1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------------
ĐỒNG NGỌC HUẤN
NGHIÊN CỨU TRI THỨC BẢN ĐỊA TRONG QUẢN LÝ
SỬ DỤNG CÂY THUỐC CỦA CỘNG ĐỒNG TẠI
XÃ MẪU SƠN, HUYỆN LỘC BÌNH, TỈNH LẠNG SƠN
LUẬN VĂN THẠC SỸ LÂM NGHIỆP
Thái Nguyên - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
2
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------------
ĐỒNG NGỌC HUẤN
NGHIÊN CỨU TRI THỨC BẢN ĐỊA TRONG QUẢN LÝ
SỬ DỤNG CÂY THUỐC CỦA CỘNG ĐỒNG TẠI
XÃ MẪU SƠN, HUYỆN LỘC BÌNH, TỈNH LẠNG SƠN
năm 2015
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
Tác giả
TS. Đỗ Hoàng Chung
Đồng Ngọc Huấn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ii
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là m t giai đo n cần thiết và hết sức quan trọng của mỗi
học viên, đó là thời gian để học viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng cố và vận
dụng kiến thức mà mình đ học đư c trong nhà trường. Đư c sự nhất trí của Ban
giám hiệu nhà trường, Phòng quản lý đào t o sau đ i học - Ban chủ nhiệm khoa
Lâm Nghiệp - Trường Đ i học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi đ tiến hành thực hiện
luận văn: "Nghiên cứu tri thức bản địa trong quản lý sử dụng cây thuốc của
cộng đồng tại xã Mẫu Sơn, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn"
Sau m t thời gian nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp, bản báo cáo thực tập
tốt nghiệp của tôi đ hoàn thành.
Vậy tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong khoa
Lời cảm ơn ................................................................................................................ ii
Mục lục .................................................................................................................... iii
Danh mục các từ viết tắt .......................................................................................... v
Danh mục các bảng ................................................................................................ vi
Danh mục các hình .................................................................................................vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................................................................2
1.3. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................3
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học .................................................3
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn .....................................................................................3
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..................................................................4
1.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước ....................................4
1.1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ....................................................................4
1.1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước ......................................................................7
1.2. Tổng quan về khu vực nghiên cứu .....................................................................16
1.2.1. Vị trí địa lý ......................................................................................................16
1.2.2. Địa hình địa thế ...............................................................................................17
1.2.3. Khí hậu thủy văn .............................................................................................17
1.2.4. Điều kiện kinh tế - x h i ...............................................................................17
1.2.5. Trình đ dân trí – phong tục tập quán .............................................................17
1.2.6. Cơ sở h tầng và các công trình đầu tư ...........................................................18
1.2.7. Đất đai tài nguyên rừng, đất lâm nghiệp .........................................................18
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG
VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .........................................................19
2.1. Đối tư ng và địa điểm nghiên cứu .....................................................................19
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT TẮT
Ý NGHĨA
WWF
Tổ chức Quỹ thiên nhiên thế giới
WHO
Tổ chức Y tế thế giới
UNESCO
Tổ chức Di sản văn hóa thế giới
NCCT
Người cung cấp tin
CREDEP
Trung tâm nghiên cứu và phát triển cây thuốc Dân t c
cổ truyền
SĐVN
VACR
Vườn – ao – chu ng – rừng
cs
C ng sự
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Bảng các loài thực vật đư c c ng đ ng các dân t c khai thác sử dụng
làm thuốc t i x Mẫu Sơn, huyện L c Bình, t nh L ng Sơn ...........................27
Bảng 3.4: Cây thuốc đư c người dân nhắc đến với số lần nhiều nhất
từ cao xuống thấp ............................................................................................47
Bảng 3.3: Bảng mô tả đặc điểm hình thái và sinh thái của m t số loài cây tiêu biểu
đư c c ng đ ng dân t c sử dụng làm thuốc ...................................................36
Bảng 3.5: Tri thức bản địa về khai thác và sử dụng các loài cây thuốc ....................50
Bảng 3.6: Các bài thuốc của c ng đ ng dân t c t i x Mẫu Sơn,
huyện L c Bình – t nh L ng Sơn ....................................................................55
Bảng 3.7: Phân h ng cây thuốc theo mức đ đe dọa và cần bảo t n
t i x Mẫu Sơn huyện L c Bình – t nh L ng Sơn...........................................59
Bảng 3.8: Các bài thuốc quan trọng của c ng đ ng dân t c
lụt, đảm bảo an ninh quốc phòng, đ ng thời rừng cũng t o cảnh quan phục vụ cho
du lịch sinh thái, du lịch c ng đ ng.
Cây thuốc dân gian từ lâu đ đư c nhiều người quan tâm đến đây là ngu n tài
nguyên thực vật có giá trị thiết thực cho các c ng đ ng địa phương trong việc
phòng chữa bệnh, ngoài ra nó còn có giá trị trong việc bảo t n ngu n gen, cung cấp
cho lĩnh vực dư c học.
Cho đến nay Việt Nam vẫn đư c đánh giá là nước có ngu n tài nguyên sinh
vật đa d ng và phong phú, trong đó có tài nguyên cây thuốc, đặc biệt là khu vực
Trường Sơn. Thêm vào đó với những kinh nghiệm đ đư c tích lũy qua 4000 năm
lịch sử, đ sử dụng ngu n tài nguyên phục vụ cho nhu cầu cu c sống từ ăn, mặc, ở,
chăm sóc sức khỏe và chữa bệnh vv
của c ng đ ng 54 dân t c anh em. Đó là m t
ưu thế lớn trong việc sử dụng ngu n tài nguyên thực vật trong đó có ngu n tài
nguyên cây thuốc góp phần nâng cao đời sống và sức khỏe của mọi người đặc biệt
là các đ ng bào Dân t c thiểu số ở các vùng sâu, vùng xa nơi cu c sống của họ gặp
nhiều khó khăn phụ thu c rất nhiều vào tài nguyên thiên nhiên trong đó có rừng.
Theo các nhà phân lo i thực vật ở Việt Nam giàu tài nguyên thực vật nhất
Đông Nam Á, nơi có khoảng 12.000 loài thực vật bậc cao. Trong đó có 3.948 loài
đư c dùng làm thuốc (viện dư c liệu, 2007) chiếm khoảng 37% số loài đ biết. Đó
chưa kể đến những cây thuốc gia truyền của 53 dân t c thiểu số ở Việt Nam, cho
đến nay chúng ta ch mới biết đư c có m t phần. Ngoài ra các nhà khoa học Nông
Nghiệp đ thống kê đư c 1.066 loài cây tr ng trong đó cũng có 179 loài cây sử dụng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
3
- Lựa chọn đư c các bài thuốc, cây thuốc hay quan trọng để phát triển nhân
r ng và bảo t n trên cơ sở lựa chọn có sự tham gia của người dân.
- Tư liệu hóa đư c tri thức sử dụng, m t số bài thuốc gia truyền và những
kinh nghiệm chữa bệnh của đ ng bào dân t c từ các loài cây hoặc các b phận của
cây sử dụng an toàn và có hiệu quả.
- Tư liệu hóa đư c tri thức trong việc tr ng, khai thác và chế biến cây thuốc
của các c ng đ ng ở khu vực nghiên cứu
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Qua việc thực hiện đề tài sẽ giúp học viên làm quen với việc nghiên cứu
khoa học, cũng cố kiến thức đ học, vận dụng lý thuyết vào thực tế; biết các thu
thập, phân tích và xử lý thông tin cũng như kỹ năng tiếp cận và làm việc với c ng
đ ng thôn bản và người dân.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
Đề tài góp phần nghiên cứu về việc sử dụng các loài thực vật Lâm sản ngoài
gỗ để làm thuốc nhằm bảo t n và phát triển các loài cây làm thuốc.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
4
- Công dụng: Làm thuốc trị các bệnh về đường ru t.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
5
Đây là cuốn sách tương đối hoàn ch nh đ giới thiệu m t cách tổng quát và có hệ
thống về đặc điểm sinh vật học, sinh thái học. Năm 1992, J.H.de Beer- m t chuyên gia
Lâm sản ngoài gỗ của tổ chức Nông lương thế giới khi nghiên cứu về vai trò của thị
trường và của lâm sản ngoài gỗ đ nhận thấy giá trị to lớn của Thảo quả đối với việc
tăng thu nhập cho người dân sống trong khu vực rừng núi, nơi có phân bố Thảo quả
nhằm xóa bỏ đói nghèo, đ ng thời là yếu tố thúc đ y sự phát triển kinh tế, x h i vùng
núi và bảo t n và phát triển tài nguyên rừng. Năm 1996 Tiền Tín Trung, m t nhà
nghiên cứu về cây thuốc dân t c t i Viện Vệ sinh dịch tễ công c ng Trung Quốc
biên so n cuốn sách “Bản thảo bức tranh màu Trung Quốc”. Cuốn sách đ mô tả
tới hơn 1000 loài cây thuốc với n i dung đề cấp là: Tên khoa học, m t số dặc điểm
sinh vật học và sinh thái học cơ bản, công dụng và thành phần hóa học. Năm 1999,
trong cuốn “Tài nguyên thực vật của Đông Nam Á” L.s.de Padua, N.
Bunyapraphatsara và R.H.M.J.Lemmens đ tổng kết các nghiên cứu về các cây
thu c chi Amomum trong đó có Thảo quả. Ở đây tác giả đề cập đến đặc điểm phân
lo i của Thảo quả, công dụng, phân bố, m t số đặc điểm sinh vật học và sinh thái
học của Thảo quả. Tác giả cũng trình bày kỹ thuật nhân giống, tr ng, chăm sốc bảo
vệ, thu hái, chế biến, tình hình sản xuất và buôn bán Thảo quả trên thế giới (Dẫn
theo Phan Văn Thắng, 2002). [16]
Vị thuốc “Đông Trùng Hạ Thảo” của người Trung Quốc có giá tới 2000-5000
USD/ Kg. Hoặc ở Triều Tiên, cây Nhân Sâm đ mang l i m t ngu n l i kinh tế khá lớn
cho những cơ sở tr ng trọt và sản xuất thuốc từ cây này.
Theo ước tính của quỹ thiên nhiên thế giới (WWF) có khoảng 35.000 –
số công trình dưới đây:
Harsha V.H và cs. (2002) nghiên cứu tri thức thực vật dân t c t i huyện Uttara
Kannada, bang Karnataka Ấn Đ [17]. Kết quả cho thấy có 45 loài cây thu c 26 họ
đư c c ng đ ng người Kunabis sử dụng làm thuốc. Các loài đư c sử dụng để chữa trị
m t số bệnh như sốt, ho, bệnh ngoài da, thấp khớp, rắn cắn, bệnh vàng da, kiết lỵ,
Parinitha M. và cs. (2005) nghiên cứu kiến thức sử dụng các loài cây thuốc
của các c ng đ ng t i huyện Shimoga, bang Karnataka, Ấn đ [20]. Kết quả cho
thấy có 47 loài thực vật thu c 46 chi trong 28 họ đư c sử dụng để điều trị 9 bệnh
nhiễm trùng và 16 bệnh không truyền nhiễm . Mười hai tuyên bố mới về kiến thức
ethnomedical đ đư c báo cáo và có công thức mà là tương tự như mô tả đ có
trong văn học.
Muthu C. và cs. (2006) nghiên cứu cây thuốc đư c sử dụng bởi các thầy lang
ở Kancheepuram, bang Tamil, Ấn đ [19]. Kết quả cho thấy, những thầy lang sử
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
7
dụng 85 loài thực vật thu c 76 chi và 41 họ để điều trị các bệnh khác nhau. Các cây
thuốc đ đư c ghi nhận chủ yếu đư c sử dụng để chữa trị các bệnh về da, đ c cắn,
đau bụng và rối lo n thần kinh.
Uniyal S.K và cs. (2006) nghiên cứu tri thức sử dụng cây thuốc của các b
l c ở khu vực phía Tây d y Himalaya [22]. Kết quả cho thấy, có 35 loài thực vật
thường đư c sử dụng bởi người dân địa phương trong việc chữa các bệnh khác
nhau. Có đến 45% loài cây, người dân đ sử dụng phần dưới đất để làm thuốc.
Sajem A.L và Gosaik (2006) nghiên cứu tri thức sử dụng các loài cây thuốc
của t c người Jaintia ở Ấn đ [21]. Kết quả cho thấy c ng đ ng sử dụng 39 loài
thu c 27 họ và 35 chi. Để trị nhiều lo i bệnh, việc sử dụng các b phận của cây trên
Bình), vv Có những làng chuyên tr ng thuốc như Đ i Yên (Hà N i), Nghĩa Trai (Văn
Lâm, Hưng Yên). Gần đây nhiều loài thuốc ngắn ngày cũng đư c tr ng thành công trên
quy mô lớn như: B c Hà, Ác Ti sô, Cúc Hoa, Địa Liên, Gấc, Hương Nhu, Ích Mẫu,
Kim Tiền Thảo, M Đề, Sả, Thanh Cao hoa vàng, Ý Dĩ , vv
Từ trước đến nay đ có nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu các cây
thuốc và vị thuốc để chữa bệnh như: Gs. Đỗ Tất L i (1999) trong cuốn “Những cây
thuốc và vị thuốc Việt Nam” giới thiệu 800 cây để làm thuốc; Sách “Cây thuốc Việt
Nam” của lương y Lê Trần Đức (1997) có ghi 830 cây thuốc; Ts. V Văn Chi có
cuốn “Từ Điển cây thuốc Việt Nam” ghi 3200 cây thuốc trong đó có cả cây thuốc
nhập n i
Theo tài liệu của Viện Dư c liệu (2004) thì Việt Nam có đến 3.948 loài
cây làm thuốc, thu c 1.572 chi và 307 họ thực vật (kể cả rêu và nấm) có công dụng
làm thuốc. Trong số đó có trên 90% tổng số loài cây thuốc mọc tự nhiên. Nhưng
qua điều tra thì con số này có thể đư c nâng lên vì kiến thức sử dụng cây thuốc của
m t số đ ng bào dân t c thiểu số chúng ta nghiên cứu chưa đư c đầy đủ hay còn bỡ
ngỡ. Trong những năm qua, ch riêng ngành Y học dân t c cổ truyền nước ta đ khai
thác m t lư ng dư c liệu khá lớn. Theo thống kê chưa đầy đủ thì năm 1995, ch
riêng ngành Đông dư c cổ truyền tư nhân đ sử dụng 20.000 tấn dư c liệu khô đ
chế biến từ khoảng 200 loài cây. Ngoài ra còn xuất kh u khoảng trên 10.000 tấn
nguyên liệu thô. Khi phát hiện đư c tác dụng an thần rất ưu việt của Itetrahudropalmatin từ rễ, củ của m t số loài Bình vôi thì việc khai thác chúng cũng
đư c tiến hành
t. Để tách chiết m t lo i ancloit I-tetrahudropalmatin làm thuốc
ngủ rotundin người ta đ khai thác m t hỗn h p củ của rất nhiều lo i Bình vôi mà
trong đó có lo i không chứa hoặc ch chứa hàm lư ng I-tetrahydropalmatin không
đáng kể. Do khai thác bừa b i để chế biến trong nước hoặc bán nguyên liệu thô qua
biên giới sang Trung Quốc mà nhiều lo i Bình vôi trở nên rất hiếm. Đến năm 1996,
gây tr ng 28 loài lâm sản ngoài gỗ như: Ba kích, Sa nhân, Thảo quả, Trám trắng,
Mây nếp,
(Nguyễn Ngọc Bình và cs, 2000). [3]
Kết quả nghiên cứu của Ph m Thanh Huyền t i x Địch Quả - huyên Thanh
Sơn t nh Phú Thọ về việc khai thác, sử dụng và bảo vệ ngu n cây thuốc của c ng
đ ng dân t ccho thấy kiến thức về việc sử dụng ngu n cây thuốc của đ ng bào dân
t c ở đây. Với kiến thức đó họ có thể chữa khỏi rất nhiều lo i bệnh nan y bằng
những bài thuốc cổ truyền. Tuy nhiên những kiến thức quý báu này chưa đư c phát
huy và có cách duy trì hiệu quả, có tổ chức. Tác giả đ ch r những loài thực vật
rừng đư c người dân sử dụng làm thuốc, nơi phân bố, công dụng, cách thu hái
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
10
chúng. Thêm vào đó họ còn đưa ra m t cách rất chi tiết về mục đích, thời vụ, và các
điều kiêng kị khi thu hái cây thuốc; Đánh giá mức đ tác đ ng của người đân địa
phương, nguyên nhân làm suy giảm ngu ng tài nguyên cây thuốc (Phạm Thanh
Huyền và cs, 2000). [7]
Trước yêu cầu bảo t n và tr ng thêm Ba kích để làm thuốc, từ 1994 -2002,
Viện dư c liệu đ phối h p với m t số h nông dân ở huyện Đoan Hùng, t nh Phú
Thọ xây dựng thành công m t số mô hình tr ng cây Ba kích trong đó có mô hình
Ba kích tr ng xen ở vườn gia đình và vườn trang tr i, mô hình tr ng Ba kích ở đ i
và đất nương rẫy cũ. Bước đầu các mô hình này đ đem l i những hiệu quả đáng kể
Ở nước ta số loài cây thuốc đư c ghi nhận trong thời gian gần đây không
ngừng tăng lên, theo báo cáo kết quả điều tra nghiên cứu về dư c liệu và tài nguyên
Trong 2 năm 2004 - 2005 Ngô Quý Công đ tiến hành điều tra việc khai thác, sử
dụng cây thuốc Nam t i vùng đệm của Vườn quốc gia Tam Đảo, nghiên cứu kỹ thuật
nhân giống, gây tr ng m t số loài cây thuốc quý nhằm bảo t n và phát triển cho mục
đích gây tr ng thương m i. Đề tài đư c Quỹ nghiên cứu của Dự án hỗ tr chuyên
ngành Lâm sản ngoài gỗ t i Việt Nam – pha II tài tr , nghiên cứu ch r phương pháp
thu hái cũng là vấn đề cần quan tâm, việc thu hái bằng cách đào cả cây do b phận
dùng chủ yếu là rễ, củ làm cho số lư ng loài suy giảm nhanh chóng và đây cũng là
nguy cơ dẫn đến sự khan hiếm, thậm chí là sự tuyệt chủng của m t số lớn các cây
thuốc. Vì vậy việc nhân giống nhằm mục đích hỗ tr cây giống cho người dân có thể
tr ng t i vườn nhà cũng như xây dựng các vườn cây thuốc t i địa phương đều giảm áp
lực thu hái cây thuốc trong rừng tự nhiên là việc làm rất cần thiết và đưa ra những giải
pháp và đề xuất h p lý để bảo t n và phát triển (Ngô Quý Công, 2005).[4]
Theo Nguyễn Văn Tập, để bảo t n cây thuốc có hiệu quả cần phải tiến hành
công tác điều tra quy ho ch, bảo vệ và khai thác bền vững, tăng cường cây thuốc
trong hệ thống các khu rừng đặc dụng và rừng phòng h , bảo t n chuyển vị kết h p
với nghiên cứu gieo tr ng t i chỗ, có như vậy các lo i cây thuốc quý hiếm mới thoát
khỏi nguy cơ bị tuyệt chủng. Đ ng thời l i t o ra thêm nguyên liệu để làm thuốc
ngay t i các vùng phân bố vốn có của chúng. Cũng trong thời gian này tác giả
Nguyễn Tập và c ng sự đ điều tra đánh giá hiện tr ng và tiềm năng về y học cổ
truyền trong c ng đ ng các dân t c t nh Bắc K n, kết quả đ thu thập đư c nhiều
cây thuốc, bài thuốc các thời gian trong c ng đ ng thường sử dụng, nhằm kế thừa
và quảng bá r ng r i những tri thức bản địa này (Nguyễn Văn Tâp, 2005). [13]
Năm 2006 nhóm tác giả thu c Trung tâm nghiên cứu Lâm đặc sản – Viện
Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam phối h p với Viện Dư c liệu đ tổ chức điều
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
nhiều vùng, người dân thu hái dư c liệu ch để sử dụng m t phần rất nhỏ còn l i
đem bán ra ngoài thị trường và từ đó xuất kh u sang các nước khác. Những người
sống ở gần biên giới phía Bắc thường bán các dư c liệu thu hái đư c qua biên giới
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
13
bằng con đường trực tiếp hoặc thông qua người buôn. Nhiều lo i dư c liệu có
ngu n gốc từ Việt Nam xuất kh u sang các nước khác, qua chế biến và quay trở
l i Việt Nam với thương hiệu nước ngoài trong t nh (Theo Cẩm nang Lâm nghiệp,
Phần Lâm sản ngoài gỗ, 2006). [1]
Đỗ Hoàng Sơn và c ng sự đ tiến hành đánh giá thực tr ng khai thác, sử
dụng vầ tiềm năng gây tr ng cây thuốc t i Vườn quốc gia Tam Đảo và vùng đệm.
Qua điều tra họ thống kê đư c t i Vườn quốc gia Tam Đảo và vùng đệm có 459 loài
cây thuốc thu c 346 chi và 119 họ trong 4 ngành thực vật là: Equisetophyta,
Polypodiophyta, Pinophyta và Magnoliophyta. Người dân thu c vùng đệm ở đây
chủ yếu là c ng đ ng dân t c và Sán Dìu sử dụng cây thuốc để chữa 16 nhóm bệnh
khác nhau. Trong đó trên 90% số loài đư c sử dụng trong rừng tự nhiên. Mỗi năm
có khoảng hơn 700 tấn thuốc tươi từ Vườn quốc gia Tam Đảo đư c thu hái để buôn
bán. Ngu n tài nguyên cây thuốc ở đây đang bị suy giảm khoảng 40% so với 5 năm
trước đây. Trên cơ sở các nghiên cứu các tác giả đ đề xuất 26 loài cây thuốc cần
đư c ưu tiên và bảo t n (Đỗ Hoàng Sơn, 2008). [12]
Từ nhiều năm qua, Viện Dư c liệu đ thu thập đư c 500 loài cây thuốc đem
về tr ng, nhân giống ở các vườn cây thuốc. 65 loài có nguy cơ cao đ đư c tr ng ở
Tr m nghiên cứu tr ng cây thuốc (Lào Cai), Vườn tr m nghiên cứu tr ng cây thuốc
Tam Đảo (Vĩnh Phúc), Vườn Trung tâm nghiên cứu tr ng và chế biến thuốc Thanh
Trì (Hà N i), Vườn Trung tâm nghiên cứu dư c liệu Bắc Trung B (Thanh Hóa) và
Dư c Hà N i đ tiến hành nghiên cứu định tính và định lư ng m t số nhóm chất
trong cây Chè đắng mọc t i Cao Bằng. Kết quả nghiên cứu cho thấy trong lá Chè
đắng có 5 nhóm chất: saponin tổng, flavonoid tổng, polysaccharid tổng,
calotennoid và axit hữu cơ. Đây là những nhóm chất có nhiều tác dụng sinh học
quan trọng và từ lâu đ thu hút sự chú ý của các nhà nghiên cứu. Theo Nguyễn
Văn Tập trong ngu n Lâm sản ngoài gỗ ở Việt Nam, cây thuốc chiếm m t vị trí quan
trọng về thành phần loài cũng như về giá trị sử dụng và kinh tế. Theo điều tra cơ bản
của Viện Dư c liệu (B Y tế) đến năm 2004 đ phát hiện đư c ở nước ta có 3.948 loài
thu c 1.572 chi và 307 họ thực vật (kể cả Rêu và Nấm) có công dụng làm thuốc. Trong
số đó trên 90% tổng số loài là cây thuốc mọc tự nhiên chủ yếu trong các quần thể rừng.
Rừng cũng là nơi tập h p hầu hết cây thuốc quý có giá trị sử dụng và kinh tế cao. Tuy
nhiên, do khai thác không chú ý đến tái sinh trong nhiều năm qua cùng với nhiều
nguyên nhân khác, ngu n cây thuốc mọc tự nhiên ở Việt Nam đ bị giảm sút nghiêm
trọng, biểu hiện qua các thực tế sau: Vùng phân bố tự nhiên của cây thuốc bị thu hẹp:
N n phá rừng làm nương rẫy, nhất là việc mở r ng diện tích tr ng Cà phê, Cao su ở
các t nh phía Nam đ làm mất đi những vùng rừng r ng lớn vốn có nhiều cây thuốc
mọc tự nhiên chưa kịp khai thác. Hầu hết các cây thuốc có giá trị sử dụng và kinh tế
cao, mặc dù có vùng phân bố r ng lớn, trữ lư ng tự nhiên tới hàng ngàn tấn, như
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
15
Vằng đắng (Coscinium fenestratum); Các loài Bình vôi (Stephania. ssp)
hàng trăm tấn như Hoằng đắng (Fidraurea timctoria)
hoặc
thường là đư c truyền l i thông qua hình thức truyền miệng hoặc thông qua các
nghi lễ văn hóa, chúng là nền tảng duy trì các ho t đ ng x h i thiết yếu của c ng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
16
đ ng như nông nghiệp, cách chế biến thức ăn, cách chăm sóc sức khỏe, giáo dục, sự
bảo t n và rất nhiều các ho t đ ng khác ở rất nhiều vùng trên thế giới.
Những cư dân bản địa sở hữu vốn kiến thức r ng về cách sống bền vững. Tuy
nhiên, những hệ thống giáo dục chính quy đ ngăn cản sự học tập và thực hành
những tri thức bản địa này trong cu c sống hàng ngày, và thay thế vào đó bằng
những kiến thức mang tính lí thuyết và những phương pháp học tập và thực hành
mang tính học thuật. Ngày này, có m t vấn đề nghiêm trọng đó là nhiều tri thức bản
địa đang bị mất đi, và cùng với sự biến mất này, là kiến thức quý giá về những cách
sống bền vững.
1.2. Tổng quan về khu vực nghiên cứu
1.2.1. Vị trí địa lý
Mẫu Sơn là vùng núi cao ch y theo hướng đông-tây, nằm ở phía đông bắc
t nh L ng Sơn thu c địa phận chính của 3 x : Mẫu Sơn, Công Sơn huyện Cao
L c và x Mẫu Sơn huyện L c Bình, nằm cách thành phố L ng Sơn 30 km về phía
đông, giáp với biên giới Việt-Trung. Đây là vùng núi cao của t nh, có địa hình đa
d ng, đ cao trung bình 800 – 1.000 m so với mặt nước biển, bao g m m t quần thể
80 ngọn núi lớn nhỏ với đ nh cao nhất là Phia Po (1.541 m, còn gọi là đ nh Công
hay Công Sơn), đ nh Pia mê cao 1520 m... Diện tích khu Mẫu Sơn khoảng 550 km².
Khu dân cư sống rải rác gần khu rừng tr ng, thu c vành đai thấp với đ cao không
quá 700 m so với mặt nước biển.
Về mùa đông nhiệt đ ở Mẫu Sơn xuống tới nhiệt đ âm, thường xuyên có