ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------- -----------
HOÀNG THỊ QUỲNH ANH
Tên đề tài:
TÌNH HÌNH MẮC BỆNH ĐƢỜNG HÔ HẤP TRÊN ĐÀN
LỢN THỊT TẠI TRẠI HỢP TÁC XÃ TRƢỜNG GIANG HUYỆN HIỆP HÒA - TỈNH BẮC GIANG
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chuyên ngành:
Lớp:
Khoa:
Khoá học:
Chính quy
Thú y
K43 - TY
Chăn nuôi Thú y
2011 – 2016
Thái Nguyên, năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------- -----------
thầy cô trong Khoa Chăn nuôi Thú y.
Em xin chân thành cảm ơn gia đình và các thầy cô đã động viên giúp
đỡ em tận tình trong suốt những năm học vừa qua và trong quá trình thực tập
tốt nghiệp. Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới: TS. Nguyễn Thị Ngân, Khoa
Chăn nuôi Thú y – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã trực tiếp
hướng dẫn, giúp đỡ, chỉ bảo tận tình em trong suốt thời gian thực tập. Và em
cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giảng dạy và nghiên cứu
trong Khoa Chăn nuôi Thú y – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã
tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập.
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ, công nhân trại lợn hợp tác xã chăn
nuôi Trường Giang - huyện Hiệp Hòa - tỉnh Bắc Giang đã tạo điều kiện giúp
đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập tại đây.
Trong quá trình thực tập bản thân em không tránh khỏi những thiếu sót.
Kính mong sự quan tâm góp ý của các thầy cô để em trưởng thành hơn trong
công tác sau này.
Kính chúc quý thầy cô sức khỏe và thành công trong công việc.
Thái Nguyên, ngày 25 tháng 11 năm 2015
Sinh viên
Hoàng Thị Quỳnh Anh
ii
LỜI NÓI ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình học tập
của sinh viên các trường đại học nói chung và sinh viên trường Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên nói riêng, nhằm giúp sinh viên củng cố, hệ thống hóa kiến
thức đã học được, bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, thực
iv
DANH MUC
̣ HÌNH
Trang
Hình 4.1. Tỷ lệ lợn mắc bệnh đường hô hấp theo tuổi .................................. 40
Hình 4.2. Tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp của lợn theo tháng trong năm ........ 42
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Cs.
: Cộng sự
ĐVT
: Đơn vị tính
HTX
: Hợp tác xã
KgTT
: Kilogam thể trọng
2.1.1.Vai trò, chức năng sinh lý của bộ máy hô hấp: ...................................... 3
2.1.2.Tìm hiểu một số vi khuẩn đường hô hấp và bệnh do chúng gây ra......... 4
2.1.3. Một số bệnh đường hô hấp điển hình .................................................... 5
2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước ............................................ 24
2.2.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước ....................................................... 24
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước ........................................................ 28
Phần 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
..................................................................................................................... 31
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................... 31
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................. 31
3.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 31
3.4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 31
3.4.1. Phương pháp xác định tỷ lệ lợn bị mắc bệnh đường hô hấp ở đàn lợn
thịt nuôi tại trại lợn hợp tác xã chăn nuôi Trường Giang - huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang ............................................................................................. 31
3.4.2. Phương pháp theo dõi triệu chứng lâm sàng và mổ khám bệnh tích lợn
thịt bị mắc bệnh ............................................................................................ 32
vii
3.4.3. Xác định hiệu quả điều trị bệnh ở đường hô hấp của hai loại thuốc .... 32
3.4.4. Các chỉ tiêu theo dõi và cách tính các chỉ tiêu như sau: ...................... 33
3.4.5. Phương pháp xử lý số liệu .................................................................. 33
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................ 34
4.1. Công tác phục vụ sản xuất ..................................................................... 34
4.1.1. Công tác phòng bệnh cho đàn lợn ....................................................... 34
4.1.2. Điều trị cho lợn bệnh .......................................................................... 35
4.1.3. Công tác khác ..................................................................................... 36
4.2. Kết quả nghiên cứu................................................................................ 38
4.2.1. Kết quả điều tra tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp ở lợn thịt tại trại lợn hợp
Việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất đã
giúp chúng ta xử lý và khống chế bệnh dịch. Mặt khác khi mức sống của
người dân tăng lên thì nhu cầu về sử dụng thực phẩm sạch đang là vấn đề mà
xã hội quan tâm, do đó mà ngành chăn nuôi nói chung và nhất là chăn nuôi
lợn nói riêng làm sao phải tạo ra nhiều số lượng nhưng phải có chất lượng sản
phẩm tốt, việc đó đòi hỏi phải có những biện pháp hợp lý để đáp ứng nhu cầu
xã hội.
Trong các bệnh gây thiệt hại cho chăn nuôi lợn thì bệnh liên quan tới
đường hô hấp diễn ra một cách phức tạp và gây nhiều thiệt hại lớn. Bệnh
đường hô hấp là một trong những bệnh có nhiều nguyên nhân gây ra như: vi
khuẩn, virus, mycoplasma,... gây ảnh hưởng đến chức năng hô hấp của lợn.
2
Mặc dù tỷ lệ chết không cao nhưng bệnh này lại làm suy giảm năng suất chăn
nuôi, do lợn nhiễm bệnh sinh trưởng chậm, tiêu tốn thức ăn cao. Xuất phát từ
yêu cầu thực tế sản xuất và được sự hướng dẫn của cô giáo TS. Nguyễn Thị
Ngân, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tình hình mắc bệnh đường
hô hấp trên đàn lợn thịt tại trại hợp tác xã Trường Giang - huyện Hiệp
Hòa- tỉnh Bắc Giang và biện pháp phòng trị”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định tỷ lệ lợn mắc bệnh viêm đường hô hấp trên đàn lợn thịt tại trại lợn;
- So sánh hiệu lực điều trị bệnh viêm đường hô hấp của 2 loại thuốc.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- Các kết quả nghiên cứu của đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho
các nghiên cứu tiếp theo về bệnh đường hô hấp trên đàn lợn thịt.
1.3.1. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Các kết quả nghiên cứu điều trị bệnh và đánh giá hiệu quả điều trị
Phổi lợn bao gồm rất nhiều phế nang làm tăng diện tích bề mặt trao khí.
4
Một động tác hít vào và thở ra được gọi là một lần hít thở. Tần số hô
hấp là số lần thở/phút. Mỗi loài động vật khác nhau trong điều kiện bình
thường có tần số hô hấp khác nhau:
Lợn: 10 - 20 lần/phút;
Bò: 12 - 20 lần/phút;
Ngựa: 8 - 10 lần/phút;
Trong trường hợp gia súc mắc bệnh hoặc gặp phải một số kích thích thì
tần số hô hấp sẽ thay đổi có khi tăng lên hoặc giảm xuống.
2.1.2.Tìm hiểu một số vi khuẩn đường hô hấp và bệnh do chúng gây ra
Bệnh đường hô hấp do nhiều nguyên nhân gây ra như: vi khuẩn, virus,
kí sinh trùng ...
Các giống lợn được nuôi tại trại hợp tác xã Trường Giang đều là các
giống lợn nhập ngoại thông qua tập đoàn CP Thái Lan. Các giống lợn này có
sức đề kháng rất kém với các điều kiện thời tiết, khí hậu của địa phương.
Chúng rất nhạy cảm với sự thay đổi đột ngột của thời tiết, khí hậu và các yếu
tố gây bệnh. Mặt khác, trong quá trình chăn nuôi công tác chăm sóc nuôi
dưỡng, vệ sinh thú y, phòng trị bệnh không được thực hiện triệt để. Chính
những nguyên nhân này làm cho tỷ lệ lợn ở trong trại HTX Trường Giang
thường xuyên mắc các bệnh truyền nhiễm, đặc biệt là các bệnh đường hô hấp.
Các bệnh đường hô hấp mà lợn thường xuyên mắc ở trang trại HTX Trường
Giang là:
- Bệnh viêm phổi do Mycoplasma gây ra;
- Bệnh viêm phổi do Actinobacillus pleuropneumoniae gây ra;
- Bệnh viêm phổi do Pasteurella multocida gây ra;
- Bệnh viêm phổi do virus gây ra;
6
Khi phổi bị tổn thương nghiêm trọng thì con vật có triệu chứng khó
thở, thở nhanh, thờ khò khè, nhịp thở có thể lên tới 100 – 150 lần/phút. Tần số
hô hấp tăng dần lên, gia súc ngồi thở như chó, mồm há ra để thở, bụng giật
mạnh, chảy nước mắt, chảy nước mũi, có khi con vật bị tiểu tiện, nước tiểu
vàng và ít, nghe phổi có nhiều vùng có âm đục.
Bệnh tiến triển khoảng 1 tuần, tỷ lệ chết khá cao nếu không điều trị kịp
thời. Thể cấp tính thường ít thấy, chủ yếu mắc bệnh ở những đàn lợn chưa
mắc bệnh lần nào. Bệnh thường phát ra đột ngột và lây lan nhanh. Khi có tác
động của vi khuẩn kế phát làm chứng viêm phổi càng trở nên trầm trọng hơn.
+ Thể á cấp tính
Thể này thường gặp ở lợn tạp giao, lợn lai, lợn con còn bú mẹ. Bệnh có
triệu chứng giống thể cấp tính nhưng không trầm trọng bằng. Lợn ốm thường
ho, thở nhanh, tần số hô hấp tăng, mồm há ra để thở, thân nhiệt tăng ít. Nếu
ghép với bệnh tụ huyết trùng thì sốt cao. Bệnh có thể kéo dài vài tuần lễ.
+ Thể mãn tính
Thể bệnh này thường từ thể cấp tính và thể á cấp tình chuyển sang.
Không như trong thể cấp tính, bệnh khó phát hiện do biểu hiện không rõ ràng.
Con vật ho khan vào buổi sáng sớm, buổi chiều tối. Lợn ho từng tiếng một
hoặc từng hồi kéo dài, ho một tuần rồi giảm đi hoặc kéo dài liên miên. Con
vật khó thở, thở nhanh, tần số hô hấp tăng từ 40 – 100 lần/phút. Hít vào dài
hơn thở ra, thở khò khè vào ban đêm.
Con vật đi táo rồi ỉa chảy. Thân nhiệt tăng ít, khoảng 39 – 40oc, có thể
tăng lên đến 40oc rồi hạ thấp xuống.
Bệnh tiến triển vài tháng có khi đến nửa năm, thỉnh thoảng có con chết.
Nếu chăm sóc nuôi dưỡng tốt thì đàn lợn có thể phục hồi, tỷ lệ chết không
cao, nhưng hầu hết giảm tốc độ sinh trưởng.
lâm sàng được sử dụng phổ biến nhất, căn cứ vào các biểu hiện điển hình của
8
bệnh như: ho vào buổi sáng sớm và chiều tối, khi thời tiết lạnh, sau khi vận
động. Bệnh tích điển hình là viêm phổi kính, có vùng gan hóa, nhục hóa, đỏ
thẫm, vàng nhạt ở thùy đỉnh, thùy tim.
* Về mặt dịch tễ
- Cách lây lan: bệnh lây chủ yếu qua đường hô hấp. Lợn khỏe mắc bệnh
khi nhốt chung với lợn ốm, hít thở không khí có Mycoplasma
hyopneumoniae.
Lợn sẽ phát bệnh khi gặp các điều kiện sống không thuận lợi: thời tiết
lạnh, thức ăn thiếu và môi trường ô nhiễm.
- Động vật cảm nhiễm: Lợn ở các lứa tuổi đều mắc bệnh nhưng thường
mắc nhiều ở lợn từ 2 – 5 tháng và có tính chất mùa vụ, phụ thuộc vào giống
lợn. Lợn ngoại chưa thích nghi với các điều kiện nước ta bị bệnh với tỷ lệ cao
và ở thể cấp tính: tỷ lệ chết cao hơn lợn nội và lợn lai (Phạm Sỹ Lăng, Lê Thị Tài, 2006)
[9].
* Phòng và trị bệnh
Để phòng và chữa bệnh suyễn lợn đạt hiệu quả cao thì phải thực hiện
những nội dung sau:
- Phòng bệnh khi chưa có dịch
+ Chăm sóc nuôi dưỡng tốt, khẩu phần ăn đầy đủ protein, chất
khoáng, vitamin.
+ Chuồng trại thông thoáng, sạch sẽ, định kỳ quét vôi diệt khuẩn.
+ Nên tự túc về con giống.
+ Mua lợn về phải được nhốt riêng để theo dõi ít nhất một tháng, nếu
không có triệu chứng ho, khó thở thì mới nhập đàn.
+ Đối với đực giống cần phải chặt chẽ hơn: kiểm tra lại lai lịch, nguồn
* Mầm bệnh
Do vi khuẩn Actinobacillus pleuropneumoniae gây ra.
* Dịch tễ học
- Loài mắc bệnh
Actinobacillus pleuropneumoniae gây bệnh cho lợn ở mọi lứa tuổi
nhưng mẫm cảm nhất ở lợn choai (lợn từ 2 – 5 tháng tuổi).
10
- Thời gian xảy ra bệnh trong năm
Bệnh xảy ra quanh năm nhưng bùng phát vào vụ hè – thu khi nhiệt độ
và độ ẩm tăng cao.
* Cơ chế gây bệnh:
Vi khuẩn Actinobacillus pleuropneumoniae là một tác nhân gây bệnh
với nhiều cơ chế tác động đã được biết rõ như: vi khuẩn này có khả năng giải
phóng enzym protease có khả năng phân hủy hemoglobin, sắc tố vận chuyển
oxy trong máu. Các protein có khả năng gắn với sắt có trong vi khuẩn này cho
phép chúng lấy đi sắt từ cơ thể vật chủ. Chúng còn có khả năng sinh ra ngoại
độc tố và nội độc tố. Ngoài ra, bản thân vi khuẩn cũng được bao bọc bởi một
lớp giáp mô có tác dụng bảo vệ vi khuẩn bởi các tế bào bảo hộ của vật chủ (Stan
Done, 2002) [15].
* Triệu chứng
Bệnh ở lợn có 3 thể chủ yếu: thể quá cấp, thể cấp tính và thể mãn tính
(Taylor 2005) [34].
- Thể quá cấp
Lợn mệt mỏi, ủ rũ, bỏ ăn, tách riêng khỏi đàn, sốt cao (41,50C), tần số
hô hấp tăng, khó thở, mạch đập tăng lên và trụy tim mạch. Lợn bệnh thấy có
bọt máu lẫn trong dịch mũi, nước dãi ở giai đoạn cuối của bệnh.
Bệnh tiến triển rất nhanh, lợn bệnh chết sau 24h sau khi có dấu hiệu
Dựa vào những biểu hiện lâm sàng và triệu chứng, bệnh tích của bệnh.
Phân biệt với bệnh: tụ huyết trùng, suyễn, cúm lợn, bệnh liên cầu khuẩn.
- Chẩn đoán vi khuẩn học
Kiểm tra trên kính hiển vi: Vi khuẩn hình cầu trực, bắt màu gram âm.
Bồi dưỡng, phân lập trong các môi trường: Bệnh phẩm là phổi nuôi cấy
trên môi trường thạch máu và các môi trường khác để kiểm tra đặc tính sinh
hóa: dung huyết, không di động, không mọc trên các môi trường Macconkey,
Indol (-), Glucose (-), Urease (+), Maltosa (+), Mannitol, Mannose, Xylose
(+), ...
* Phòng và điều trị bệnh
+ Phòng bệnh
Tẩy uế chuồng trại trước khi chuyển đàn mới vào mỗi ô chuồng, định
kỳ phun sát trùng các chuồng 1 tuần/lần, chuồng khô, sạch, không ứ đọng
phân nước tiểu, nước rửa chuồng.
12
Tăng cường sức đề kháng cho lợn bằng việc nuôi dưỡng, chăm sóc tốt.
Trộn thuốc phòng bệnh đường hô hấp vào thức ăn như pacifenicol 1kg/200kg
thức ăn, dùng liên tục trong 7 ngày.
Hạn chế stress như: đảm bảo mật độ chuồng nuôi hợp lý, giữ bầu tiểu
khí hậu chuồng nuôi ấm áp về mùa đông, thoáng mát vào mùa hè.
+ Điều trị bệnh
Biện pháp chủ yếu là sử dụng kháng sinh.
Các kháng sinh thường sử dụng điều trị bệnh viêm phổi – màng phổi
như: rifapicin, ceftazidine, cioprofloxacin, neomycin, amikacin ... Tuy nhiên
để nâng cao hiệu quả điều trị cần phải làm kháng sinh đồ để xác định mức
độ mẫn cảm.
Cùng với kháng sinh điều trị còn kết hợp với:
serotype B gây ra. Những con vật mắc bệnh thường có biểu hiện khó thở, hóp
bụng vào để thở, gõ vào bụng có âm đục “bịch, bịch”, sốt cao nhiệt độ lên tới
41 – 420C, tỷ lệ chết cao (5 – 40%). Ở những con vật chết và hấp hối có thể
thấy những vết đổi màu tím ở vùng bụng có thể là do sốc nội độc tố.
- Thể mãn tính
Đây là thể đặc trưng thường thấy của bệnh, bệnh tích chủ yếu ở phổi
như: Viêm phổi với các mức độ khác nhau từ sưng đến thủy thũng, nhục hóa
hoặc gan hóa, nếu kế phát các loại cầu khuẩn có thể tạo thành các ổ viêm có
mủ, ổ bã đậu. Mức độ viêm khác nhau có thể tiến triển theo từng kỳ, từng
vùng hoặc ở cả trường phổi. Màng phổi, bao tim viêm dính vào lồng ngực (Lê
Văn Tạo, 2007) [16].
* Bệnh tích
Bệnh tích chủ yếu ở phần xoang ngực và thường kèm với bệnh tích của
M. hyopneumoniae. Đặc trưng của bệnh này xuất hiện ở thùy đỉnh và mặt
trong của phổi cùng với việc có bọt khí trong khí quản. Có sự phân ranh giới
rõ rệt giữa các vùng tổ chức phổi bình thường. Phần bị ảnh hưởng của phổi sẽ
có sự biến đổi màu sắc từ đỏ sang xám xanh phụ thuộc vào giai đoạn của bệnh.
14
Các trường hợp bệnh nghiêm trọng có thể xuất hiện viêm phế mạc và
apxe ở các mức độ khác nhau. Trong các trường hợp này thường thấy phế
mạc dính chặt vào thành xoang ngực và phế mạc có vùng mờ đục, khô. Đây là
bệnh tích chủ yếu để phân biệt bệnh viêm phổi do Pasteurella với viêm phổi
do Actinobacillus, trong đó thường thấy mủ chảy ra có màu vàng và dính
cùng với rất nhiều sợi fibrin (Pijoan, 1989) [31].
* Chẩn đoán:
Việc chẩn đoán bệnh viêm phổi do P. multocida gây ra chủ yếu dựa
vào xét nghiệm vi khuẩn học P. multocida là vi khuẩn dễ nuôi cấy, các cơ
thuộc họ Orthomyxoviridae, nhóm A gồm những virus gây bệnh cho người,
gia súc, gia cầm và chim hoang dã, trong đó có lợn. Virus cúm có thể lây
truyền từ lợn, gia cầm và người.
- Virus gây hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS)
+ Nguyên nhân:
Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản mà trong một thời gian dài trước
đây vẫn gọi là “bệnh bí hiểm”, không rõ nguyên nhân. Ngay các nhà khoa học
Hà Lan và Mỹ nghiên cứu, tìm ra virus gây bệnh.
Đó là một virus thuộc họ Togaviridae, có ARN đặt tên là Lelystad đã
gây ra hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản như: sảy thai, chết lưu thai, lợn
con chết yểu sau khi sinh và trạng thái viêm phổi ở lợn con và lợn choai.
+ Bệnh lý và lâm sàng:
Virus xâm nhập vào cơ thể lợn qua niêm mạc đường hô hấp, khi lợn hít
thở không khí có mầm bệnh. Sau khi xâm nhập vào cơ thể lợn, virus tác động
đến cơ quan sinh dục của lợn cái gây hiện tượng viêm tử cung và âm đạo, làm
giảm tỷ lệ thụ thai, đặc biệt gây sảy thai ở lợn cái chửa thời kỳ 2, chết lưu thai
ở lợn chửa kỳ 3, đẻ non và làm lợn con chết yểu. Lợn con theo mẹ và lợn sau
cai sữa bị bệnh là do theo mẹ. Những lợn này thường gầy yếu, thể hiện hội
chứng viêm phổi rõ rệt như: chảy dịch mũi, thở khó, ho nhiều vào ban đêm và
sáng sớm, nhất là khi thời tiết lạnh.
16
Sau thời gian ủ bệnh khoảng 4 – 7 ngày, lợn con sốt cao 40 – 410C,
kém ăn, uể oải, sau khi thể hiện các triệu chứng viêm phổi như: thở khó, thở
thể bụng, ho tăng dần và chảy dịch mũi. Đặc biệt, lợn con và lợn choai bị
bệnh phần lớn tai bị xanh từng đám như nốt chàm nên còn được gọi là bệnh
lợn tai xanh. Mổ khám lợn nái bị bệnh thấy niêm mạc tử cung, âm đạo bị tổn
thương chảy dịch nhầy, mổ khám lợn bị bệnh có bệnh tích khí quản có dịch