ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------
NGUYỄN THỊ THU HUYỀN
VẤN ĐỀ ĐỜI SỐNG VĂN HÓA CỦA
NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRÊN BÁO ĐIỆN TỬ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Báo chí học
Hà Nội-2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------
NGUYỄN THỊ THU HUYỀN
VẤN ĐỀ ĐỜI SỐNG VĂN HÓA CỦA
NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRÊN BÁO ĐIỆN TỬ
(Khảo sát báo Lao động online, Lao động thủ đô online, Người lao động
online từ tháng 9/2014 – 2/2015)
Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Báo chí học
Mã số: 60 32 01 01
Người hướng dẫn khoa học: TS. Đậu Ngọc Đản
4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 6
5.Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................ 6
6.Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn ........................................................................ 7
7.Kết cấu luận văn ..................................................................................................... 8
PHẦN NỘI DUNG................................................................................................... 9
Chương 1: Cơ sở lý luận về báo điện tử và vấn đề đời sống văn hóa của người
lao động Việt Nam.................................................................................................... 9
1.1.Khái niệm báo điện tử và đặc điểm của báo điện tử .......................................... 9
1.1.1.Khái niệm báo điện tử ....................................................................................... 9
1.1.2.Đặc điểm của báo điện tử .................................................................................. 10
1.2.Văn hóa và vấn đề xây dựng đời sống văn hóa của người lao động .................... 12
1.2.1.Khái niệm và đặc trưng của văn hóa.................................................................. 12
1.2.2.Đời sống văn hóa của người lao động Việt Nam ............................................... 15
1.2.2.1.Đời sống văn hóa ........................................................................................... 15
1.2.2.2.Người lao động .............................................................................................. 17
1.2.3.Vấn đề xây dựng đời sống văn hóa của người lao động Việt Nam ..................... 18
1.3.Mối quan hệ giữa báo điện tử và vấn đề xây dựng đời sống văn hóa của người
lao động Việt Nam.............................................................................................. 20
1.4. Tiêu chí đánh giá chất lượng thông tin về đời sống văn hóa của người lao động
Việt Nam 27
Chương 2: Thực trạng báo điện tử phản ánh về đời sống văn hóa của người lao
động Việt Nam ......................................................................................................... 33
2.1. Giới thiệu báo điện tử được chọn để khảo sát.................................................. 33
2.1.1. Báo Lao động online ....................................................................................... 33
2.1.2. Báo Người lao động online .............................................................................. 34
2.1.3. Báo Lao động thủ đô online ............................................................................. 35
2.2. Nội dung thông tin về đời sống văn hóa của người lao động Việt Nam trên các
báo điện tử được khảo sát .................................................................................... 36
người lao động .......................................................................................................... 66
2.4.2. Phản biện, hoàn thiện những chính sách về đời sống văn hóa của người lao
động .......................................................................................................................... 70
2.4.3. Nêu gương cổ vũ nhân tố mới trong công cuộc xây dựng đời sống văn hóa
của người lao động .................................................................................................... 72
Tiểu kết chương 2 ............................................................................................... 73
Chương 3: Những giải pháp nâng cao hiệu quả của việc thông tin về đời sống
văn hóa của người lao động trên báo điện tử. ........................................................ 74
3.1. Những khó khăn, hạn chế của báo chí khi phản ánh vấn đề đời sống văn hóa
của người lao động ............................................................................................. 74
3.2. Nguyên nhân ............................................................................................... 75
3.3. Một số kiến nghị tăng cường hiệu quả thông tin về vấn đề đời sống văn hóa
người lao động trên báo điện tử ........................................................................... 76
3.3.1. Tăng cường sự định hướng, lãnh đạo của Đảng và Nhà nước trong quản lý
báo chí về vấn đề xây dựng đời sống văn hóa của người lao động ............................. 76
3.3.2. Về cách thức tổ chức nội dung tin, bài ............................................................. 78
3.3.3. Về việc tiếp cận đối tượng công chúng ............................................................. 82
Tiểu kết chương 3 ............................................................................................... 92
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 93
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Xây dựng và phát triển đời sống văn hóa cho con người là một nhiệm vụ
thiết yếu đối với xã hội. Nó cũng quan trọng không kém việc xây dựng và
phát triển chính trị, kinh tế. Và đời sống văn hóa là một trong những yếu tố để
phát triển kinh tế bền vững, giữ vững an ninh chính trị, trật tự xã hội.
Đời sống văn hóa không chỉ là yếu tố trực tiếp tác động đến đời sống
kinh tế, chính trị mà nó còn bảo đảm cho kinh tế, chính trị phát triển đúng
hướng. Đời sống văn hóa lành mạnh sẽ như cơ thể khỏe mạnh làm cho mỗi
rất rộng, bao gồm các nội dung: Trách nhiệm xã hội của người lao động; Đạo
đức nghề nghiệp của người lao động; Ý thức pháp luật của người lao động; và
Đời sống văn hóa tinh thần lành mạnh của người lao động. Tuy nhiên, luận
văn tập trung phân tích các nội dung được các báo điện tử Lao động online,
Lao động thủ đô online và Người lao động online phản ánh về đời sống văn
hóa của người lao động. Trong đó chủ yếu là các nội dung tuyên truyền chủ
trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về xây dựng đời sống văn hóa của
người lao động và các hoạt động văn hóa tinh thần của người lao động.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
- Những công trình nghiên cứu về văn hóa
Qua các công trình như “Việt Nam văn hoá sử cương” của Đào Duy Anh
(1938), “Bản sắc văn hoá Việt Nam” của Phan Ngọc (2000), “Cơ sở văn hoá
Việt Nam” của Trần Quốc Vượng (2000), “Tìm về bản sắc văn hoá Việt
Nam” của Trần Ngọc Thêm (2001), “Biên khảo thuần phong mỹ tục Việt
Nam” của Sơn Nam (1994), “Một nền văn hoá văn nghệ đậm đà bản sắc dân
tộc” của GS. Hà Minh Đức (2005); Phan Ngọc (2013), “Nền văn hoá mới của
Việt Nam”; Trần Quốc Vượng (2000), “Văn hoá Việt Nam – Tìm tòi và suy
ngẫm”; Trần Ngọc Thêm (1999), “Cơ sở văn hoá Việt Nam”; Nguyễn Tài
Cẩn (2001), “Một số chứng tích về ngôn ngữ, văn tự và văn hoá”; Trường
2
Lưu (2006), “Văn hoá Việt Nam – truyền thống và hiện đại”; Hà Văn Tấn
(2005), “Đến với lịch sử văn hoá Việt Nam”; GS.TS Ngô Đức Thịnh (chủ
biên) (2010), “Bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống Việt Nam
trong đổi mới và hội nhập”; GS.TS. Đỗ Huy (2013), “Văn hoá Việt Nam –
Trên con đường giải phóng, đổi mới, hội nhập và phát triển”; PGS.TS.
Nguyễn Thừa Hỷ (2012)“Văn hóa Việt Nam truyền thống: một góc nhìn”;
Mai Văn Hai, Nguyễn Tuấn Anh, Nguyễn Đức Chiện, Ngô Thị Thanh Quý
đoạn hiện nay”. Luận văn hệ thống hóa những quan điểm cơ bản về đời sống
văn hóa tinh thần và làm rõ tầm quan trọng của xây dựng đời sống văn hóa
tinh thần trong thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội; Đánh giá thực trạng
quá trình xây dựng đời sống văn hóa tinh thần cho nhân dân tỉnh Hưng Yên
trong thời gian qua, chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế, nguyên nhân cơ
bản và những vấn đề đặt ra cần phải giải quyết; Đề xuất phương hướng và các
nhóm giải pháp cơ bản góp phần nâng cao đời sống văn hóa tinh thần ở tỉnh
Hưng Yên hiện nay.
Và còn một số công trình nghiên cứu khác cũng nghiên cứu về mối quan
hệ giữa văn hóa và báo chí. Tuy nhiên, chưa có công trình nghiên cứu nào đề
cập đến vai trò của báo điện tử với việc xây dựng và phát triển đời sống văn
hóa của người lao động Việt Nam.Vì vậy, chúng tôi quyết định chọn đề tài:
“Vấn đề đời sống văn hóa của người lao động Việt Nam trên báo điện tử”.
Nội dung luận văn sẽ làm sáng tỏ vấn đề thông qua xem xét, nghiên cứu
các vấn đề văn hóa được đăng tải trên những tác phẩm báo chí cụ thể. Trong
khuôn khổ của luận văn này, người viết sẽ khảo sát và nghiên cứu những tờ
báo điện tử: Lao động online, Người lao động online, Lao động thủ đô
online.
4
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu
Mục đích trọng tâm và quan trọng nhất của luận văn là những vấn đề
mang tính lý luận và thực tiễn nhằm phân tích hiệu quả của các hoạt động xây
dựng đời sống văn hóa của người lao động cũng như thông tin về các hoạt
động này trên báo điện tử. Thông qua việc sưu tầm, tổng hợp tất cả các tin,
bài liên quan đến hoạt động xây dựng đời sống văn hóa của người lao động
trên 3 tờ báo điện tử Lao động online, Người lao động online và Lao động thủ
Phạm vi nghiên cứu của đề tài thực hiện trong 6 tháng, từ tháng 09 –
2014 đến tháng 02 – 2015. Phạm vi khảo sát là 3 báo điện tử: Lao động
online, Người lao động online và Lao động thủ đô online.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1.
Cơ sở lý thuyết của việc nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết của luận văn là những lý thuyết nền tảng về truyền thông,
báo điện tử, văn hóa, đời sống văn hóa của người lao động Việt Nam, tác
động của truyền thông với văn hóa, trong đó lý luận hướng về việc tác động
giữa truyền thông với việc xây dựng và phát triển đời sống văn hóa của người
lao động.
5.2.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu có sẵn: tìm hiểu những nghiên cứu về
truyền thông, báo điện tử, văn hóa doanh nghiệp, tương tác giữa truyền thông
và văn hóa. Phân tích và tổng hợp tài liệu.
- Phương pháp phân tích nội dung: tác giả tiến hành đọc và phân tích
các bài báo trên báo điện tử Lao động online, Người lao động online và Lao
6
động thủ đô online, từ đó tổng hợp và khái quát để chỉ ra những điểm tích cực
và hạn chế của hoạt động truyền thông về đời sống văn hóa của người lao
động trên báo điện tử.
- Phương pháp điều tra xã hội học: tác giả tiến hành điều tra bằng bảng
hỏi kết hợp phỏng vấn các đối tượng là người lao động ở một số quận, huyện
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận
văn gồm có 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về báo điện tử và vấn đề đời sống văn hóa của
người lao động Việt Nam.
- Chương 2: Thực trạng báo điện tử phản ánh về đời sống văn hóa của
người lao động Việt Nam.
- Chương 3: Những giải pháp nâng cao hiệu quả của việc thông tin về
đời sống văn hóa của người lao động Việt Nam trên báo điện tử.
8
PHẦN NỘI DUNG
Chương 1: Cơ sở lý luận về báo điện tử và vấn đề đời sống văn
hóa của người lao động Việt Nam
1.1. Khái niệm báo điện tử và đặc điểm của báo điện tử
1.1.1. Khái niệm báo điện tử
Sự ra đời của internet đã tác động mạnh mẽ đến mọi mặt của đời sống xã
hội. Đặc điểm nổi bật nhất của internet là khả năng lưu giữ, truyền tải và cung
cấp một lượng dữ liệu khổng lồ. Khác với các phương tiện truyền thông đại
chúng khác là chỉ phát đi tin tức một chiều đến công chúng, truyền thông
internet là quá trình tương tác hai chiều, trong đó các thành viên vừa là người
phát tin vừa là người tiếp nhân các thông tin. Xét trên phương diện báo chí thì
internet và Word Wide Web đã kéo theo sự ra đời của một loại hình xuất bản
điện tử, hay nói cách khác là các loại hình báo chí mới: Báo điện tử và mạng
thông tin trực tuyến.
Cùng với sự phát triển chóng mặt của các công nghệ kết nối, giúp đẩy
nhanh tốc độ truyền tải, số lượng các tờ báo điện tử cũng nở rộ khắp nơi trên
thế giới, truyền tải thông tin dưới mọi hình thức mà các loại báo truyền thống
cung cấp. Người lướt web không chỉ được cập nhật tin tức dưới dạng chữ viết
độc giả gần như tức thời. Nội dung thông tin của báo điện tử không bị giới
hạn, không bị cố định trên mặt giấy và cũng không bị khống chế bởi thời
lượng phát sóng nên có thể bổ sung, cập nhật thông tin bất cứ lúc nào và
không hạn chế số lượng. Với sức mạnh công nghệ của mạng internet, thì chỉ
cần máy tính xách tay, đường truyền internet là phóng viên đã có thể cập nhật
tin bài. Và gần như ngay lập tức, độc giả báo điện tử có thể tiếp nhận thông
tin cho dù họ ở bất cứ đâu.
10
Khả năng truyền tải thông tin không hạn chế: Internet vốn là một kho
lưu giữ thông tin khổng lồ. Báo điện tử không bị hạn chế bởi số trang, thời
lượng phát sóng… nên nội dung thông tin có thể phát triển không giới hạn
nhờ việc thiết lập các siêu liên kết. Các siêu liên kết tổ chức thông tin thành
từng lớp, tạo mối quan hệ giữa thông tin mới nhất với các thông tin tham khảo
cùng một chủ đề. Nhờ đó, người đọc có thể dễ dàng tìm kiếm, thu nhận một
lượng thông tin khổng lồ, phong phú, toàn diện về mọi vấn đề.
Với những đặc điểm mang tính ưu việt như vậy, báo điện tử có được lợi
thế rất lớn khi tiếp cận công chúng. Công chúng được chủ động trong tiếp cận
thông tin trên báo điện tử, họ có quyền lựa chọn tần suất và trình tự tiếp nhận
chứ không phải tiếp nhận chứ không phải tiếp nhận lần lượt theo định sẵn như
phát thanh, truyền hình. Họ có quyền lựa chọn cho mình bất kì nội dung nào
mà họ muốn đọc, muốn xem, bất cứ lúc nào chỉ thông qua một cái nhấp chuột
chứ không phải chờ đợi hay phải xem những thông tin mà họ không có nhu
cầu.
Tuy nhiên, công chúng tiếp nhận thông tin báo điện tử qua màn hình máy
tính, vì thế họ bị hạn chế bởi độ rộng của màn hình, có những phần bị khuất
nên công chúng không thể xác định được dung lượng và bố cục bài viết. Họ
phải vừa đọc vừa kéo thanh trượt dọc mới đọc được hết bài viết nếu bài viết
đức… Văn hóa là sự đúc kết qua cuộc sống của nhiều thế hệ trong xã hội nhất
định. Nó vừa là nền tảng xây dựng xã hội mới, vừa là động lực giải quyết các
vấn đề xã hội.
Nói theo nghĩa rộng, tất cả những giá trị tinh thần và vật chất mà con
người đã sáng tạo ra trong quá trình lịch sử của mình, là cái biểu hiện trình độ
của xã hội trong một giai đoạn lịch sử nhất định. Đó là trình độ nhận thức tự
nhiên, xã hội. Nó bao gồm trong đó tín ngưỡng, phong tục tập quán, nghệ
12
thuật… Văn hóa là dòng chảy liên tục kết nối quá khứ, hiện tại và tương lai.
Văn hóa là sự kết tinh những giá trị vật chất và tinh thần của một dân tộc.
Cho tới thời điểm hiện tại đã có hàng trăm định nghĩa về văn hóa. Vào
cuối thế kỷ XIX, Eduard Bur Tylor, nhà xã hội học về văn hóa người Anh là
người đầu tiên cung cấp cho văn hóa một định nghĩa được mọi người chấp
nhận rộng rãi: “Văn hóa là một chỉnh thể phức hợp bao gồm tri thức, tín
ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, pháp luật, tập tục và bất kỳ năng lực, thói quen
nào khác mà con người cần có với tư cách là một thành viên của xã hội”.
Và theo sự phát triển của xã hội, hiện nay, văn hóa được bàn đến ở khắp
mọi nơi. UNESCO thừa nhận văn hóa là cội nguồn trực tiếp của phát triển xã
hội, có vị trí trung tâm và đóng vai trò điều tiết xã hội. Trong những nước tiên
tiến, sự chi tiêu cho văn hóa ngày càng lớn, kinh doanh văn hóa trở thành
thành một ngành lớn đem lại thu nhập không kém thu nhập công nghiệp và
thương nghiệp. Một số định nghĩa văn hóa thường gặp:
+ Văn hóa là “trình độ phát triển lịch sử của xã hội và của con người,
biểu hiện trong các kiểu và các hình thức tổ chức của đời sống và hành động
của con người, cũng như trong các giá trị vật chất và giá trị tinh thần do con
người tạo ra. Văn hóa có thể được dùng để chỉ trình độ phát triển về vật chất
và tinh thần của những xã hội, dân tộc, bộ tộc cụ thể (thí dụ văn hóa cổ đại,
tộc và các thành viên trong cộng động ấy. Nhưng, chỉ riêng sự hiểu biết không
thôi chưa làm nên văn hóa. Sự hiểu biết ấy chỉ trở thành văn hóa khi nó làm
nên và định hướng cho thế ứng xử (thể hiện ở tâm hồn, đạo lý, lối sống, thị
hiếu, hành vi…) của mỗi cá nhân và cả cộng đồng hướng tới cái đúng, cái tốt,
cái đẹp trong quan hệ với mình, với người, với môi trường xã hội và môi
trường tự nhiên… (GS Phạm Xuân Nam).
+Văn hóa là mối quan hệ giữa thế giới biểu tượng trong óc một cá nhân
hay một tộc người với cái thế giới thực tại ít nhiều đã bị cá nhân này hay tộc
người này mô hình hóa theo cái mô hình tồn tại trong biểu tượng. Điều biểu
14
hiện rõ nhất chứng tỏ mối quan hệ này, đó là văn hóa dưới hình thức dễ thấy
nhất, biểu hiện thành một kiểu lựa chọn riêng của cá nhân hay tộc người, khác
các kiểu lựa chọn của cá nhân hay các tộc người khác. (GS Phan Ngọc).
Với cách hiểu văn hóa bao gồm văn hóa tinh thần và văn hóa vật chất,
văn hóa bao gồm tất cả những giá trị do con người tạo ra. Không phải chỉ có
những gì thuộc về tinh thần mới là văn hóa. Những thứ tưởng chừng như rất
đời thường như quần áo, ăn ở, đường xá, nhà cửa… cũng là những thứ thuộc
về văn hóa của con người. Cùng với đó, cách sống, cách sinh hoạt, cách làm
việc… cũng thuộc về phạm vi của văn hóa.
1.2.2. Đời sống văn hóa của người lao động Việt Nam
1.2.2.1. Đời sống văn hóa
Năm 2007, cuốn Lý luận văn hoá và đường lối văn hoá của Đảng cho
rằng đời sống văn hoá bao gồm 4 yếu tố: văn hoá vật thể và phi vật thể; cảnh
quan văn hoá; văn hoá cá nhân; văn hoá của các "tế bào" trong mỗi cộng
đồng, từ đó đưa ra khái niệm: “Đời sống văn hoá là một bộ phận của đời sống
xã hội, bao gồm tổng thể những yếu tố hoạt động văn hoá vật chất và tinh
thần, những tác động qua lại lẫn nhau trong đời sống xã hội để tạo ra những
quan hệ có văn hoá trong cộng đồng, trực tiếp hình thành nhân cách và lối
Đời sống văn hóa bao giờ cũng có tính đổi mới, bởi lẽ con người luôn
luôn có khát vọng vươn lên cái tốt đẹp, chỉ có mạnh dạn sáng tạo, mạnh dạn
cải đổi mới mong đáp ứng nhu cầu càng cao về vật chất và tinh thần của con
người.
Từ những phân tích nêu trên, chúng tôi cho rằng: Đời sống văn hóa là
hiện thực sinh động các hoạt động của con người trong môi trường sống để
duy trì, đồng thời tái tạo các sản phẩm văn hóa vật chất, văn hóa tinh thần
16
theo những giá trị và chuẩn mực xã hội nhất định nhằm không ngừng tác
động, biến đổi tự nhiên, xã hội và đáp ứng nhu cầu đổi mới, nâng cao chất
lượng sống của chính con người.
1.2.2.2. Người lao động
Theo Bộ luật lao động, người lao động là người ít nhất đủ 15 tuổi, có khả
năng lao động và có giao kết hợp đồng lao động.
Phân loại người lao động:
Người lao động được hiểu bao gồm:
Người lao động trực tiếp (người công nhân trực tiếp sản xuất)
Người lao động gián tiếp (người sử dụng lao động: nhà lãnh đạo, quản lý,
những người làm việc tại các phòng, ban của một đơn vị, không trực tiếp sản
xuất)
Tuy nhiên, đó là cách hiểu theo nghĩa hẹp. Về nghĩa rộng hơn, theo C.
Mác, lao động được hiểu là hoạt động cơ bản của con người. Trong các lĩnh
vực của đời sống kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội… Tùy theo lĩnh vực, tính
chất, hoạt động mà lao động được phân chia thành lao động sản xuất, kinh
doanh, lao động khoa học, lao động văn hóa, nghệ thuật…
Những người tham gia hoạt động trong các lĩnh vực của đời sống xã hội
được gọi là người lao động. Những người lao động, theo sự phân loại có tính
Trong hoàn cảnh hiện nay ở nước ta nói chung và một số địa phương nói
riêng, có thể khái quát các hoạt động văn hóa ở cơ sở vào một số lĩnh vực sau:
- Thông tin cổ động: Đây là hoạt động quan trọng trong công tác xây
dựng đời sống văn hóa ở cơ sở, là phương tiện đắc lực trong hoạt động tuyên
truyền, đấu tranh chính trị, củng cố hệ thống xã hội. Thông qua hoạt động
này, các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đến được
với người dân để mọi người có thể làm theo.
18