân phối các chính sách đổi mới, phát triển cụm, hình thành và phát triển
nguồn nhân lực, doanh nghiệp và quản trị.
Như vậy, phần lược sử tài liệu trên đây cho thấy trên thế giới đã có
nhiều công trình nghiên cứu về đổi mới nói chung và đổi mới ở các trường
ĐHNC nói riêng. Tuy nhiên, chưa có công trình nghiên cứu nào đi sâu vào
chính sách thúc đẩy hoạt động đổi mới ở ĐH. Trên cơ sở đó, luận văn này tìm
hiểu về chính sách thúc đẩy các hoạt động đổi mới ở các trường ĐH theo định
hướng ĐHNC.

18





4. Phạm vi nghiên cứu
1) Giới hạn phạm vi về nội dung
Nghiên cứu xây dựng các chính sách thúc đẩy hoạt động đổi mới trong
các trường đại học ở Việt Nam
2) Giới hạn phạm vi quãng thời gian diễn biến của đối tượng nghiên
cứu
Các chính sách tác động đến hoạt động đổi mới trong các trường đại
học từ năm 2000 đến nay (2015)
3) Giới hạn phạm vi không gian khảo sát
Các trường đại học và các đơn vị nghiên cứu thuộc Đại học Quốc gia
Hà Nội.
5. Mẫu khảo sát
1) Đối tượng nghiên cứu
Các chính sách thúc đẩy hoạt động đổi mới
2) Khách thể nghiên cứu
Những hoạt động đổi mới ở các trường đại học ở Việt Nam
Mối quan hệ của các trường đại học, viện nghiên cứu và các doanh
nghiệp trong hoạt động đổi mới.
Thực tiễn hội nhập khoa học và công nghệ quốc tế đỏi hỏi phải thúc
đẩy các hoạt động đổi mới trong các trường đại học ở Việt Nam theo hướng
đại học nghiên cứu.
3) Mẫu khảo sát
Các trường đại học thuộc đại học Quốc gia Hà Nội: Đại học Khoa học
tự nhiên, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Công nghệ, Đại học
Ngoại ngữ, Đại học Kinh tế, Đại học Giáo dục và Đại học Việt Nhật; các đơn
vị nghiên cứu: Viện công nghệ thông tin, Viện Vi sinh vật và Công nghệ sinh
học…
6. Câu hỏi nghiên cứu

 Đổi mới
 Chính sách
 Cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm

21


 Khoa học tự chủ
 Đại học nghiên cứu
 Kết quả nghiên cứu khoa học
2) Các luận cứ thực tế
Những chính sách nhà nước về quản lý hoạt động đổi mới.
 Các văn bản luật chuyên ngành có liên quan tới hoạt động đổi mới
 Các chương trình nhằm thúc đẩy hoạt động đổi mới của nhà nước
Thực trạng hoạt động đổi mới trong các trường đại học ở Việt Nam
ĐHQGHN, đánh giá thực trạng hoạt động đổi mới ĐHQGHN, từ đó hình
thành chính sách thúc đẩy hoạt động đổi mới dựa trên triết lý thực hiện quyền
tự chủ cho các trường đại học nghiên cứu.
 Tự chủ trong chính sách nhân lực khoa học và công nghệ
 Chính sách tài chính cho hoạt động đổi mới
 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị, phòng thí nghiệm
 Những kết quả nghiên cứu được thương mại hóa
 Hoạt động chuyển giao công nghệ trong các trường đại học
 Hợp tác quốc tế
10.

Kết cấu luận văn:

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài

ĐHQGHN đến năm 2020, tầm nhìn 2030. Tài liệu hội thảo (2014)
4.

Đỗ Văn Thắng, Biện pháp đảm bảo thực hiện chức năng nghiên cứu

khoa học của Trường ĐHKHXH&NV- ĐHQG TP HCM, Luận văn Thạc sỹ
Quản lý Khoa học và Công nghệ
5.

Gang ZHANG, Khoa học, công nghệ và Đổi mới sáng tạo ở Việt Nam,

Báo cáo của OECD-Ngân hàng Thế giới, Trình bày tại buổi giới thiệu Báo
cáo của OECD-Ngân hàng Thế giới:Khoa học, công nghệ và Đổi mới sáng
tạo ở Việt Nam
6.

Lê Đình Tiến và Trần Chí Đức, Liên kết giữa nghiên cứu và triển khai

với đào tạo đại học ở Việt Nam,
7.

Lê Văn Phận, Chính sách triển khai các kết quả nghiên cứu khoa học vào

thực tiễn tại trường Đại học Nông lâm TPHCM, Luận văn Thạc sỹ Quản lý
Khoa học và Công nghệ
8.

Luật Giáo dục Đại học (2012).

9.

các trường Đại học ở Việt Nam ( Trường ĐHKHTH - ĐHQGHN), Luận văn
Thạc sỹ Quản lý Khoa học và Công nghệ
20. Trương Quang Học (2009), Đại học Nghiên cứu, Bản tin Đại học Quốc
gia Hà Nội, Số 217, tr. 24-27
21. Vũ Cao Đàm (2015), Nghịch lý và lối thoát, Nhà xuất bản Thế giới, Hà
Nội
22. Vũ Cao Đàm (1996), Quản lý học đại cương, Bài giảng, Nxb ĐHQG HN

24


Tiếng Anh
1.

Helen Lawton Smith (2005), Universities, Innovation, and Territorial

Development: A Review of the Evidence, Environment and Planning C:
Government and Policy, February 2007; vol. 25, 1: pp.98-114.
2.

Gideon D. Markman, Peter T. Gianiodis, Phillip H. Phan, David B.

Balkin (2005), Innovation speed: Transferring university technology to
market, Research Policy, Volume 34, Issue 7, September 2005, Pages 1058–
1075
3.

Yong S. Lee (1996), Technology transfer’ and the research university: a
search for the boundaries of university-industry collaboration, Research
Policy, Volume 25, Issue 6, September 1996, Pages 843–863


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status