Nhóm học tập_Study Group
KHÓA TỔNG ÔN
LUYỆN THI THPT QUỐC GIA HÓA HỌC- 2016
THẦY : NGUYỄN ANH PHONG
BÀI GIẢNG – SỐ 8
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ELECTRON
(TIẾP THEO)
* Áp dụng BTE có yếu tố gây nhiễu (áp dụng cho cả quá trình)
* Áp dụng BTE vào cân bằng phản ứng oxi hóa khử
===========================================================================
Hướng áp dụng 3: Các bài toán có yếu tố gây nhiễu (thực tế số oxi hóa không đổi trong cả quá
trình)
Câu 1: Đốt 11,2 gam Fe trong bình kín chứa khí Cl2, thu được 18,3 gam chất rắn X. Cho toàn bộ X vào
dung dịch AgNO3 dư đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chắt rắn. Giá trị của m là:
A.28,7.
B. 43,2.
C. 56,5.
D. 71,9.
Câu 2: Cho 8 g hỗn hợp X gồm Cu, Fe3O4 tác dụng HNO3 đun nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn
thu đươc 1,344 lít hỗn khí A gồm NO và NO2 dung dịch Y và 1,2 kim loại. Tỉ khối của A so với He là
9,5. Cho dung dịch Y tác dụng với NaOH dư rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu
được m g chất rắn. Giá trị m là:
A. 8
B. 9
C. 10
D. 11
Câu 3: Trộn 0,54 gam bột nhôm với bột Fe2O3 và CuO rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm thu được hỗn
hợp A. Hoà tan hoàn toàn A trong dung dịch HNO3 được hỗn hợp khí gồm NO và NO2 có tỉ lệ số mol
tương ứng là 1 : 3. Thể tích (đktc) khí NO và NO2 lần lượt là:
A. 2,12445
B. 2,21745
C. 2,41625
D. 2,25575
Nhóm học tập_Study Group
Hướng áp dụng 4: Áp dụng BTE vào cân bằng phản ứng oxi hóa khử
Ví dụ 1: Cho phương trình phản ứng :
aFeSO 4 bFe NO3 2 cKHSO 4 Fe 2 SO 4 3 NO K 2SO 4 H 2 O
Sau khi cân bằng phản ứng với hệ số nguyên dương nhỏ nhất thì tổng của a + b + c là :
A.16
B.14
C.17
D.20
Trích đề thi thử Nguyễn Anh Phong – 2015
Định hướng tư duy giải
Ta xét phương trình ion : 4H NO3 3e NO 2H2O
BTE
a 5b .Thay vào phương trình ta có :
Vì n NO 2b n H c 8b
3
5FeSO 4 Fe NO3 2 8KHSO 4 3Fe 2 SO 4 3 2NO 4K 2SO 4 4H 2O
Ví dụ 2: Cho phản ứng hóa học sau
Fe(NO3)2 + Fe3O4 + H2SO4 → Fe(NO3)3 + Fe2(SO4)3 + NO + H2O
Biết tỷ lệ mol Fe(NO3)2 : Fe3O4 = 1 : 2. Sau khi cân bằng với hệ số nguyên tối giản thì tổng hệ số của các
chất sản phẩm là :
Trích đề thi thử Nguyễn Anh Phong – 2016
Định hướng tư duy giải
Ta sử dụng: 10H NO3 8e NH 4 3H 2 O
4H NO3 3e NO 2H2O
BTE
Cho b = 1
a
3.8 1.3
9
3
Phương trình:
9Al 2Mg(NO3 ) 2 34HCl 2MgCl2 9AlCl3 3NH 4 Cl NO 11H 2 O
Vậy a+b+c = 9+1+34=44
Nhóm học tập_Study Group
KHÓA TỔNG ÔN
LUYỆN THI THPT QUỐC GIA HÓA HỌC- 2016
THẦY : NGUYỄN ANH PHONG
BÀI TẬP TỰ LUYỆN – SỐ 8
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ELECTRON
(TIẾP THEO)
Hướng 3: Áp dụng BTE có yếu tố nhiễu
Câu 1: Cho khí CO đi qua ống sứ đựng 0,45 mol hỗn hợp A gồm Fe2O3 và FeO nung nóng sau một thời
gian thu được 51,6 gam chất rắn B. Dẫn khí đi ra khỏi ống sứ vào dung dịch Ba(OH) 2 dư thu được 88,65
Fe2O3 trong hỗn hợp ban đầu
A. 6,72
B. 7,36
C. 8,32
D. 6,08
Câu 6: Hỗn hợp X gồm Fe và Cu có tỉ lệ khối lượng lần lượt là 4:6. Cho m gam X vào 400 ml dung dịch
HNO3 2M đến phản ứng hoàn toàn được dung dịch Y; thoát ra 6,72 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO2,
NO và còn lại 0,7m gam chất rắn chưa tan. Cô cạn dung dịch Y được lượng muối khan là:
A. 48,4 gam.
B. 54,0 gam.
C. 40,33 gam.
D. 45,0 gam.
Câu 7: Đốt 4,05g hỗn hợp X gồm Al và Fe trong khí Cl2 thu được hỗn hợp chất rắn Y. Cho Y vào nước
dư thu được dung dịch Z và 0,6 gam kim loại. Dung dịch Z tác dụng được với tối đa 0,0525 mol KMnO4
trong dung dịch H2SO4. Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp X là
A. 66,67%
B. 72,91%
C. 51,85%
D. 33,33%
Một số bài toàn tổng hợp
Câu 8: Hòa tan hoàn toàn 19,2 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 trong 400 ml dung dịch
HNO3 3M (dư) đun nóng, thu được dung dịch Y và khí NO (NO là sản phẩm khử duy nhất của NO3-).
Cho dd Y tác dụng hết với 650 ml dung dịch NaOH 2M được m gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa được dd Z.
Cô cạn dd Z thu được 97 gam chất rắn. Giá trị của m là:
A. 42,8g
B. 24,0g
C. 32,1g
D. 21,4g
Câu 9: Hoà tan hoàn toàn 0,1 mol FeS trong 200 ml dung dịch HNO3 4M, sản phẩm thu được gồm dung
dịch X và một chất khí thoát ra. Dung dịch X có thể hòa tan tối đa m gam Cu. Biết trong các quá trình
D. 24,375.
Câu 13: Lấy 2 mẫu Al và Mg đều nặng m gam cho tác dụng với dung dịch HNO3 dư, để phản ứng xẩy ra hoàn
toàn.
- Với mẫu Al: thu được 1,344 lít khí X và dung dịch chứa 52,32 gam muối
- Với mẫu Mg: Thu được 0,672 lít khí X và dung dịch chứa 42,36 gam muối
Biết X là khí nguyên chất, các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Xác định m?
A. 5,508 gam
B. 6,480 gam
C. 5,832 gam
D. 6,156 gam
Câu 14.(Trích đề khối A – 2014 ) Đốt cháy 4,16 gam hỗn hợp Mg và Fe trong khí O2, thu được 5,92 gam hỗn hợp
X chỉ gồm các oxit. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HCl vừa đủ, thu được dung dịch Y. Cho dung dịch NaOH
dư vào Y, thu được kết tủa Z. Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 6 gam chất rắn. Mặt
khác cho Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là :
A. 32,65
B. 31,57
C. 32,11
D. 10,80.
Câu 15. (Trích đề khối A – 2014 ) Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm Al và m gam hai oxit sắt trong
khí trơ, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X vào dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch Y, chất không tan Z và 0,672
lít khí H2 ((đktc). Sục khí CO2 dư vào Y, thu được 7,8 gam kết tủa. Cho Z tan hết vào dung dịch H2SO4, thu được
dung dịch chứa 15,6 gam muối sunfat và 2,464 lít khí SO2 (ở đktc, là sản phẩn khử duy nhất của H2SO4). Biết các
phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là :
A. 6,29.
B. 6,48
C. 6,96
D. 5,04.
Câu 16. (Trích đề khối A – 2014 ) Hỗn hợp X gồm Al, Fe3O4 và CuO, trong đó oxi chiếm 25% khối lượng hỗn
Câu 1: Cho 0,2 mol khí O2 tác dụng hoàn toàn với Cu (dư) nung nóng thì khối lượng CuO thu được là:
A. 24
B. 32
C. 48
D. 40
Câu 2: Cho 11,2 gam Fe tác dụng hết với dung dịch chứa H2SO4 loãng dư thu được dung dịch chứa m
gam muối khan và V lít khí (đktc). Giá trị của m và V là:
A. 30,4 và 4,48
B. 30,6 và 4,48
C. 34,0 và 3,36
D. 34,0 và 3,36
Câu 3: Hòa tan 0,1 mol Al và 0,2 mol Cu trong dung dịch H2SO4 đặc dư thu được V lít SO2 (ở 00C, 1
atm). Giá trị của V là:
A. 3,36
B. 4,48
C. 7,84
D. 5,6
Câu 4: Cho 5,94g Al tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được 1,848 lít sản phẩm ( X )
có lưu huỳnh ( đktc), muối sunfat và nước. Cho biết ( X ) là khí gì trong hai khí SO2, H2S ?
A. H2S
B. SO2
C. Cả hai khí
D. S
Câu 5: Hòa tan 23,4 gam hỗn hợp gồm Al, Fe, Cu bằng một lượng vàu đủ dung dịch H2SO4, thu được
15,12 lít khí SO2 (đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là:
A. 153,0.
B. 95,8.
C. 88,2.
D. 75,8.
Câu 6: Hòa tan hoàn toàn 2,4 gam kim loại Mg vào dung dịch HNO3 loãng, giả sử chỉ thu được V lít khí
Câu 11: Cho 18,4 gam hỗn hợp Mg, Fe phản ứng với dung dịch HNO3 (vừa đủ) được 5,824 lít hỗn hợp
khí NO, N2 (đktc). Khối lượng hỗn hợp khí là 7,68 gam. Khối lượng của Fe và Mg lần lượt là:
A. 7,2 gam và 11,2 gam.
B. 4,8 gam và 16,8 gam.
C. 4,8 gam và 3,36 gam.
D. 11,2 gam và 7,2 gam.
Câu 12: Cho 7,22 gam hỗn hợp X gồm Fe và một kim loại M có hoá trị không đổi,chia X thành 2 phần
bằng nhau
Phần 1 tác dụng với HCl dư thu được 2,128 lít khí (đktc)
Phần 2 cho tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được 1,792 lít NO duy nhất (đktc)
Nhóm học tập_Study Group
Kim loại M và % M trong hỗn hợp là:
A. Al với 53,68%.
B. Cu với 25,87%.
C. Zn với 48,12%.
D. Al với 22,44%.
Câu 13: Thể tích dung dịch HNO3 1M (loãng) ít nhất cần dùng để hòa tan hoàn toàn một hỗn hợp gồm
0,15 mol Fe và 0,15 mol Cu là (biết phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO)
A. 0,8 lít.
B. 1,0 lít.
C. 0,6 lít.
D. 1,2 lít.
Chú ý: HNO3 ít nhất thì Fe sẽ nhảy lên Fe2+
Câu 14: Cho 1,35 gam hỗn hợp gồm Cu, Mg, Al tác dụng với dung dịch HNO3 dư, thu được 1,12 lít
A. 2,7 gam và 1,2 gam.
B. 5,4 gam và 2,4 gam.
C. 5,8 gam và 3,6 gam.
D. 1,2 gam và 2,4 gam.
Câu 19: Hoà tan hoàn toàn một lượng kim loại R hóa trị n bằng dung dịch H2SO4 loãng rồi cô cạn dung
dịch sau phản ứng thu được một lượng muối khan có khối lượng gấp 5 lần khối lượng kim loại R ban đầu
đem hoà tan. Kim loại R đó là
A. Al.
B. Ba.
C. Zn.
D. Mg.
Câu 20: Cho 11,2 gam hỗn hợp Cu và kim loại M tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 3,136 lít
(đktc). Cũng lượng hỗn hợp này cho tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng thu được 3,92 lít khí NO
(đktc, sản phẩm khử duy nhất). Kim loại M là
A. Mg.
B. Fe.
C. Mg hoặc Fe.
D. Mg hoặc Zn.
Nhóm học tập_Study Group
KHÓA TỔNG ÔN
LUYỆN THI THPT QUỐC GIA HÓA HỌC- 2016
THẦY : NGUYỄN ANH PHONG
BÀI TẬP TỰ LUYỆN – SỐ 7
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ELECTRON
Hướng áp dụng 2: BTE nhiều bước (áp dụng kỹ thuật chia để trị)
Bài 01. Đốt cháy hoàn toàn 5,6 gam bột Fe trong bình O2 thu được 7,36 gam hỗn hợp X gồm Fe2O3,
A. 9,6.
B. 14,72.
C. 21,12.
D. 22,4.
Bài 06. Để m gam bột sắt ngoài không khí, sau một thời gian thấy khối lượng của hỗn hợp thu được là
12 gam. Hòa tan hỗn hợp này trong dung dịch HNO3 thu được 2,24 lít khí NO (sản phẩm khử duy
nhất, ở đktc). Giá trị của m là
A. 5,6 gam.
B. 10,08 gam.
C. 11,84 gam.
D. 14,95 gam.
Bài 07. Hòa tan hoàn toàn 10 gam hỗn hợp X (Fe, Fe2O3) trong dung dịch HNO3 vừa đủ được 1,12 lít
NO (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư được
kết tủa Z. Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 12 gam.
B. 16 gam.
C. 11,2 gam.
D. 19,2 gam.
Bài 08. Hòa tan hết m gam hỗn hợp Fe, Fe2O3, Fe3O4 trong dung dịch HNO3 đặc, nóng dư được 448
ml khí NO2 (ở đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng được 14,52 gam muối khan. Giá trị của m là
A. 3,36 gam.
B. 4,28 gam.
C. 4,64 gam.
D. 4,80 gam.
Bài 09. Đốt cháy hoàn toàn 5,6 gam bột Fe trong một bình oxi thu được 7,36 gam hỗn hợp X gồm
Fe2O3, Fe3O4 và một phần Fe dư. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X bằng dung dịch HNO3 thu được V lít
hỗn hợp khí Y gồm NO2 và NO có tỉ khối so với H2 bằng 19. Giá trị của V
A. 0,896 lít.
B. 0,672 lít.
C. 0,448 lít.
B. 61,67%.
C. 64,67%.
D. 35,24%.
Bài 14. Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4 tác dụng với 200 ml dung dịch HNO3 3,2M. Sau khi
phản ứng hoàn toàn được 0,1 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và còn lại 1,46 gam kim loại không
tan. Giá trị của m là
A. 17,04 gam.
B. 19,20 gam.
C. 18,50 gam.
D. 20,50 gam.
Bài 15. Để m gam Fe trong không khí một thời gian được 7,52 gam hỗn hợp X gồm 4 chất. Hòa tan
hết X trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư được 0,672 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và
dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận dung dịch Y được m1 gam muối khan. Giá trị của m và m1 lần rượt là
A. 7 gam và 25 gam.
C. 4,48 gam và 16 gam.
B. 4,2 gam và 1,5 gam.
D. 5,6 gam và 20 gam.
Bài 16. Để 5,6 gam sắt trong không khí một thời gian thu được hỗn hợp X. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp
X vào 63 gam dung dịch HNO3 thu được 0,336 lít khí NO duy nhất (ở đktc). Cho dung dịch sau phản
ứng tác dụng vừa đủ với 450 ml dung dịch NaOH 1M thu được kết tủa lớn nhất. Nồng độ % của dung
dịch HNO3 là
A. 50,5%.
B. 32,7%.
C. 60,0%.
D. 46,5 %.
Bài 17. Đốt 11,2 gam sắt trong không khí thu được 14,4 gam hỗn hợp X gồm sắt và các oxit sắt. Hòa
tan hết X bằng 2 lít dung dịch HNO3 a mol/l sinh ra 0,56 lít N2O (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất của
N+5). Giá trị của a là
A. 0,325.
B. 0,55.
A. 1,64.
B. 1,38.
C. 1,28.
D. 1,48.
2
Nhóm học tập_Study Group
Bài 22. Hòa tan hoàn toàn 30,4 gam hỗn hợp X gồm Cu, CuS, Cu2S và S bằng dung dịch HNO3 dư, thoát ra
20,16 lít khí NO duy nhất (đktc) và dung dịch Y. Thêm dung dịch Ba(OH)2 dư vào Y thu được m (g) kết tủa.
Giá trị của m là
A. 119,50 gam.
B. 110,95 gam.
C. 81,55 gam.
D. 115,90 gam.
Bài 23. Đốt cháy m gam Fe trong không khí được 8,96 gam hỗn hợp A gồm bốn chất rắn. Cho 8,96
gam A tác dụng với lượng dư dd HNO3 đặc nóng thu được 1,792 lít khí NO2 duy nhất (đktc). Giá trị
của m là:
A. 5,60
B. 6,72
C. 8,40
D. 1,50
Bài 24. Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeS, FeS2, và S vào dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư thu
được dung dịch Y (không chứa muối amoni) và 49,28 lít hỗn hợp khí NO, NO2 nặng 85,2 gam. Cho
Ba(OH)2 dư vào Y ,lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 148,5 gam
chất rắn khan. Giá trị của m là:
A.24,8
B.27,4
C.9,36
D.38,4
A. 48
B. 24
C. 56
D. 64
Ví dụ 2: Cho 5,6 mol Fe tác dụng với dung dịch chứa HCl dư thu được m gam muối. Giá trị của m là:
A. 13,2
B. 12,7
C. 8,8
D. 9,6
Ví dụ 3: Hòa tan hoàn toàn 2,16 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng dư, không thấy khí thoát ra. Khối
lượng muối có trong dung dịch sau phản ứng là:
A. 20,14
B. 24,42
C. 19,44
D. 20,88
Ví dụ 4: Hòa tan 30 gam hỗn hợp một số kim loại vào dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được dung dịch
X và 0,15 mol SO2, 0,1mol S và 0,005 mol H2S. Khối lượng muối tạo thành sau phản ứng là :
A. 78 g
KHÓA TỔNG ÔN
TƯ DUY GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC – 2016
THẦY : NGUYỄN ANH PHONG
BÀI GIẢNG – SỐ 7
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ELECTRON VÀ ÁP DỤNG
Hướng áp dụng 2: BTE nhiều bước (áp dụng kỹ thuật chia để trị)
Ví dụ 1: Đốt cháy x mol Fe bởi oxi thu được 5,04 gam hỗn hợp (A) gồm các oxit sắt. Hòa tan hoàn toàn
(A) trong dung dịch HNO3 thu được 0,035 mol hỗn hợp (Y) gồm NO và NO2. Tỷ khối hơi của Y đối với
H2 là 19. Tính x
A. 0,06 mol.
B. 0,065 mol.
C. 0,07 mol.
D. 0,075 mol.
Ví dụ 2: Khử 16 gam Fe2O3 bằng khí CO ở nhiệt độ cao thu được hỗn hợp rắn X, cho hỗn hợp X tác
dụng với dung dịch HNO3 dư thu được 1,12 lít khí NO duy nhất (đktc). Thể tích khí CO2 (đktc) tạo ra khi
khử Fe2O3 là
A. 1,68 lít.
B. 6,72 lít.
C. 3,36 lít.
D. 1,12 lít.
B. 23,856
C. 24,304
D. 22,960
Ví dụ 6: Hoà tan 20,8 gam hỗn hợp bột gồm FeS, FeS2, S bằng dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được
53,76 lít NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đkc và dung dịch A. Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch
NaOH dư, lọc lấy toàn bộ kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì khối lượng chất rắn
thu được là
A. 16 gam.
B. 9 gam.
C. 8,2 gam.
D. 10,7 gam.
Ví dụ 7: Cho dung dịch X chứa 0,1 mol FeCl2, 0,2 mol FeSO4. Thể tích dung dịch KMnO4 0,8M trong
H2SO4 loãng vừa đủ để oxi hóa hết các chất trong X là:
A. 0,075 lít.
B. 0,125 lít.
C. 0,3 lít.
D. 0,03 lít.
Ví dụ 8: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,02 mol FeS2 và 0,03 mol FeS vào lượng dư H2SO4 đặc
nóng thu được Fe2(SO4)3, SO2 và H2O. Hấp thụ hết SO2 bằng một lượng vừa đủ dung dịch KMnO4 thu
được thể tích bằng với thể tích của 0,96 gam oxi ở cùng điều kiện. Mặt khác đốt cháy m gam X cần vừa
đủ 0,3 mol O2, sau phản ứng thu được 0,195 mol CO2. Phần trăm số mol C2H5OH trong hỗn hợp hợp
A. 60%.
B. 50%.
C. 70%.
D. 25%.
Câu 4: M là hỗn hợp của ancol no X và axit đơn chức Y, đều mạch hở. Đốt cháy hết 0,4 mol M cần
30,24 lít O2 đktc thu được 52,8 gam CO2 và 19,8 gam nước. Biết số nguyên tử cacbon trong X và Y bằng
nhau. Số mol Y lớn hơn số mol của X. CTPT của X, Y là
A. C3H8O2 và C3H6O2
B.C3H8O và C3H6O2
C. C3H8O và C3H2O2
D. C3H8O2 và C3H4O2
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một ancol X no, mạch hở, cần vừa đủ 8,96 lit khí O2 (ở đktc). Mặt
khác, nếu cho 0,2 mol X tác dụng vừa đủ với m gam Cu(OH)2 thì tạo thành dung dịch có màu xanh lam.
Giá trị của m và tên gọi của X tương ứng là
A. 4,9 gam và propan-1,3-điol.
B. 9,8 gam và propan-1,2-điol.
C. 9,8 gam và glixerol.
D. 4,9 gam và propan-1,2-điol
Câu 6. Cho 6,9 gam một ancol đơn chức phản ứng với CuO đun nóng, thu được chất rắn A và 9,3gam
hỗn hợp X gồm andehit, nước, ancol dư. Cho toàn bộ lượng X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung
dịch AgNO3/NH3 thu được a gam Ag. Giá trị của a là
A. 64,8.
B. 24,3.
C. 32,4.
D. 16,2.
Câu 7. Oxi hóa hoàn toàn m gam hai ancol đơn chức, bậc một, mạch hở, đồng đẳng liên tiếp nhau bằng
CuO dư, nung nóng thu được hỗn hợp hơi X có tỉ khối hơi so với H2 là 13,75. X làm mất màu vừa đủ 200
ml dung dịch nước Br2. Giá trị của m là:
ancol dư và nước. Hỗn hợp này tác dụng với Na sinh ra 3,36 lít H2 ở đktc. Phần trăm ancol bị oxi hoá là
A. 75%.
B. 50%.
C. 25%.
D. 90%.
Câu 12: Hỗn hợp X gồm một ancol và hai sản phẩm hợp nước của propen. Tỷ khối hơi của X so với
hiđro bằng 23. Cho m gam X đi qua ống sứ đựng CuO (dư) nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn
toàn thu được hỗn hợp Y gồm 3 chất hữu cơ và hơi nước,khối lượng ống sứ giảm 3,2 gam. Cho Y tác
dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra 48,6 gam Ag. Phần trăm khối lượng của
propan-1-ol trong X là:
A. 16,3%
B. 48,9%
C. 83,7%
D. 65,2%
Câu 13: Hỗn hợp X gổm etanol, propan–1–ol, butan–1–ol, pentan–1–ol. Oxi hóa không hoàn toàn một
lượng X bằng CuO nung nóng, sau một thời gian thu được H2O và hỗn hợp Y gồm 4 anđehit tương ứng
và 4 ancol dư. Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng vừa đủ 1,875 mol O2, thu được thu được 1,35 mol khí
CO2, và H2O. Mặt khác, cho toàn bộ lượng Y trên phản ứng với lượng dư dung dịc AgNO3 trong NH3,
đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam Ag. Giá trị của m là:
A. 64,8
B. 27,0
C. 32,4
D. 43,2
Trích đề thi thử THPT Chuyên ĐH Vinh – Lần 1 – 2015
Câu 14: Cho m gam một ancol no đơn chức X qua bình đựng CuO (dư) đun nóng. Sau khi phản ứng hoàn
toàn thấy khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam và thu được một hỗn hợp hơi Y gồm nước và
andehit có tỷ khối đối với H2 là 15,5 .Giá trị của m là :
A. 0,32.
B. 0,64
C. 0,80
Nhóm học tập_Study Group
Câu 18: X và Y là hai ancol đều có khả năng hòa tan Cu(OH)2. Đốt cháy một lượng với tỉ lệ bất kỳ
hỗn hợp X và Y đều thu được khối lượng CO2 gấp 1,833 lần khối lượng H2O. Nếu lấy 5,2 gam hỗn
hợp của X và Y thì hòa tan tối đa m gam Cu(OH)2. Giá trị của m có thể là
A. 5,88.
B. 5,54.
C. 4,90.
D. 2,94.
Trích đề thi thử THPT Chuyên ĐH Vinh – 2015
Câu 19: Tiến hành lên men giấm 460 ml ancol etylic 80 với hiệu suất bằng 30%, Biết khối lượng riêng
của ancol etylic nguyên chất bằng 0,8g/ml và của nước bằng 1g/ml. Nồng độ % của axit axetic trong dung
dịch thu được là
A.2,51%
B.3,76%
C. 7,99%
D.2,47%
Trích đề thi thử THPT Chuyên ĐH Sư Phạm – 2015
Câu 20. Cho 10ml rượu etylic 920 (khối lượng riêng của rượu etylic là 0,8 gam/ml) tác dụng hết với Na
thì thể tích sinh ra là:
A. 1,12 lít
B. 1,68 lít
C. 1,792 lít
D. 2,285 lít
Trích đề thi thử THPT chuyên KHTN Hà Nội – 2015
Câu 21: Từ 81 gam tinh bột, bằng phương pháp lên men rượu, thu được a gam etanol (hiệu suất 80%)
Oxi hóa 0,1a gam etanol bằng phương pháp lên men giấm với hiệu suất H% Thu được hỗn hợp X. Để
trung hòa X cần vừa đủ 60 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của H là
A. 80
B. 75
C. 45
A. 5
B. 4
C. 3
D. 2
Trích đề thi thử Nguyễn Anh Phong – 2015
---------- HẾT ---------
Page 3 of 3
Nhóm học tập_Study Group
KHÓA TỔNG ÔN
LUYỆN THI THPT QUỐC GIA HÓA HỌC- 2016
THẦY : NGUYỄN ANH PHONG
BÀI GIẢNG SỐ 14
BÀI TOÁN VỀ ANCOL (PHẦN 2)
Dạng 2: Bài toán oxi hóa không hoàn toàn ancol
Câu 1: Cho 4,6 gam một ancol no, đơn chức phản ứng với CuO nung nóng, thu được 6,2 gam hỗn hợp X
gồm anđehit, nước và ancol dư. Cho toàn bộ lượng hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung
dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được m gam Ag. Giá trị của m là:
A. 10,8
B. 21,6
C. 43,2
D. 16,2
Trích đề thi thử THPT Chuyên ĐH Sư Phạm – 2015
Câu 2: Oxi hóa m gam ancol đơn chức X, thu được hỗn hợp Y gồm cacboxylic, nước và ancol dư. Chia
Y làm hai phần bằng nhau. Phần một phản ứng hoàn toàn với dung dịch KHCO3 dư, thu được 2,24 lít khí
CO2 (đktc). Phần hai phản ứng với Na vừa đủ, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) và 19 gam chất rắn khan.
Câu 5: Oxi hóa 0,08 mol một ancol đơn chức thu được hỗn hợp X gồm cacboxylic, anđehit, ancol dư,
nước. Ngưng tụ toàn bộ hỗn hợp X rồi chia làm hai phần bằng nhau: Phần 1 cho tác dụng với Na dư thu
được 0,504 lít khí H2 (đktc). Phần 2 cho tham gia phản ứng tráng bạc hoàn toàn thu được 9,72 gam Ag.
Phần trăm khối lượng ancol bị oxi hóa là
A. 40,00 %
B. 62,50 %
C. 50,00 %
D. 31,25 %
Trích đề thi thử THPT chuyên Lê Khiết – 2015
Dạng 3: Một số bài toán đặc trưng
Câu 6: Lên men m gam glucozơ thành ancol etylic thì thu được 100 ml ancol 460. Khối lượng riêng của ancol
nguyên chất là 0,8 gam/ml. Hấp thụ toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá trình lên men vào dung dịch NaOH dư thu
được a gam muối (các phản ứng xảy ra hoàn toàn). Giá trị của a là
A. 84,8 gam.
B. 212 gam.
C. 169,6 gam.
D. 106 gam.
Nhóm học tập_Study Group
Câu 7. Một gia đình nông dân ở tỉnh Thái Bình có 5 sào ruộng để cấy lúa.Trong đó gia đình này dùng 3
sào cấy lúa để ăn,2 sào còn lại dùng vào việc nấu rượu.Biết năng suất mỗi sào lúa là 180kg/sào và 1 năm
gia đình này thu hoạch được 2 vụ (2 lần).Chi phí cho 1 sào ruộng mỗi vụ là 500.000(VNĐ). Hàm lượng
tinh bột trong gạo là 70%.Biết 1 kg thóc sau khi sát sẽ được 0,7kg gạo.Gia đình này nấu rượu 30 độ với
hiệu suất 70% và bán với giá 20.000 (VNĐ)/lít.Thu nhập của gia đình này trong 1 năm từ 5 sào ruộng là
bao nhiêu (bỏ qua chi phí nấu rượu, coi khối lượng riêng của ancol (rượu) d = 0,8 gam/ml):
A. 6,69 triệu
B. 7,21 triệu
C. 5,81 triệu
D. 6,21 triệu
Dạng 1: Bài toán tác dụng với kiềm và đốt cháy ancol
Câu 1: Hỗn hợp X gồm ancol metylic, etylen glicol và glixerol. Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được
5,6 lít khí CO2 (đktc). Còn nếu lấy m gam X tác dụng hết với Na dư thì thu được V lít H2 (đktc). Giá trị
của V là
A. 6,72.
B. 4,48.
C. 5,6.
D. 2,8.
Câu 2: Hỗn hợp X gồm ancol metylic, ancol anlylic, glixerol, etylenglicol. Cho m gam hỗn hợp X tác
dụng với Na dư thu được 10,752 lít H2 (đktc). Đốt cháy m gam hỗn hợp X cần 37,856 lít O2 (đktc) thu
được 30,6 gam H2O. Phần trăm khối lượng ancol anlylic trong hỗn hợp X là:
A. 28,29%
B. 29,54%
C. 30,17%
D. 24,70%
Trích đề thi thử THPT chuyên KHTN Hà Nội – 2015
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,07 mol một ancol đa chức và 0,03 mol một ancol không no,
có một liên kết đôi, mạch hở, thu được 0,23 mol khí CO2 và m gam H2O. Giá trị của m là:
A. 2,70.
B. 8,40.
A. 12,1 gam
B. 12,2 gam
C. 16,0 gam
D. 14,0 gam
Trích đề thi thử Nguyễn Anh Phong – 2015
Câu 7: Hỗn hợp X gồm etilen glicol, ancol etylic, ancol propylic và hexan; trong đó số mol hexan bằng
số mol etilen glicol. Cho m gam hổn hợp X tác dụng hết với Na dư thu được 0,4032 lít H2 (đktc). Mặt
khác đốt m gam hổn hợp X cần 4,1664 lít O2 (đktc). Giá trị của m là:
A. 2,235 gam.
B. 1,788 gam.
C. 2,682 gam.
D. 2,384 gam.
Trích đề thi thử THPT Hồng Lĩnh – 2015
Nhóm học tập_Study Group
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,06 mol một ancol đa chức và 0,04 mol một ancol không no,
có một liên kết đôi, mạch hở, thu được 0,24 mol khí CO2 và m gam H2O. Giá trị của m là
A. 5,40.
B. 8,40.
Thời gian phát đề : 21h ngày 23/12/2015
Thời gian làm bài : 60 phút
Thời gian nộp đáp án : từ 21h45 phút đến hết 22h 15 phút.
=======================================================================
Câu 1: Este no, đơn chức có công thức tổng quát là
A. CnH2nO2 (n 2).
B. CnH2n - 2O2 (n 2).
C. CnH2n + 2O2 (n 2).
D. CnH2nO (n 2).
Câu 2: Công thức phân tử tổng quát của este tạo bởi ancol no, đơn chức và axit cacboxylic không
no, có một liên kết đôi C=C, đơn chức là
A. CnH2nO2.
B. CnH2n+2O2.
C. CnH2n-2O2.
D. CnH2n+1O2.
Câu 3: C4H8O2 có bao nhiêu đồng phân este ?
A. 4.
B. 5.
C. 6.
D. 7.
Câu 4: Ứng với CTPT C4H6O2 có bao nhiêu este mạch hở ?
A. 4.
B. 3.
C. 5.
D. 6.
Câu 5: Hợp chất hữu cơ mạch hở Y có CTPT C3H6O2. Y có thể là
A. Axit hay este đơn chức no.
B. Ancol 2 chức no có 1 liên kết .
C. Xeton hay anđehit no 2 chức.
D. Tất cả đều đúng.
trực tiếp ra Y. Vậy X là
A. anđehit axetic.
B. ancol etylic.
C. axit axetic.
D. axit fomic.
Câu 13: Chọn sản phẩm chính cho phản ứng sau: C2H5COOCH3 4 A + B. A, B là
LiAlH
Page 1 of 6
Nhóm học tập_Study Group
A. C2H5OH, CH3COOH.
B. C3H7OH, CH3OH.
C. C3H7OH, HCOOH.
D. C2H5OH, CH3OH.
Câu 14: Etyl fomiat có thể phản ứng được với chất nào sau đây ?
A. Dung dịch NaOH.
B. Natri kim loại.
C. Ag2O/NH3.
D. Cả (A) và (C) đều đúng.
Câu 15: Cho chuỗi phản ứng : C2H6O X
lần lượt là
A. CH3CHO, CH3CH2COOH.
C. CH3CHO, CH2 (OH) CH2CHO.
OH
Y. CTCT của X, Y
axit axetic CH
3
C. Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm sẽ thu được glixerol và xà phòng.
D. Khi hiđro hoá chất béo lỏng sẽ thu được chất béo rắn.
Câu 20: Cho các phát biểu sau đây:
a) Chất béo là trieste của glixerol với các axit monocacboxylic có số chẵn nguyên tử cacbon,
mạch cacbon dài không phân nhánh.
b) Lipit gồm chất béo, sáp, steroit, photpholipit…
c) Chất béo là các chất lỏng
d) Chất béo chứa chủ yếu các gốc không no của axit béo thường là chất lỏng ở nhiệt độ
phòng và được gọi là dầu
e) Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch
g) Chất béo là thành phần chính của dầu, mỡ động, thực vật.
Những phát biểu đúng là:
A. a, b, d, e.
B. a, b, c.
C. c, d, e.
D. a, b, d, g.
Câu 21: Có thể chuyển hóa trực tiếp từ chất béo lỏng sang chất béo rắn bằng phản ứng
A. tách nước.
B. hiđro hóa.
C. đề hiđro hóa.
D. xà phòng hóa.
Câu 22: Trong các công thức sau đây, công thức nào là của chất béo ?
A. C3H5(OCOC4H9)3. B. C3H5(COOC15H31)3. C. C3H5(OOCC17H33)3. D. C3H5(COOC17H33)3.
Câu 23: Chất nào sau đây không cho kết tủa đỏ gạch với Cu(OH)2/OH– khi đun nóng ?
Page 2 of 6
Nhóm học tập_Study Group
A. HCHO.
B. Độ tan trong nước.
D. Cấu trúc mạch cacbon.
Câu 29: Trong dung dịch nước, glucozơ chủ yếu tồn tại dưới dạng
A. mạch hở.
B. vòng 4 cạnh.
C. vòng 5 cạnh.
D. vòng 6 cạnh.
Câu 30: Glucozơ không thuộc loại
A. hợp chất tạp chức. B. cacbohiđrat.
C. monosaccarit.
D. đisaccarit.
Câu 31: Tính chất của glucozơ là chất rắn (1), có vị ngọt (2), ít tan trong nước (3), thể hiện tính
chất của rượu (4), thể hiện tính chất của axit (5), thể hiện tính chất của anđehit (6), thể hiện tính
chất của ete (7). Những tính chất đúng là
A. (1), (2), (4), (6).
B. (1), (2), (3), (7).
C. (3), (5), (6), (7).
D. (1), (2), (5), (6).
Câu 32: Fructozơ không phản ứng được với
A. H2/Ni, nhiệt độ. B. Cu(OH)2.
C. [Ag(NH3)2]OH. D. dung dịch brom.
Câu 33: Chất không tham gia phản ứng thuỷ phân là
A. saccarozơ.
B. xenlulozơ.
C. fructozơ.
D. tinh bột.
Câu 34: Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào không đúng ?
A. Cho glucozơ và fructozơ vào dung dịch AgNO3/NH3 (đun nóng) xảy ra phản ứng tráng
bạc.
Câu 39: Công thức cấu tạo thu gọn của xenlulozơ là
A. [C6H5O2(OH)3]n. B. [C6H7O2(OH)3]n. C. [C6H7O3(OH)3]n. D. [C6H8O2(OH)3]n.
Câu 40: Cho các phát về biểu sau :
1. Xenlulozơ không phản ứng với Cu(OH)2 nhưng tan được trong dung dịch
[Cu(NH3)4](OH)2.
2. Glucozơ được gọi là đường mía.
3. Dẫn khí H2 vào dung dịch glucozơ, đun nóng, xúc tác Ni thu được poliancol.
4. Glucozơ được điều chế bằng cách thủy phân tinh bột nhờ xúc tác HCl hoặc enzim.
5. Dung dịch saccarozơ không có phản ứng tráng Ag, không bị oxi hóa bởi nước brom,
chứng tỏ phân tử saccarozơ không có nhóm –CHO.
6. Mantozơ thuộc loại đisaccarit có tính oxi hóa và tính khử.
7. Tinh bột là hỗn hợp của 2 polisaccarit là amilozơ và amilopectin.
Chọn những câu đúng?
A. 1, 2, 5, 6, 7.
B. 1, 3, 4, 5, 6, 7.
C. 1, 3, 5, 6, 7.
D. 1, 2, 3, 6, 7.
Câu 41: Sacarozơ, mantozơ và glucozơ có chung tính chất là
A. Đều bị thuỷ phân.
B. Đều tác dụng với Cu(OH)2.
C. Đều tham gia phản ứng tráng bạc.
D. Đều tham gia phản ứng với H2 (Ni, t0).
Câu 42: Cho các phát biểu sau:
(1) Amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.
(2) Fructozơ làm mất màu nước brom.
(3) Saccarozơ không bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng.
(4) Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng.
(5) Thủy phân mantozơ thu được glucozơ và fructozơ.
(6) Saccarozơ chỉ có cấu tạo dạng mạch vòng.
(7) Tinh bột là polime có cấu trúc dạng mạch phân nhánh và không phân nhánh.
(g) Poli(metyl metacrylat) được dùng làm thủy tinh hữu cơ plexiglas.
(h) Este có tính lưỡng tính.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
A.3
B.2
C.4
D.6
Câu 45. Có các nhận xét sau :
(1) Chất béo thuộc loại este.
(2) Tơ nilon-6,6;tơ capron; tơ nilon-7 chỉ điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
(3) Vinyl axetat không điều chế được trực tiếp từ axit và rượu tương ứng.
(4) Nitro benzen phản ứng với HNO3 đặc (xúc tác H2SO4 đặc) tạo thành m-đinitrobenzen.
(5) Toluen phản ứng với nước brom dư tạo thành 2,4,6-tribrom clorua benzen.
Những câu đúng là:
A. 1,3,4
B. 1,2,3,4,5
C. 1,2,3,4
D. 1,2,4
Câu 46: Cho các phát biểu sau:
(a) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic.
(b) Ở điều kiện thường, glucozơ và saccarozơ đều là những chất rắn, dễ tan trong nước.
(c) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo và chế tạo thuốc súng không
khói.
(d) Amilopectin trong tinh bột chỉ có các liên kết -1,4-glicozit.
(e) Sacarozơ bị hóa đen trong H2SO4 đặc.
(f) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
A. 3.
B. 4.
C. 2.
D. 5.
O2 , xt
NaOH
NaOH ,CaO ,t
NaOH
C4H8O2 (X)
Z
T
C2 H 6 .
Y
o
X có công thức cấu tạo là :
A. C2H5COOCH(CH3)2
B. CH3COOCH2CH3
C. HCOOCH2CH2CH3
D. CH3CH2CH2COOH
Câu 50. Cho các phát biểu sau :
(1) Thủy phân este trong môi trường NaOH thu được muối đơn chức dạng RCOONa
(2) Người ta không thể chuyển chất béo lỏng thành chất béo rắn.
(3) Dầu máy và dầu ăn có chung thành phần nguyên tố.
(4) Cho axit hữu cơ tác dụng với glixerol thu được este ba chức gọi là chất béo.
(5) Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.
(6) Độ ngọt của saccarozơ cao hơn fructozơ.
(7) Để nhận biết glucozơ và fructozơ có thể dùng phản ứng tráng gương.
(8) Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
(9) Tơ visco thuộc loại tơ nhân tạo.
Bài 2: Cho V lít (đktc) hỗn hợp khí gồm 2 olefin liên tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng hợp nước
(xúc tác H+) thu được 12,9 gam hỗn hợp X gồm 3 ancol. Đun nóng X trong H2SO4 đặc ở 1400C thu
được 10,65 gam hỗn hợp Y gồm 6 ete khan. Giả sử hiệu suất các phản ứng là 100%. Công thức
phân tử của 2 olefin và giá trị của V là
A. C2H4, C3H6, 5,60 lít
B. C4H8, C5H10, 5,6 lít
C. C2H4, C3H6, 4,48 lít
D. C3H6, C4H8, 4,48 lít
Bài 3: Hỗn hợp X gồm anken A và ankin B :
- Biết 50 ml X phản ứng tối đa với 80 ml H2 (các thể tích đo ở cùng điều kiện).
- Đốt cháy m gam hỗn hợp X rồi hấp thụ sản phẩm cháy bằng dung dịch nước vôi trong
thấy có 25g kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 7,48 g so với ban đầu, khi thêm tiếp lượng dư
KOH vào thu được thêm 5 g kết tủa. CTPT của A và B lần lượt là
A. C2H4 và C2H2
B. C3H6 và C3H4
C. C4H8 và C4H6
D. C3H6 và C4H6.
Bài 4: Khi nung butan với xúc tác thích hợp đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp T gồm CH4,
C3H6, C2H4, C2H6, C4H8, H2và C4H6. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T thu được 8,96 lít CO2 (đo ở
đktc) và 9,0 gam H2O. Mặt khác, hỗn hợp T làm mất màu vừa hết 19,2 gam Br2 trong dung dịch
nước brom. Phần trăm về số mol của C4H6 trong T là :
A. 9,091%.
B.8,333%.
C. 16,67%.
D. 22,22%.
Bài 5: Đem crackinh một lượng butan thu được một hỗn hợp gồm 5 khí hiđrocacbon. Cho hỗn hợp
khí này sục qua dung dịch nước brom dư thì lượng brom tham gia phản ứng là 25,6 gam và sau thí
nghiệm khối lượng bình brom tăng thêm 5,32 gam. Hỗn hợp khí còn lại sau khi qua dung dịch nước
brom có tỷ khối đối với metan là 1,9625. Hiệu suất của phản ứng crackinh là:
A. 20,00%