Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Phần mở đầu
Trong bối cảnh toàn cầu hoá diễn ra nhanh chóng và xu thế tăng trởng kinh
tế lấy tri thức làm động lực hiện nay, vai trò của nguồn nhân lực đối với phát triển
trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Con ngời với khả năng nắm giữ kiến thức đã
trở thành mũi nhọn tạo ra sức cạnh tranh cho công ty, cộng đồng và quốc gia. Việc
làm rõ vấn đề con ngời có thể đóng góp nh thế nào cho quá trình sản xuất, đặc biệt
là quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá và làm sao để con ngời có thể đóng
góp hiệu quả hơn, tức là xem xét con ngời dới góc độ phát triển nguồn nhân lực,
đặc biệt thông qua giáo dục - đào tạo trong giai đoạn hiện nay đã trở thành một
chủ đề đòi hỏi nhiều nghiên cứu.
Nh ta đã thấy, nguồn nhân lực là nhân tố trọng tâm, có vai trò quyết định
đối với sự tăng trởng và phát triển của nền kinh tế. Do đó việc nâng cao thể lực, trí
lực , tâm lực, thẩm mỹ của nguồn nhân lực làm cho Nhà nớc ngày càng có năng
lực phẩm chất lao động mới cao hơn, có hiệu quả lao động và khả năng cạnh tranh
cao hơn, làm nền tảng, động lực cho tầm cao của sự phát triển kinh tế xã hội là
rất quan trọng. Từ đó, chúng ta cần đi sâu nghiên cứu những nội dung cụ thể của
nguồn nhân lực mà trong đó có một yếu tố rất quan trọng không thể thiếu đợc là
chất lợng nguồn nhân lực.
Chất lợng nguồn nhân lực là trạng thái nhất định của nguồn nhân lực, là tố
chất, bản chất bên trong của nguòn nhân lực. Nó luôn có sự vận động và phản ánh
trình độ tăng trởng kinh tế xã hội cũng nh mức sống, dân trí của dân c. Chất l-
ợng nguồn nhân lực là kháI niệm tổng hợp về những ngời thuộc nguồn nhân lực đ-
ợc thể hiện ở các chỉ tiêu sau:
- Sức khoẻ
- Trình độ văn hoá
- Trình độ chuyên môn kí thuật
- Chỉ số phát triển con ngời
- Các chỉ tiêu khác
Trong đó, trình độ văn hoá là một trong những chỉ tiêu đợc đánh giá là rất
quan trọng của nguồn nhân lực. Trình độ văn hoá của nguồn nhân lực là rất quan
1.2.Nhân lực có Trình độ văn hoá cao chiếm tỷ lệ thấp
Năm 2004, trong lực lợng lao động, tỷ lệ lao động có Trình độ văn hoá tốt
nghiệp THCS mới đạt 32,8% và tốt nghiệp THPT là 19,7%. Cụ thể Trình độ văn
hoá các cấp của lực lợng lao động là:
Cấp trình độ 1996 2003 2004
Cha biết chữ (%) 5,7 4,2 5,0
Cha TN tiểu học (%) 20,7 25,5 12,0
TN tiểu học (%) 27,7 30,0 30,5
TN THCS (%) 32,1 32,7 32,8
TN THPT (%) 13,8 17,6 19,7
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
1.3. Trình độ văn hoá của Nguồn nhân lực đợc cảI thiện
Mặc dù hiện nay Trình độ văn hoá của Nguồn nhân lực nớc ta có hạn chế về
lao động có Trình độ văn hoá cao chiếm tỷ lệ thấp, nhng nhờ sự nỗ lực của Đảng
và Nhà nớc trong sự nghiệp phát triển Giáo dục, nên Trình độ văn hoá của Nguồn
nhân lực nớc ta đang có chuyển biến tích cực, có sự cảI thiện rõ rệt. Biểu hiện cụ
thể là:
- Xoá bỏ dần tình trạng không biết chữ của ngời lao động.
- Giảm dần những ngời lao động có Trình độ văn hoá ở các cấp thấp (I, II).
cấp tiểu học, từ năm 199 đến năm 2004, trong cơ cấu đã giảm 8,7%.
- Tăng dần những ngời lao động có tdhv cấp III. Từ năm 1996 dến năm
2004, trong cơ cấu đã tăng 3,9%.
1.4. Trình độ văn hoá của Nguồn nhân lực nớc ta có sự khác biệt theo
vùng.
- Số lao động cha biết chữ ở nớc ta tập trung phần lứn ở các vùng Đồng
bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên, Tây Bắc, Đông Bắc.
- Vùng Đồng bằng sông Hồng, Bông nam Bộ, Bắc Trung Bộ là những vùng
lực lợng lao động có Trình độ văn hoá cao nhất trong cả nớc. Tuy nhiên, trong lực
lợng lao động, tỷ lệ lao động tốt nghiệp THPT của các vùng này cũng chỉ ở mức
Trung Bộ
3,0 17,3 38,5 24,2 17,0
Tây Nguyên 11,4 16,6 32,4 24,9 14,7
Đông Nam Bộ 2,7 15,6 36,5 22,1 23,1
ĐB s.Cửu Long 5,6 29,1 42,2 13,8 9,3
1.5.Trình độ văn hoá của Nguồn nhân lực có sự chênh lệch khá lứn khu
vực thành thị và nông thôn.
Trình độ văn hoá của lực lợng lao động khu vực thành thị cao hn và có xu h-
ớng phát triển nhanh hơn nông thôn. Thể hiện ở bảng số liệu sau:
Chung Thành thị Nông thôn
1996 2003 1996 2003 1996 2003
Cha biết chữ 5,72 4,24 2,23 4,29 6,61 5,19
Cha TN tiểu học 20,72 15,48 13,57 7,95 22,55 17,88
TH tiểu học 27,7 31,51 23,19 23,90 28,85 33,94
TN THCS 32,08 30,40 29,24 26,10 32,81 31,55
TN THPT 13,78 18,37 31,76 40,06 9,19 11,43
Năm 1996, cứ 100 ngời tham gia lực lợng lao động thì ở khu vực thành thị
có những 61 ngời tot nghiệp PTCS trở lên. Trong khi đó ở nông thôn là gần 42 ng-
ời. Đến năm 2003 con số này ở khu vực thành thị là gần 67 ngời, gấp 1,6 lần khu
vực nông thôn. Đặc biệt tỷ lệ ngời tốt nghiệp cấp III trong lực lợng lao động ở khu
vực thành thị năm 1996 là 31,76% đã tăng lên 40,06% năm 2003. Các tỷ lệ tơng
ứng này ở khu vực nông thôn là 9,19% và 11,43%.
5