BỘ CÔNG THƯƠNG
TRUNG TÂM THÔNG TIN CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHCN
Đề tài nghiên cứu KHCN cấp Bộ
Tên đề tài:
HOT ĐNG BO H NHÃN HIU HÀNG HÓA CA CÁC DOANH
NGHIP VIT NAM TRÊN TH TRƯNG TRONG VÀ NGOÀI NƯC
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: PHẠM THẾ PHƯƠNG 7647
01/02/2010
HÀ NỘI 1 - 2010
1
LI M U
T 11/01/2007, Vit Nam chớnh thc tr thnh thnh viờn th 150 ca T chc
Thng mi th gii (WTO). iu ny m ra c hi to ln trong vic phỏt trin kinh
t t nc, nhng ng thi chỳng ta cng i mt vi nhiu thỏch thc trong ú c
bit l tuõn th cỏc cam kt quc t v bo v quyn s hu trớ tu
. Vic bo h cỏc
quyn s hu trớ tu trc ht l do nhu cu ca s phỏt trin v giao lu quc t, c
bit trong bi cnh ton cu hoỏ, khu vc hoỏ v kinh t, thng mi din ra ngy
cng sụi ng, nhng ú cng l yờu cu mang tớnh ni ti ca phỏt trin kinh t t
nc. Bo h quc t quyn s hu trớ tu núi chung v v
n bo h thng hiu
hng hoỏ núi riờng l mt hot ng cú tớnh tt yu, khỏch quan, khụng ngng c
phỏt trin. Bo h v xõy dng thng hiu hng húa Vit Nam trờn th trng quc t
khụng ch l vn tn ti v phỏt trin ca mt doanh nghip v cũn mang tm ln
hn th hin s phỏt trin kinh t ca mt quc gia.
Hin nay khụng cú vn bn phỏp lut no
nh ngha rừ rng v thng hiu v
nhm bo v quyn v phỏt trin thng hiu ca Vit Nam trờn th trng th
gii
trong iu kin hin nay, ti c cu trỳc thnh 3 chng:
Chng I: Mt s vn lý lun v bo v quyn v phỏt trin thng hiu hng hoỏ
Vit Nam
Chng II: Thc trng bo v quyn v phỏt trin thng hiu hng hoỏ Vit Nam
trờn th trng th gii
Chng III: Mt s gii phỏp ch yu nhm bo v v phỏt tri
n thng hiu hng
hoỏ Vit Nam trờn th trng th gii.
Bng phng phỏp nghiờn cu: thu thập tài liệu, số liệu; phơng pháp tổng hợp nghiên
cứu liên quan đển chủ đề nghiên cứu và kế thừa những kết quả nghiên cứu trớc đây;
phơng pháp khảo sát thực tiễn; phơng pháp chuyên gia, hội thảo khoa học, đề tài đã
đa ra những đánh giá chung về thực trạng việc bảo vệ quyền và phát triển thơng hiệu
hàng hóa Việt Nam và căn cứ vào đó đa ra những giải pháp đối với cơ quan quản lý
Nhà nớc cũng nh đối với doanh nghiệp Việt Nam.
3
MC LC
DANH MụC CáC Từ VIếT TắT
LI M U 1
Chơng I
Một số vấn đề lý luận về bảo vệ quyền và phát triển thơng hiệu hàng
hóa việt nam 6
1. Cơ sở lý luận về sở hữu trí tuệ và thơng hiệu hàng hoá 6
Quyền sở hữu trí tuệ 6
1.1 Sở hữu công nghiệp 9
1.2 Thơng hiệu hàng hoá 14
1.3 Quyền và trách nhiệm chủ sở hữu 17
2. Cơ sở pháp lý về bảo vệ quyền và phát triển thơng hiệu tại Việt Nam
4.1 Kết quả 63
4.2 Các mặt hạn chế 65
4.3 Nguyên nhân và kết luận 65
Chơng III một số giải pháp chủ yếu nhằm bảo vệ quyền và phát
triển thơng hiệu hàng hóa việt nam trên thị trờng thế giới
1. Đề xuất giải pháp về hoạt động quản lý Nhà nớc nhằm bảo vệ quyền và phát
triển thơng hiệu hàng hoá khi thâm nhập thị trờng thế giới 70
2. Đề xuất về hoạt động quản lý nhà nớc nhằm bảo vệ quyền và phát triển
thơng hiệu hàng hoá Việt Nam 76
KếT LUậN 84
Ti liu tham kho 86
M
u n ng ký nhón hiu 88
5
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
WIPO
Tæ chøc Së h÷u TrÝ tuÖ ThÕ giíi
DN Doanh nghiệp
NH Nhãn hiệu
SHTT Sở hữu trí tuệ
SHCN Sở hữu công nghiệp
ĐKNH Đăng ký nhãn hiệu
TH Thương hiệu
VN Việt Nam
BLDS Bộ Luật Dân sự
TLT Hiệp ước về Luật Nhãn hiệu
VBBH Văn bằng bảo hộ
ủa tổ chức, cá nhân
đối với các tác phẩm văn học, khoa học và nghệ thuật do họ tạo ra hay sở hữu. Theo
cách hiểu đơn giản, bản quyền là loại hình sở hữu liên quan đến những thông tin được
7
thể hiện bằng các vật thể hữu hình với số lượng bản sao không hạn chế, tại cùng một
thời điểm, ở các địa điểm khác nhau trên thế giới. Quyền sở hữu trong trường hợp này
không phải là quyền sở hữu bản thân các bản sao, mà chính là những thông tin được
phản ánh trong bản sao đó. Như vậy, bản quyền áp dụng đối với “Mọi thành tựu trong
l
ĩnh vực văn học, khoa học và nghệ thuật, bất kể được thể hiện bằng phương thức hay
hình thức nào”. Tác phẩm văn học, khoa học và nghệ thuật là một khái niệm tổng
quát, trong lĩnh vực bảo hộ bản quyền phải được hiểu là bao gồm mọi tác phẩm
nguyên gốc, không phụ thuộc vào giá trị văn học và nghệ thuật của tác phẩm. Theo
Điều 4, Lu
ật Sở hữu trí tuệ 2005, quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với
tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.
Quyền liên quan đến quyền tác giả
Quyền liên quan đến quyền tác giả (còn gọi là quyền kề cận) là một loại quyền được
phát sinh trên cơ sở quyền tác giả (quyền phái sinh). Mục đích của quyền liên quan là bảo
hộ lợi ích hợp pháp của tổ ch
ức, cá nhân đã góp phần tạo cho công chúng khả năng tiếp
cận các tác phẩm hoặc đã tạo ra những đối tượng không đạt tiêu chuẩn là tác phẩm nhưng
đã thể hiện sự sáng tạo hay kỹ năng kỹ thuật hoặc kỹ năng tổ chức cần phải được thừa
nhận như là tài sản kiểu như bản quyền. Bởi vậy, phần lớn các hệ thố
ng pháp luật đều
dành sự bảo hộ pháp lý cho loại quyền này. Tuy vậy, các hệ thống pháp luật cũng quy
định rõ rằng việc thực hiện quyền liên quan không được làm phương hại đến và không
gây ảnh hưởng đến sự bảo hộ bản quyền. Theo truyền thống, các đối tượng được hưởng
quyền liên quan gồm ba loại, đó là những người biểu diễn; những nhà sản xuất bản ghi
âm và các t
và các hình thức khai thác khác) thành quả sáng tạo của mình. Trong một số trờng
hợp, một quyền sở hữu trí tuệ nào đó có thể không phải là độc quyền mà có thể là
quyền yêu cầu ngời thứ ba trả tiền thù lao xứng đáng cho việc áp dụng đối tợng sở
hữu trí tuệ.
Giới hạn và loại trừ
Mọi quyền sở hữu trí tuệ đều có giới hạn và loại trừ, và trong một số trờng
hợp, ú l phải chuyển giao bắt buộc (lixăng không tự nguyện) sỏng ch; hay s
dng sỏng ch, kiu dỏng cụng nghip, thit k b trớ mch tớch hp khụng nhm
9
mc ớch kinh doanh thỡ cng khụng b cú l xõm phm quyn Đây chính là công
cụ để làm cân bằng quyền và lợi ích của ngời nắm giữ quyền và nhà sáng tạo với
ngời sử dụng. Để đạt đợc các mục tiêu của chính sách công về sở hữu trí tuệ, khả
năng áp đặt các giới hạn cho các quyền sở hữu trí tuệ có thể là một công cụ quan
trọng trong tay các nhà làm luật.
Bảo hộ sở hữu trí tuệ trên bình diện quốc tế
Mt trong nhng nguyờn tc quan trng ca quyn s hu trớ tu (s hu cụng
nghip), ú l nguyờn tc lónh th. Tc l, các quyền sở hữu trí tuệ đợc cấp ở một
nớc chỉ phát sinh hiệu lực trong phạm vi lãnh thổ của nớc đó m không phát sinh
hiệu lực ở các nớc khác. Vì vậy, nếu chủ của một sáng chế, nhón hiu hay kiu
dỏng cụng nghip muốn bảo hộ i tng của mình ở các nớc khác thì phải nộp
đơn yêu cầu cấp vn bằng
bo h vào mỗi nớc trong số các nớc mong muốn.
Để đảm bảo khả năng có đợc sự bảo hộ ở nớc ngoài cho các công dân của
mình, nhiều quốc gia đã ký kết các hiệp định quốc tế về sở hữu trí tuệ. Ngoài các
Hiệp định quốc tế về sở hữu trí tuệ còn có các Hiệp định song phơng về sở hữu công
nghiệp. Các Hiệp định song phơng này cũng đợc xây dựng trên các nguyên tắc đối
xử quốc gia (bình đẳng, có đi có lại) và tối huệ quốc, cùng với các ràng buộc cho
việc xác lập và thực thi quyền sở hữu trí tuệ.
Nội dung của quyền sở hữu trí tuệ
quan qun lý hnh chớnh a phng ni cú ch dn a lý thay mt Nh nc qun lý
v s d
ng ch dn a lý.
Khách thể của quyền sở hữu công nghiệp
Việc xác định khách thể của quan hệ pháp luật trong bảo hộ s hu công nghiệp
nhằm bảo vệ lợi ích hợp pháp của chủ thể tham gia vào quan hệ đó. Khách thể của
quyền sở hữu công nghiệp là kết quả của hoạt động sáng tạo thể hiện bằng các đối
tợng sở hữu công nghiệp. Thực chất đối tợng đợc bảo hộ ở đây là lợi ích kinh tế
của chủ sở hữu công nghiệp, ngời có quyền sử dụng các đối tợng sở hữu công
nghiệp, tuy nhiên phải phù hợp với lợi ích xã hội.
Sáng chế
Sỏng ch l gii phỏp k thut di dng sn phm hoc quy trỡnh nhm gii
quyt mt vn xỏc nh bng vic ng dng cỏc quy lut t nhiờn (Khon 12, iu
11
4 Luật Sở hữu trí tuệ). Như vậy, sáng chế phải là giải pháp kỹ thuật. Giải pháp kỹ
thuật đó thể hiện dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề cụ
thể của đời sống con người bằng việc ứng dụng các định luật, quy luật tự nhiên mà
trước đó con người đã phát hiện ra.
Sáng ch
ế được bảo hộ dưới hình thức cấp bằng độc quyền sáng chế phải thoả mãn
ba điều kiện: (i) Phải có tính mới thế giới; (ii) Phải có trình độ sáng tạo (tính không
hiển nhiên); và (iii) Phải có khả năng áp dụng công nghiệp.
Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp bằng độc quyền giải pháp hữu ích phải thỏa
mãn hai điều kiện: (i) Phải có tính mới thế
giới; (ii) Phải có khả năng áp dụng công
nghiệp.
• KiÓu d¸ng c«ng nghiÖp
Theo Luật Sở hữu trí tuệ: “Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản
phỏp lut bo h i tng ny.
Lut S hu trớ tu 2005 s d
ng thut ng nhón hiu thay cho thut ng nhón
hiu hng hoỏ ó c s dng trong h thng phỏp lut s hu trớ tu trc ú. Theo
ú, nhón hiu l du hiu dựng phõn bit hng hoỏ, dch v ca cỏc t chc, cỏ nhõn
khỏc nhau.
Nh vy, nh ngha v nhón hiu da trờn chc nng ca nhón hiu, ú l chc
nng phõn bit hng hoỏ v dch v ca cỏc c
s sn xut kinh doanh khỏc nhau.
thc hin chc nng phõn bit, nhón hiu phi giỳp ngi tiờu dựng nhn bit c, phõn
bit c hng hoỏ-kh nng t phõn bit- v ng thi phi cú kh nng phõn bit vi
hng hoỏ, dch v ca cỏc ch th khỏc nhau.
Hiện nay tình trạng nhãn hiệu của Việt Nam bị vi phạm ở nớc ngoài là rất nhiều
và đây thực sự là vấn đề đợc các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay rất quan tâm khi
xuất khẩu hàng hoá ra thị trờng nớc ngoài. Cho nên đi sâu tìm hiểu hơn về vấn đề
này là rất cần thiết.
Ch dn a lý
Ch dn a lý l mt khỏi ni
m tng i mi, dựng ch nhng i tng s
hu trớ tu khụng cũn mi. Trong Cụng c Paris v bo h s hu cụng nghip
(1883), thut ng ch dn a lý khụng c s dng m thay vo ú l ch dn
13
nguồn gốc” và “tên gọi xuất xứ hàng hoá”. Theo đó, chỉ dẫn nguồn gốc nghĩa là bất kỳ
sự diễn đạt hoặc ký hiệu được sử dụng để chỉ ra nguồn gốc của một sản phẩm hoặc
một dịch vụ từ một nước, một vùng hay một địa điểm cụ thể. Trong khi đó, tên gọi
xuất xứ hàng hoá nghĩa là tên đị
a lý của một nước, một vùng hay một địa điểm cụ thể
xác định một sản phẩm có nguồn gốc chính tại nơi có điều kiện địa lý độc đáo và cần
thiết để tạo ra đặc điểm chất lượng của sản phẩm, bao gồm các yếu tố tự nhiên và con
người. Tên gọi xuất xứ hàng hoá có thể được hiểu là một dạ
Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp là một vấn đề không phải là xa lạ với các
nước trên thế giớ
i nhưng lại khá mới mẻ đối với các doanh nghiệp của Việt Nam.
Rất ít doanh nghiệp nước ta nhận thức được rằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp
đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp trong việc thiết lập quyền
sở hữu công nghiệp của mình trên thị trường trong nước và càng trở nên quan trọng
hơn khi tham gia vào thị trường quốc tế.
Là một yếu tố th
ể hiện lợi thế cạnh tranh trong thương mại, các đối tượng sở
hữu công nghiệp cần được đăng ký bảo hộ nhằm bảo đảm tối đa các quyền lợi của
doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh, đồng thời, hoạt động này phải đi trước
một bước trong chiến lược kinh doanh. Với một đối tượng quyền sở hữu công nghiệp
đã được đăng ký b
ảo hộ, doanh nghiệp luôn có sự chắc chắn:
- Có cơ sở pháp lý để bảo vệ chính doanh nghiệp trong hoạt động bảo vệ thương
hiệu của mình
- Chính các đối tượng đã được đăng ký đó sẽ trở thành tài sản của doanh nghiệp và
nó giá trí lớn thậm chí rất lớn nếu công việc kinh doanh của họ phát đạt
- Đang hòa nhập cùng nguyên tắc và chuẩn mực của thế giới.
1.2 Th
ương hiệu hàng hóa
Khi hàng hóa được lưu thông trên thị trường thì nhãn hiệu trở thành nhãn hiệu
thương mại. Nếu nhãn hiệu thương mại được đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công
nghiệp tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì chủ sở hữu có toàn quyền sử dụng
nhãn hiệu thương mại đó dưới sự bảo hộ của pháp luật. Với ý nghĩa đó thương hiệ
u
hàng hóa được hiểu là nhãn hiệu sau khí đã được thương mại hóa. Như đã đề cập ở
15
li núi u, thng hiu hng hoỏ trong phm vi nghiờn cu s tp trung vo s hu
hiệu dịch vụ, dới đây gọi chung là nhãn hiệu, là những dấu hiệu có khả năng phân
biệt hàng hoá hoặc dịch vụ tơng ứng của một cá nhân hoặc pháp nhân nhất định với
hàng hoá dịch vụ tơng ứng của cá nhân hoặc pháp nhân khác.
Hiện nay, khái niệm về nhãn hiệu trong Hiệp định TRIPS đợc coi là khái niệm
đầy đủ nhất và chung nhất cho các nớc, theo đó, nhãn hiệu đợc định nghĩa là: Bất
kỳ một dấu hiệu, hoặc sự kết hợp của những dấu hiệu, có khả năng phân biệt hàng hoá
dịch vụ của một nhà doanh nghiệp với hàng hóa dịch vụ của những doanh nghiệp khác.
Những dấu hiệu đó có thể là những từ bao gồm tên ngời, chữ cái, chữ số, yếu tố hình
và sự kết hợp màu sắc cũng nh sự kết hợp bất kỳ của những dấu hiệu đó.
Lut S hu trớ tu 2005 s
dng thut ng nhón hiu thay
cho thut ng nhón hiu hng
hoỏ ó c s dng trong h
thng phỏp lut s hu trớ tu trc
ú. Theo ú, nhón hiu l du hiu
dựng phõn bit hng hoỏ, dch
v c
a cỏc t chc, cỏ nhõn khỏc
nhau. Du hiu dựng lm nhón hiu
cú th l t ng, hỡnh nh hoc t
ng kt hp vi hỡnh nh c th
hin bng mt hoc nhiu mu sc.
Vi chc nng ca cụng c
marketing - truyn t ti ngi
tiờu dựng uy tớn ca sn phm dch
v mang nhón hiu c hỡnh
thnh bi trớ tu m doanh nghip
17
u t cho sn phm dch v ú - nhón hiu c phỏp lut coi l ti sn trớ tu ca
doanh nghip
biện pháp nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu nhãn hiệu. Pháp luật
bảo hộ nhãn hiệu là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội
phát sinh trong quá trình tạo ra, đăng ký và sử dựng nhãn hiệu và bảo vệ quyền của
chủ sở hữu nhãn hiệu.
Tuy nhiên cũng giống nh các quyền sở hữu công nghiệp khác,quyền sở hữu
nhãn hiệu mang tính chất lãnh thổ tuyệt đối. Điều này có nghĩa là quyền đó chỉ phát
sinh sau khi nhãn hiệu đợc đăng ký và chỉ có giá trị trong phạm vi lãnh thổ quốc gia
đăng ký.
Nh vậy, muốn bảo hộ nhãn hiệu ở nớc ngoài thì việc bảo hộ phải đợc quy
định trong các điều ớc quốc tế (song phơng và đa phơng) hoặc việc bảo hộ đợc
tiến hành trên nguyên tắc có đi có lại đợc quy định trong pháp luật các nớc về sở
hữu công nghiệp.
Bảo hộ nhãn hiệu ở nớc ngoài cũng chính là bảo hộ nhãn hiệu, nhng việc bảo
hộ lại đợc thực hiện ở nớc ngoài, do đó việc bảo hộ sẽ đợc điều chỉnh bởi pháp luật
nớc ngoài.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trờng, các hành vi vi phạm quyền sở
hữu nhãn hiệu hoá xảy ra ngày càng nhiều với nhiều phơng thức, thủ đoạn đa dạng.
Do vậy, các phơng thức bảo hộ nhãn hiệu cũng trở nên linh hoạt, đa dạng. Thông
thờng, khi bị vi phạm chủ nhãn hiệu có quyền:
- Yêu cầu ngời đang có hành vi vi phạm phải chấm dứt ngay hành vi vi phạm
hay cạnh tranh không lành mạnh đó. Ngời đã có hành vi vi phạm phải huỷ bỏ những
sản phẩm đã sản xuất do ăn cắp nhãn hiệu, gây hại cho ngời tiêu dùng và làm giảm
uy tín của chủ sở hữu.
- Yêu cầu cơ quan nhà nớc có thẩm quyền buộc ngời có hành vi vi phạm phải
chấm dứt hành vi vi phạm và bồi thờng thiệt hại.
Chủ thể có hành vi vi phạm quyền sở hữu nhãn hiệu có thể bị xử lý bằng các biện
pháp hành chính, dân sự hoặc thậm chí có thể bị truy tố về tội hình sự và phải chịu
hình phạt tơng ứng.
19
2. Cơ sở pháp lý về bảo vệ và phát triển thương hiệu hàng hóa Việt Nam
ền đăng ký nhãn hiệu: Tổ chức, cá nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài
thường trú tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có cơ sở sản xuất, kinh doanh
20
tại Việt Nam thì nộp đơn đăng ký nhãn hiệu trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp
pháp tại Việt Nam. Cá nhân nước ngoài không thường trú tại Việt Nam, tổ chức, cá
nhân nước ngoài không có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam thì chỉ có thể nộp
đơn ĐKNH thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam.
Thủ tục đăng ký nhãn hiệu: Để xác lập quyền đối với nhãn hiệu, người yêu c
ầu
bảo hộ cần nộp đơn đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền (Cục Sở hữu trí tuệ). Đơn
đăng ký nhãn hiệu bao gồm các tài liệu sau đây: Tờ khai đăng ký theo mẫu quy định,
tài liệu, mẫu vật, thông tin xác định nhãn hiệu cần bảo hộ, bao gồm: mẫu nhãn hiệu và
danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu, quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy
chế sử dụ
ng nhãn hiệu chứng nhận (nếu đăng ký nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng
nhận), Giấy ủy quyền (nếu đơn nộp thông qua đại diện), Chứng từ nộp phí, lệ phí.
Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu là Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, có hiệu lực từ
ngày cấp đến hết 10 năm tính từ ngày nộp đơn và có thể được gia hạn liên tiếp nhiều
l
ần, mỗi lần 10 năm.
Việt Nam bảo hộ nhãn hiệu theo nguyên tắc “nộp đơn đầu tiên”. Có nghĩa là, Cục
Sở hữu trí tuệ chỉ có thể cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu cho đơn hợp lệ có ngày ưu
tiên hoặc ngày nộp đơn sớm nhất trong số những đơn đăng ký nhãn hiệu trùng hoặc
tương tự đến mức gây nhầm lẫn cho các sản phẩm, dị
ch vụ trùng hoặc tương tự với
nhau. Trường hợp các đơn đăng ký cùng đáp ứng các điều kiện để được cấp văn bằng
bảo hộ cùng có ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn sớm nhất thì văn bằng bảo hộ chỉ
được cấp một đơn duy nhất trong số các đơn đó theo sự thỏa thuận của tất cả những
người nộ
p đơn.
ở hữu trí tuệ (đã sửa đổi )
Pháp lệnh bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp năm 1989
Nghị định
Các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Sở hữu trí tuệ
Nghị định số 100/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Bộ luật Dân sự,Luật sở hữu trí tuệ về quyền tác giả và quyền liên
quan
22
Nghị định số 103/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp
Nghị định số 105/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý nhà
nước về s
ở hữu trí tuệ
Nghị định số 106/2006/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về s
ở
hữu công nghiệp
Các Nghị định quy định về sở hữu trí tuệ trước khi Luật sở hữu trí tuệ
ra đời
Nghị định 63/CP (24/10/1996) Quy định chi tiết về sở hữu công nghiệp
Nghị định 84/HĐBT (20/03/1990) Về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ về sáng
kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất và sáng chế; Điều lệ về nhãn
hiệu,Điều lệ kiểu dáng công nghiệp; Điều lệ về giải pháp hữu ích nhằm thi
hành Pháp lệnh b
ảo hộ quyền sở hữu công nghiệp
Nghị định 197/HĐBT (14/02/1982) ban hành Điều lệ về Nhãn hiệu
Nghị định 89/2006/NĐ-CP (03/09/2006) về nhãn hàng hóa
Nghị định 88/2006/NĐ-CP (29/08/2006) về đăng ký kinh doanh
thi hành các biện pháp kiểm soát biên giới về sở hữu công nghiệp đối với hàng hóa
xuất khẩu,nhập khẩu
Thông tư liên tịch số 58/2003/TTLT-BVHTT-BTC ngày 17/10/2003 hướng dẫn
bảo hộ quyền tác giả tại cơ quan hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu,nhập khẩu
Thông tư liên tịch số 02/2001/TTLT- TANDTC-VKSNDTC-BCA-BTP ngày
25/12/2001 về hướng dẫn áp dụng m
ột số quy định tại chương XIV Bộ luật Hình sự
1999 về “các tội xâm phạm sở hữu”
Thông tư liên tịch 10/2000/TTLT-BTM-BTC-BCA-BKHCNMT ngày 27/04/2000
hướng dẫn thực hiện Chỉ thị số 31/1999/CT-TTg ngày 27/10/1999 của Thủ tướng
Chính phủ về đấu tranh chống sản xuất và buôn bán hàng giả
Các Thông tư hướng dẫn về sở hữu trí tuệ trước khi Luật sở hữu trí tuệ có hiệu
lực
- Thông tư số 132/2004/TT-BTC ngày 30/12/2004 hướng dẫn chế độ thu,
24
np,qun lý v s dng phớ,l phớ s hu cụng nghip
- Thụng t của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trờng Số 825/2000/TT-
BKHCNMT ngày 03 tháng 05 năm 2000Về hớng dẫn thi hành Nghị định s
ố
12/1999/NĐ-CPngày 6/3/1999 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực s
ở
hữu công nghiệp
- Thụng t của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trờng số 49/2001/TT-
BKHCNMT ngày 14 tháng 9 năm 2001 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
Thông t số 825/2000/TT-BKHCNMT ngày 3/5/2000 của Bộ Khoa học, Công
nghệ và Môi trờng hớng dẫn thi hành Nghị định số 12/1999/NĐ-CP ngày
6/3/1999 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công
nghiệp.
-Thụng t 3055/TT-SHCN ngy 31/12/1996 hng dn thi hnh cỏc quy nh v
th tc xỏc lp quyn SHCN