ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG THỊ THANH THỦY
Tên đề tài:
THEO DÕI TÌNH HÌNH MẮC BỆNH ĐƢỜNG HÔ HẤP
TRÊN ĐÀN LỢN NUÔI TẠI TRẠI ÔNG LƢƠNG XÃ NGỌC CHÂU –
HUYỆN TÂN YÊN –TỈNH BẮC GIANG, THỬ HIỆU LỰC ĐIỀU TRỊ
CỦA 2 THUỐC TYLOSIN – 50 VÀ LINCO – GEN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chính quy
Chuyên ngành:
Thú y
Khoa:
Chăn nuôi thú y
Khóa học:
2011-2016
Thái Nguyên, năm 2015
Thái Nguyên, năm 2015
i
LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập và rèn luyện tại Trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên cũng như trong thời gian thực tập tại trại ông Lương xã Ngọc Châu –
huyện Tân Yên – tỉnh Bắc Giang tôi đã nhận được sự giúp rất nhiệt tình và
quý báu của các thầy cô ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Chăn
Nuôi thú y cùng toàn bộ các thầy cô trong khoa đã giúp đỡ tôi trong suốt thời
gian học tập tại trường và thực tập. Nhân dịp này tôi xin bà y tỏ lòng biết ơn
chân thành và sâu sắc đến:
Ban chủ nhiệm khoa Chăn Nuôi thú y- Trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên.
Ban lãnh đạo, cùng các kỹ thuật và công nhân tại trại ông Lương.
Cùng tập thể các thầy cô giáo trường Đại hoc Nông Lâm Thái Nguyên
đã tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành khóa luận này đúng thời hạn.
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn sực quan tâm giúp đỡ rất nhiệt tình
của thầy giáo hướng dẫn: Th.S La Văn Công đã giúp đỡ tôi trong quá triǹ h
thực tâ ̣p và hoàn thiê ̣n báo cáo khóa luâ ̣n này . Nhân đây tôi cũng xin bày tỏ
lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã thường xuyên tạo mọi điều
kiện giúp đỡ, động viên tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn
thành mọi khóa luận.
Cuối cùng tôi xin chúc các thầy cô giáo mạnh khỏe hạnh phúc, đạt nhiều
thành tích trong giảng dạy và nhiều thành công trong nghiên cứu khoa học.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên
Hoàng Thị Thanh Thủy
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1: Lịch tiêm phòng cho đàn lợn thịt của trại lợn ông Lương............... 32
Bảng 4.2: Lịch tiêm phòng cho đàn lợn con và lợn nái của trại lợn ông Lương ....... 33
Bảng 4.3: Kết quả công tác phục vụ sản xuất .................................................. 39
Bảng 4.4: Tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp ở lợn nuôi tại trại ............................ 40
Bảng 4.5: Tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp ở lợn theo tính biệt .......................... 42
Bảng 4.6: Tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp theo tháng trong năm ...................... 43
Bảng 4.7: Tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp theo tuổi lợn .................................... 45
Bảng 4.8: Một số triệu chứng chính của lợn mắc bệnh đường hô hấp ............ 46
Bảng 4.9: Tỷ lệ lợn chết do bệnh đường hô hấp (%) ....................................... 47
Bảng 4.10: Hiệu quả của hai loại thuốc trong điều trị bệnh đường hô hấp ..... 48
Bảng 4.11: Tỷ lệ tái nhiễm bệnh đường hô hấp ở lợn và kết quả điều ............ 49
Bảng 4.12: Chi phí sử dụng thuốc trong điều trị .............................................. 50
iv
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
ATP :
ARN:
CP:
Cs :
ĐVT:
LMLM:
Nxb:
PRRS:
STT :
TT :
2.1.4. Nguyên tắc phòng và điều trị bệnh .................................................................18
2.1.4.1. Phòng bệnh ...................................................................................................18
2.1.4.2. Điều trị bệnh .................................................................................................20
2.1.5. Những hiểu biết về thuốc tylosin – 50 và linco – gen.....................................22
2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước về bệnh đường hô hấp trên lợn .... 23
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước ....................................................................23
2.2.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước ...................................................................25
Phần 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......27
3.1. Đối tượng nghiên cứu.........................................................................................27
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành .........................................................................27
3.3. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................27
3.4. Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi..............................................27
3.4.1. Các chỉ tiêu theo dõi ........................................................................................27
3.4.2. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................27
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................................31
4.1. Kết quả công tác phục vụ sản xuất .....................................................................31
4.1.1. Công tác chăn nuôi ..........................................................................................31
vi
4.1.2. Công tác thú y .................................................................................................31
4.2. Kết quả nghiên cứu của đề tài ............................................................................40
4.2.1. Kết quả theo dõi lợn mắc bệnh đường hô hấp tại trại .....................................40
4.2.2. Kết quả theo dõi lợn mắc bệnh đường hô hấp theo tính biệt ..........................42
4.2.3. Kết quả theo dõi lợn mắc bệnh đường hô hấp theo tháng trong năm ......................43
4.2.4. Kết quả theo dõi lợn mắc bệnh đường hô hấp theo tuổi lợn ...........................44
4.2.5. Một số triệu chứng chính của lợn mắc bệnh đường hô hấp ............................46
4.2.6. Kế t quả theo dõi tỷ lê ̣ lơ ̣n chế t do bê ̣nh đường hô hấp ...................................47
4.2.7. Hiệu lực của hai loại thuốc dùng trong điều trị bệnh đường hô hấp cho lợn ..48
toàn dịch bệnh là hết sức cần thiết.
Bên cạnh những thành tựu đạt được, hình thức chăn nuôi trại tập trung còn gặp
nhiều khó khăn đó là tình hình dịch bệnh ngày càng phức tạp. Trong đó có bệnh
đường hô hấp là một trong những bệnh do nhiều nguyên nhân gây ra như: vi khuẩn,
virút, ký sinh trùng, Mycoplasma,… gây ảnh hưởng đến chức năng hô hấp của lợn.
Mặc dù tỷ lệ chết không cao, nhưng bệnh này làm suy giảm năng suất trong chăn
nuôi do bệnh đường hô hấp lây lan nhanh và tác động kéo dài trên cơ thể lợn làm
cho lợn nhiễm bệnh sinh trưởng chậm, tiêu tốn thức ăn cao. Mầm bệnh tồn tại rất
lâu trong cơ thể lợn cũng như môi trường bên ngoài làm cho việc phòng trị bệnh
gặp rất nhiều khó khăn, khi lợn bị bệnh chi phí điều trị cao, thời gian và liệu trình
2
điều trị kéo dài. Đặc biệt với khí hậu nhiệt đới nóng ẩm như ở nước ta thì bệnh về
đường hô hấp thường xuyên xảy ra và phổ biến ở các trại chăn nuôi tập trung.
Xuấ t phát từ yêu cầ u của thực tế sản xuấ t , để góp phần giảm bớt thiệt hại
kinh tế do các bệnh đường hô hấp gây ra và nâng cao chất lượng thịt lợn, đảm
bảo vệ sinh an toàn thực phẩm dưới sự hướng dẫn của th ầy giáo Th.S La Văn
Công, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Theo dõi tình hình mắc bệnh đường
hô hấp trên đàn lợn nuôi tại trại lợn ông Lương thuộc xã Ngọc Châu huyện Tân Yên - tỉnh Bắc Giang, thử hiệu lực điều trị của 2 thuốc tylosin 50 và linco-gen”.
1.2. Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá tình hình mắc bệnh đường hô hấp trên đàn lợn của trại lợn
ông Lương thuộc xã Ngọc Châu - huyện Tân Yên - tỉnh Bắc Giang.
- Đánh giá được hiệu lực điều trị bệnh đường hô hấp của 2 thuốc
tylosin - 50 và linco - gen.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- Qua tiế p câ ̣n thực tế ta ̣i tra ̣i là điề u kiê ̣n để nâng cao tay nghề , rèn luyện
các kỹ năng.
+ Xoang mũi được cấu tạo khung xương gồm các xương: xương mũi,
xương hàm trên, liên hàm, khẩu cái, lá mía. Trong xoang mũi từ thành bên đi
vào trong có 3 đôi xương ống cuộn là ống cuộn mũi (ở trên), ống cuộn hàm (ở
dưới), ống cuộn sàng (ở sau).
+ Niêm mạc: Niêm mạc bao phủ toàn bộ mặt trong xoang mũi chia làm
hai khu:
Khu niêm mạc hô hấp: bao phủ 2/3 phía trước mặt trong xoang mũi.
Niêm mạc màu hồng, có các lông để cản bụi, tế bào biểu mô phủ có lông
nhung, dưới là các tuyến tiết dịch nhầy và mạng lưới mao mạch dày đặc.
Chức năng là cản bụi, lọc sạch, tẩm ướt và sưởi không khí trước khi đưa vào
phổi trên niêm mạc khứu giác.
Khu niêm mạc khứu giác: nằm ở phía sau có màu vàng nâu. Trên niêm
mạc chứa các tế bào thần kinh khứu giác ( nhận cảm giác mùi) sợi trục của
4
chúng tập trung lại thành dây thần kinh khứu giác về đầu trước mặt dưới hai
bán cầu đại não.
Yết hầu là bộ phận chung của đường hô hấp và tiêu hóa, cùng phối hợp
với màng khẩu cái và sụn tiểu thiệt thanh quản trong động tác nuốt và thở.
Yết hầu là một xoang ngắn, hẹp nằm sau xoang miệng và màng khẩu
cái, trước thực quản và thanh quản, dưới hai lỗ thông lên mũi.
Yết hầu là nơi giao nhau (ngã tư) giữa đường tiêu hóa và đường hô hấp.
Nó có nhiệm vụ dẫn khí từ xoang mũi xuống thanh quản, dẫn thức ăn từ
miệng xuống thực quản. Ngoài ra từ yết hầu còn có hai lỗ thông lên xoang nhĩ
(bên trong màng nhĩ tai) nhờ hai ống nhĩ hầu.
* Thanh quản
Là một xoang ngắn, hẹp nằm sau yết hầu và màng khẩu cái, trước
khí quản, dưới thực quản. Thanh quản vừa là đường dẫn khí vừa là cơ
bên trái thực quản.
+ Đoạn ngực: đi dưới thực quản.
Khí quản được cấu tạo bởi 50 vòng sụn hình chữ C, hai đầu chữ C quay
lên trên, nối với nhau bằng một băng sợi tế bào biểu mô phủ có lông rung, có
tuyến nhầy giữa lại làm thành đờm dãi bị cơ trơn co bóp đẩy ra ngoài.
* Phổi
- Vị trí: gia súc có hai lá phổi hình nón, chiếm gần hết lồng ngực, nằm
chùm lên tim, nhưng tim lệch về phía dưới lá phổi trái nhiều hơn. Lá phổi
phải thường lớn hơn phổi trái.
- Hình thái: mỗi lá phổi có đỉnh ở phía trước, đáy ở phía sau, cong theo
chiều cong cơ hoành. Mặt ngoài cong theo chiều cong của xương sườn. Mặt
trong của hai lá phổi bị ngăn cách nhau bởi động mạch chủ ở trên và thực
quản ở dưới. Bề mặt phổi có những mẻ sâu chia mỗi phổi thành các thùy khác
nhau, thường thì thùy đỉnh (thùy miệng) ở trước, thùy tim ở giữa, thùy đáy
(thùy hoành) ở sau và dưới lá phổi phải đều có thêm một thùy phụ.
6
Ở lợn, phổi trái có 3 thùy: thùy đỉnh, thùy tim, thùy đáy; phổi phải có 4
thùy: thùy đỉnh, thùy tim, thùy đáy và thùy phụ.
- Cấu tạo:
+ Ngoài cùng là lớp màng phổi bao bọc.
+ Trong là mô phổi, mỗi lá phổi gồm nhiều thùy phổi. Thùy phổi là tập
hợp của các đơn vị cấu tạo bởi tiểu thùy phổi.
Mỗi tiểu thùy hình đa giác có thể tích khoảng một cm3 bên trong gồm
các chùm phế nang (giống chùm nho) và các túi phế nang (giống quả nho).
Trong mỗi thùy phổi hệ thống phế quản phân nhánh dẫn khí vào đến chùm
phế nang và túi phế nang.
+ Đi song song với hệ thống ống phế quản là các phân nhánh của động
do đó có thể đẩy các dị vật hoặc bụi ra ngoài.
Cơ quan cảm thụ trên đường hô hấp rất nhạy cảm với các phần tử vật lạ
có trong không khí từ đó tạo ra các phản xạ tự vệ như ho, hắt hơi… để đẩy các
vật lạ ra ngoài. Lông mũi có tác dụng ngăn cản và giữ lại các vật lạ không cho
chúng xâm nhập vào sâu bên trong đường hô hấp. Các phế nang nằm trong một
mạng lưới sợi liên kết đàn hồi rắn chắc. Số lượng phế nang lại rất lớn nên bề
mặt trao đổi khí rộng, tạo điều kiện cho sự trao đổi khí được thuận lợi.
Quá trình hô hấp của lợn gồm 3 giai đoạn. Tất cả các cơ quan chỉ có
nhiệm vụ thực hiện việc hô hấp bên ngoài.
+ Hô hấp ngoài (hô hấp phổi): là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với
môi trường bên ngoài thông qua thành phế nang của phổi.
+ Hô hấp trong: Là quá trình sử dụng O2 của mô bào.
+ Quá trình vận chuyển CO2, O2 từ phổ i đến mô bào và ngược lại động
tác hô hấp được điều khiển bằng cơ chế thần kinh - thể dịch và được thực hiện
bởi cơ quan hô hấp.
Trong trường hợp gia súc mắc bệnh hoặc gặp phải một số kích thích thì
tần số hô hấp sẽ thay đổi có khi tăng lên hoặc giảm xuống. Lợn khi bị bệnh
thì tần số hô hấp có thể tăng lên 60 - 100 - 150, thậm chí tăng lên tới 200
lần/phút như bệnh suyễn.
8
2.1.3. Một số bệnh đường hô hấp thường gặp ở lợn
* Bệnh tụ huyết trùng lợn
- Nguyên nhân:
Bệnh tụ huyết trùng lợn là một bệnh truyền nhiễm cấp tính sảy ra ở lợn.
Bệnh do vi khuẩn Pasteurella multocida gây ra, đặc điểm của bệnh là viêm
phổi, màng tim và bại huyết ( Nguyễn Bá Hiên và cs, 2008) [9].
-Dịch tễ học:
mỏi, ủ rũ, tím tái ở vùng bụng, tai và bẹn. Tỷ lệ chết cao (5 - 40%).
- Thể á cấp tính: thể này thường do các chủng gây viêm màng phổi gây
ra, phổ biến ở lợn trưởng thành hoặc lợn vỗ béo giai đoạn cuối. Lợn có biểu
hiện ho, thở thể bụng.
- Thể mãn tính: bệnh thường xảy ra ở lợn từ 10 - 16 tuần tuổi. Đặc
trưng của bệnh là hiện tượng ho, thở mạnh, sốt nhẹ hoặc sốt không điển hình.
Lê Hồng Mận (2008) [22] cho rằng: vi khuẩn Pasteurella multocida có
nhiều chủng chống lại các thuốc kháng sinh nên cần làm kháng sinh đồ để có
hiệu quả điều trị và điều trị sớm.
- Bệnh tích:
Bệnh tích của lợn mắc bệnh tụ huyết trùng: vùng dưới da có tụ máu và
keo nhầy, phổi bị xung huyết hoặc viêm nặng có màu vân đá hoa. Xoang
ngực, xoang bao tim tích nước màu vàng, thanh quản, phế quản xuất huyết, có
dịch màu đỏ. Tim, gan, thận, lách sưng to, xuất huyết (Nguyễn Văn Thanh,
2004) [32].
Đặc trưng của bệnh này xuất hiện ở thùy đỉnh và mặt trong của phổi,
cùng với việc có bọt khí trong khí quản. Có sự phân ranh giới rõ rệt giữa vùng
tổ chức phổi bị tổn thương và vùng tổ chức phổi bình thường. Phần bị ảnh
hưởng của phổi sẽ có sự biến đổi màu sắc từ đỏ sang xám xanh phụ thuộc vào
giai đoạn của bệnh. Trong các trường hợp bệnh nặng có thể xuất hiện viêm
phế mạc hoặc apxe ở các mức độ khác nhau. Khi ở mức độ này thấy phế mạc
dính chặt vào thành xoang ngực, phế mạc có vùng mờ đục, khô. Đây chính là
10
bệnh tích đặc trưng để phân biệt bê ̣nh viêm phổ i do Pasteurella multocida và
bê ̣nh viêm phổ i do Actinobacillus gây ra.
* Bệnh suyễn lợn
- Nguyên nhân:
Đặng Xuân Bình và cs (2011) [2] cho biết: thời kỳ nung bệnh từ 1 - 3
tuần, trung bình 10 - 16 ngày trong tự nhiên, 5 - 12 ngày trong phòng thí
nghiệm. Triệu chứng ho, khó thở xuất hiện sau 25 - 65 ngày. Bệnh có thể chia
làm 3 thể: Cấp tính, á cấp tính và mãn tính.
- Thể cấp tính:
Lúc đầu triệu chứng rất nhẹ, khó phát hiện bệnh, lợn ốm thường rời
đàn, đứng hoặc nằm ở góc chuồng, kém ăn, chậm lớn. Thân nhiệt bình thường
hoặc hơi cao, sốt nhẹ 39 - 39,50C, khi có biểu hiện bệnh, con vật hắt hơi từng
hồi lâu do có chất dịch bài tiết sâu ở trong đường hô hấp hoặc do viêm phổi
có dịch bài xuất ở giai đoạn sau của bệnh. Vài ngày sau, con vật ho, khi ho
vận động mạnh, thường biểu hiện bệnh lúc sáng sớm và chiều tối. Lợn bệnh
ho liên tục trong 2 - 3 tuần, có khi kéo dài hơn.
Khi phổi bị tổn thương nghiêm trọng thì con vật có triệu chứng khó
thở, thở nhanh, thở khò khè, nhịp thở có thể lên tới 100 - 150 lần/phút. Tần số
hô hấp tăng dần lên, lợn ngồi thở như chó, mồm há ra để thở, bụng giật mạnh,
chảy nước mắt, nước mũi, nước tiểu vàng và ít, nghe phổi có nhiều vùng có
âm đục.
Bệnh tiến triển khoảng 1 tuần, tỷ lệ chết khá cao nếu không điều trị kịp
thời. Thể cấp tính thường ít thấy, chủ yếu mắc bệnh ở những đàn lợn chưa
mắc bệnh lần nào. Bệnh thường phát ra đột ngột và lây lan nhanh. Khi có tác
động của vi khuẩn kế phát làm chứng viêm phổi càng trở nên trầm trọng hơn.
- Thể á cấp tính:
Thể này thường gặp ở giống lợn tạp giao, lợn lai, lợn con còn bú mẹ. Bệnh
có triệu chứng giống thể cấp tính nhưng không trầm trọng bằng. Lợn ốm thường
12
ho, thở nhanh, tần số hô hấp tăng, mồm há ra để thở, thân nhiệt tăng ít. Nếu ghép
với bệnh tụ huyết trùng thì sốt cao. Bệnh có thể kéo dài vài tuần lễ.
phổi dày và đặc lại, khi dùng tay bóp không xốp như bình thường. Sau khi
viêm từ 10 - 20 ngày, vùng nhục hoá đục dần, ít trong hơn, màu tro hồng,
vàng nhạt hoặc vàng xám, cuối cùng màu đục hẳn, bóp rất cứng, sờ giống
như tụy tạng hoá. Cắt phổi có bệnh thấy nhiều bọt, nhiều vùng hoại tử
màu vàng trắng. Bệnh tích lan rộng, trên mặt có nhiều sợi tơ huyết trắng,
phổi dính vào lồng ngực khi màng phổi bị viêm nặng.
Cắt một miếng phổi ở vùng bị gan hoá bỏ vào nước thấy chìm. Phế
quản, khí quản viêm có bọt, dịch nhày màu hồng nhạt, bóp có khi có mủ
chảy ra.
Một bệnh tích đặc trưng nữa là hạch lâm ba phổi sưng rất to, gấp 2 - 5
lần hạch bình thường, chứa nhiều vi khuẩn, nhiều nước màu tro, hơi tụ máu
nhưng không xuất huyết, sưng thuỷ thũng, mọng nước.
Nếu có vi khuẩn kế phát tác động thì bệnh phức tạp hơn, trường hợp
ghép với bệnh tụ huyết trùng phổi tụ máu, có nhiều vùng gan hoá vào sâu
bên trong và phía sau phổi, có từng vùng hoại tử như bã đậu, có nốt vàng.
Nếu có Streptococcus, Diplococcus thì bệnh có tích mủ ở phổi ( Nguyễn
Vĩnh Phước, 1978) [29].
* Bệnh viêm màng phổi và phổi ở lợn
- Nguyên nhân:
Đặng Xuân Bình và cs (2007) [1] cho rằng: bệnh viêm màng phổi và
phổi xảy ra do vi khuẩn Actinobacillus pleuropneumonia. Lợn bị bệnh thường
có triệu chứng viêm phế quản, sau đó đến phổi và màng phổi.
- Dịch tễ học:
Bệnh xảy ra phổ biến ở mọi lứa tuổi, nhưng thường nhiễm ở lợn từ 2 - 6
tháng tuổi, đôi khi gây xuất huyết trên lợn nái và lợn hậu bị.
Bệnh xảy ra quanh năm nhưng bùng phát vào vụ hè thu khi nhiệt độ và
độ ẩm tăng cao.
14
H1N1, H3N2, H1N2 gây ra. Trong môi trường tự nhiên, virus cúm có thể tồn tại
3 - 30 ngày và vẫn còn độc lực gây bệnh.
Lê Văn Tạo (2007) [30] cho biết: thời gian nung bệnh thường từ 1 - 3 ngày.
Virus cúm sau khi xâm nhập vào cơ thể sẽ nhân lên ở biểu mô niêm mạc đường hô
hấp như mũi, hạch amidan, khí quản, phổi và hạch lympho khí phế quản.
15
Lợn mắc bệnh biểu hiện cảm mạo: hắt hơi, ho, sổ mũi, chảy nước mũi
rất nhiều. Cơn ho có thể rất dữ dội giống như đàn chó sủa, lợn khó thở, phải
há ra để thở, thở thể bụng.
Để tránh cho lợn khỏi bị cúm thì không nên để cho lợn bị nhiễm lạnh,
chuồng trại phải đảm bảo độ ẩm và sự thoáng khí. Nếu phát hiện lợn bị bệnh thì
phải cách ly, tiêu độc chuồng trại, máng ăn, máng uống bằng nước vôi hoặc xút 3%.
Dùng thuốc Aureomycin kết hợp với Streptomycin liều cao tiêm cho lợn (Trung
tâm Unesco phổ biến kiến thức văn hóa giáo dục cộng đồng, 2005) [35].
Trương Lăng và cs (2002) [17] cho rằng: để điều trị bệnh cúm lợn dùng hỗn
hợp Penicillin và Streptomycin với liều cao, tiêm cách nhau 4 giờ một lần.
* Bê ̣nh viêm phổ i lợn do Streptococcus suis gây ra
Streptococcus là loại vi khu ẩn thường xuyên có mặt trong một số khí
quan trong cơ thể gia súc , gia cầ m và cả người . Khi cơ thể gă ̣p yế u tố bấ t lơ ̣i ,
stress thì Streptococcus trỗi dâ ̣y là nguyên nhân chiń h hoă ̣c kế t hơ ̣p với các vi
khuẩ n khác gây nên mô ̣t số bê ̣nh khá nghiêm tro ̣ng. Nó có thể gây bệnh ở thể
bại huyết dẫn đến chết hoặc nhiễm trùng tại chỗ như viêm não
viêm nô ̣i tâm ma ̣c ở lơ ̣n con từ
, viêm khớp ,
7 - 10 ngày tuổi . Nhóm vi khuẩn này gồm
què, viêm khớp trong trường hơ ̣p mañ tiń h. Bê ̣nh gây chế t với tỷ lê ̣ không cao
nhưng con vâ ̣t sinh trưởng phát triển chậm, tổ n thấ t về kinh tế lớn.
* Bệnh rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn
- Nguyên nhân:
Bệnh rối loạn sinh sản và hô hấp trên lợn (PRRS: porcine reproductive
respiratory syndrome) do virus thuộc họ Arteriviridae gây ra, ảnh hưởng trên
heo ở mọi lứa tuổi. Bệnh gây sảy thai, lợn nái chậm lên giống lại, lợn con còi
cọc chậm lớn. Đặc biệt những biểu hiện hô hấp trầm trọng trên heo con theo
mẹ và sau cai sữa ( Trần Văn Bình, 2008) [4].
- Triệu chứng:
Theo Đào Lệ Hằng và cs (2008) [6] triệu chứng của bệnh PRRS ở đàn
lợn phụ thuộc vào độc lực và các chủng gây bệnh, trạng thái miễn dịch của
bệnh súc và điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng. Thời gian ủ bệnh 3 - 5 ngày.
Bệnh lan rất nhanh, trong vòng vài ba ngày cả đàn đã bị bệnh, 1 - 2 tuần lây
nhiễm cả vùng. Biểu hiện cả đàn bỏ ăn, sốt cao liên tục (41 - 420C), da đỏ,
nằm li bì, lười vận động, tím dái tai.
17
Nguyễn Bá Hiên và cs (2012) [10] cho biết, lợn mắc bệnh PRRS có
triệu chứng:
- Ở lợn theo mẹ có thể gây bệnh hô hấp nhẹ, bỏ ăn, hắt hơi, tăng tần số
hô hấp, thở há mõm, có vết xanh tím ở tai. Mặt có thể bị phù, viêm kết mạc,
phù thũng mí mắt, có thể bị chảy máu ở rốn, phân có thể màu nâu hoặc xám
(do xuất huyết ruột). Ở lợn cai sữa, phát triển không đồng đều trong đàn. Biểu
hiện lâm sàng chủ yếu trên lợn lứa tuổi này là ho, đặc biệt là giai đoạn từ 40 50 ngày tuổi.
- Lợn trưởng thành biểu hiện lâm sàng không rõ, lợn nái rối loạn sinh
sản kéo dài có biểu hiện sảy thai cuối kỳ (2 - 3 tuần trước khi đẻ), nhiều lợn
con sơ sinh chết hoặc chết khô.