ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN NHƯ QUỲNH
Tên đề tài:
TÌNH HÌNH MẮC HỘI CHỨNG HÔ HẤP Ở ĐÀN LỢN THỊT NUÔI
TRONG TRẠI GIA CÔNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CP VIỆT NAM
TẠI XÃ HỢP CHÂU, HUYỆN LƯƠNG SƠN, TỈNH HÒA BÌNH
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy
Chuyên ngành: Chăn nuôi thú y
Khoa: Chăn nuôi - Thú y
Khóa học: 2011 - 2015
Thái Nguyên, năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN NHƯ QUỲNH
Tên đề tài:
TÌNH HÌNH MẮC HỘI CHỨNG HÔ HẤP Ở ĐÀN LỢN THỊT NUÔI
TRONG TRẠI GIA CÔNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CP VIỆT NAM
TẠI XÃ HỢP CHÂU, HUYỆN LƯƠNG SƠN, TỈNH HÒA BÌNH
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Thái Nguyên, năm 2015
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Lịch tiêm phòng cho đàn lợn thịt, lợn hậu bị của trại .................... 17
Bảng 4.1. Kết quả công tác phục vụ sản xuất ................................................. 33
Bảng 4.2. Tỷ lệ mắc hội chứng hô hấp theo đàn và theo cá thể .................... 34
Bảng 4.3. Tỷ lệ lợn mắc hội chứng hô hấp theo tháng tuổi ............................ 36
Bảng 4.4. Tỷ lệ lợn mắc hội chứng hô hấp theo tháng ................................... 37
Bảng 4.5. Tỷ lệ mắc hội chứng hô hấp ở lợn theo tính biệt ............................ 38
Bảng 4.6. Tỷ lệ lợn chết do mắc hội chứng hô hấp ........................................ 39
Bảng 4.7. Những biểu hiện triệu chứng của lợn mắc bệnh ............................. 40
Bảng 4.8. Bệnh tích đại thể ở lợn mắc bệnh đường hô hấp ............................ 41
Bảng 4.9. Hiệu quả điều trị của hai loại thuốc Tylogenta và Vetrimoxin L.A ..... 43
iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Cs
Cộng sự
Kg
Kilôgam
D=50%; L=25%; Y=25%
D(YL)
D=50%; Y=25%; L=25%
iv
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................... ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................ iii
MỤC LỤC .............................................................................................. iv
Phần 1: MỞ ĐẦU................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ........................................................................................ 1
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài .......................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................ 2
1.2.2. Yêu cầu của đề tài ................................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ............................................................................. 2
1.3.1. Ý nghĩa trong khoa học ........................................................................... 2
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ........................................................................... 2
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................... 3
2.1. Cơ sở khoa học ................................................................................. 3
2.1.1. Vai trò, chức năng sinh lý của bộ máy hô hấp ........................................ 3
2.1.2. Hội chứng hô hấp ở lợn .......................................................................... 4
2.1.3. Nguyên tắc, phương pháp phòng và điều trị hội chứng hô hấp ở lợn... 15
2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới ............................ 19
4.2.8. Kết quả theo dõi hiệu quả điều trị của 2 loại thuốc tylogenta và
vetrimoxin L.A ở lợn mắc hội chứng hô hấp .................................................. 42
Phần 5: KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ ................................... 45
5.1. Kết luận .......................................................................................... 45
5.2. Đề nghị ........................................................................................... 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây nhà nước đã liên tục nhập các giống gia súc,
gia cầm có năng suất và chất lượng cao từ các nước có nền chăn nuôi phát
triển nhằm mục đích nâng cao sản lượng và chất lượng sản phẩm.
Nói đến ngành chăn nuôi, trước tiên phải kể đến chăn nuôi lợn bởi tầm
quan trọng và ý nghĩa thiết thực của nó. Chăn nuôi lợn là một trong ngành
đem lại hiệu quả kinh tế cao, chính vì vậy trong những năm qua, ngành chăn
nuôi lợn nước ta đã đạt nhiều thành tựu mới, xu thế chuyên môn hoá sản xuất,
chăn nuôi trong các trang trại tập trung ngày càng phổ biến.
Bên cạnh những thành tựu đạt được, ngành chăn nuôi lợn nước ta hiện
đang phải đối mặt với nhiều vấn đề phức tạp, cả trong công tác giống, thức ăn
và đặc biệt là dịch bệnh. Với hình thức chăn nuôi công nghiệp tập trung hiện
nay, dịch bệnh xuất hiện càng nhiều, đã và đang gây ra những thiệt hại không
nhỏ. Mặc dù, tỷ lệ chết không cao nhưng gây thiệt hại kinh tế to lớn, do lợn
sinh trưởng, phát triển chậm, tiêu tốn thức ăn/kgTT cao, chi phí điều trị lớn,
dẫn đến làm giảm hiệu quả chăn nuôi. Hội chứng hô hấp ở lợn do nhiều
Thái Nguyên, ngày
tháng
năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Như Quỳnh
3
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1. Vai trò, chức năng sinh lý của bộ máy hô hấp
Đối với tất cả các loài động vật thì một trong những yếu tố quyết định
đến sự sống là có đủ lượng O2. Trong mỗi phút, cơ thể động vật cần 6 - 8ml
O2 và thải ra 250ml CO2. Để có đủ lượng O2 thiết yếu này và thải ra được
lượng CO2 ra khỏi cơ thể thì cơ thể phải thực hiện động tác hô hấp.
Quy trình hô hấp của cơ thể lợn được chia thành 3 quá trình:
- Hô hấp ngoài: là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường được
thực hiện ở phổi thông qua các phế nang.
- Hô hấp trong: là quá trình sử dụng O2 ở mô bào.
- Quá trình vận chuyển CO2, O2 từ phổi đến mô bào và ngược lại.
Động tác hô hấp được điều khiển bằng cơ chế thần kinh thể dịch và
được thực hiện bởi các cơ quan hô hấp. Cơ quan hô hấp của lợn gồm đường
nhiều đờm, ho đến lúc tống hết các chất kích thích đó.
Ho mạnh, nhiều, vang thường do bệnh ở họng, ở khí quản, phế quản.
Trường hợp này tổ chức phổi ít bị tổn thương.
Ho yếu, tiếng trầm đục do tổ chức phổi bị tổn thương nặng, bị thấm
ướt, tính đàn hồi giảm, màng phổi bị dính như trong bệnh viêm phổi, viêm
màng phổi, lao, tỵ thư.
Ho ngắn hay dài chủ yếu do thanh quản quyết định. Ho vang, gọn là do
thanh quản khỏe, đóng kín. Ho kéo dài do thanh quản không đóng kín.
Ho ướt do viêm khí quản, viêm phổi, có nhiều niêm dịch.
Ho khan do viêm khí quản, viêm màng phổi, lao phổi...
5
Ho có biểu hiện đau gặp trong bệnh viêm màng phổi, họng thủy thũng
nặng, viêm niêm mạc đường hô hấp nặng, biểu hiện lúc ho con vật khó chịu,
cổ vươn dài chân, cào đất...
Khó thở là một rối loạn hô hấp phức tạp với biểu hiện ra bên ngoài là
thay đổi lực thở, tần số hô hấp, nhịp thở, thể thở. Hậu quả là cơ thể thiếu oxy,
niêm mạc tím bầm, trúng độc toan tính.
Hít vào khó: Do đường hô hấp trên hẹp, luồng khí đi vào khó khăn. Gia
súc hít vào cổ vươn dài, vành mũi mở rộng, bốn chân dạng ra, lưng cong,
ngực ưỡn. Do viêm thanh quản, phế quản, phổi thủy thũng hoặc do các bộ
phận bên cạnh viêm sưng chèn ép làm cho đường hô hấp trên hẹp, gia súc hít
vào khó.
Thở ra khó: Do phế quản bị viêm, phổi mất tính đàn hồi. Gia súc thở ra
khó khăn, bụng hóp lại, cung sườn nổi lên, lòi dom. Các bệnh thường gặp:
phổi khí thũng, viêm phế quản nhỏ, viêm phổi, viêm màng phổi.
Thở khó hỗn hợp: Động tác hít vào và thở ra đều khó khăn, thường do
các bệnh như viêm phổi, thủy thũng phổi, xung huyết phổi, tràn dịch phổi,
nhân kết hợp với nhau hoặc tạo điều kiện cho nguyên nhân thứ phát gây bệnh.
Việc phân biệt cụ thể từng nguyên nhân rất khó khăn và chỉ có tính tương đối,
chỉ nêu lên được yếu tố nào là chính xuất hiện trước và yếu tố nào là phụ xuất
hiện sau, từ đó có biện pháp phòng trị kịp thời, hiệu quả.
Trên thực tế có nhiều nguyên nhân gây ra hội chứng hô hấp của lợn,
việc xem xét thật đầy đủ các nguyên nhân này cho đến nay chưa thật thống
nhất. Tuy nhiên đối tượng nghiên cứu là lợn thịt, chúng em thấy có một số
nguyên nhân chính sau:
2.1.2.2. Nguyên nhân gây bệnh
* Nguyên nhân do vi khuẩn
Có nhiều tác giả khi nghiên cứu về hội chứng hô hấp ở lợn đều đưa ra
nhận định: Vi khuẩn là nguyên nhân chủ yếu làm rối loạn hoạt động hô hấp ở
7
lợn. “Trong số vi khuẩn gây hội chứng hô hấp ở lợn phải đề cập tới vai trò quan
trọng của các vi khuẩn Pasteurella multocida, Bordetella bronchiseptica,
Haemophilus parasuis, Actinobacillus pleuropneumoniae và Streptococcus spp”
(Cù Hữu Phú, 2002) [9]. Ngoài ra còn có vi khuẩn Mycoplasma hyopneumoniae
gây viêm phổi mãn tính ở lợn hay còn gọi là bệnh suyễn lợn...
+ Vi khuẩn Pasteurella multocida gây bệnh tụ huyết trùng ở lợn
(Pijoan C., 1992) [21], bệnh có tính chất lây lan mạnh, thường xảy ra khi điều
kiện nhiệt độ, độ ẩm cao, thời tiết thay đổi đột ngột. Triệu chứng của bệnh
chủ yếu là con vật sốt cao, ho, khó thở, bụng hóp lại để thở, tần số hô hấp
tăng. Giai đoạn sau của bệnh: xuất hiện các nốt xuất huyết, tụ huyết ở tai,
bụng, phía trong đùi, có thể bị tiêu chảy.
+ Vi khuẩn Bordetella brochiseptica gây bệnh viêm phổi, viêm teo mũi
lợn từ sau cai sữa đến 5 tháng tuổi (Nicolet J., 1992) [19]. Triệu chứng của
bệnh: Con vật ngứa mũi, hắt hơi, chảy nước mũi. Nước mũi lúc đầu lỏng, về
trong nước lạnh ( 30 ngày ở 200C), nhiều giờ trong khí dung, tồn tại 4 ngày ở
mô phổi và chất thải ra ở nhiệt độ phòng. Tuy nhiên Actinobacillus
pleuropneumoniae có thể bị diệt nhanh chóng ở điều kiện khô và các hóa chất
sát trùng thông thường.
Khi mổ khám các ca bệnh cấp tính thấy các vùng tổ chức phổi không đều,
thường đỏ thẫm, nhất là ở các thùy đuôi của phổi. Hoại tử có thể thấy ở các vùng
này trong các ca nặng, bị bệnh lâu. Màng phổi viêm dính có fibrin bao phủ trên
bề mặt phổi, thường viêm dính lồng ngực kèm theo thẩm xuất dịch.
Chẩn đoán bệnh có thể dựa trên quan sát các triệu chứng lâm sàng kết hợp
với các bệnh tích đặc trưng khi mổ khám. Nuôi cấy bệnh phẩm phân lập có thể
cho kết luận chính xác. Các phản ứng huyết thanh học bao gồm phản ứng chẩn
đoán kết hợp bổ thể và các xét nghiệm ELISA cũng thường được sử dụng.
9
+ Vi khuẩn Streptococcus spp gây nhiễm trùng máu cấp tính, viêm
màng não, viêm đa khớp và viêm phổi ở lợn (Đào Trọng Đạt và cs, 1996) [3].
Bệnh thường xảy ra cấp tính, gây chết lợn đột ngột. Bệnh có thể lây cho người
và một số gia súc khác. Thể bệnh viêm não, màng não thường xảy ra ở lợn
con từ 1 đến 3 tuần tuổi. Thể viêm khớp, viêm phổi thường xảy ra ở lợn con
sau cai sữa và lợn con trưởng thành. Ngoài ra Streptococcus cũng là tác nhân
gây bệnh đường sinh dục, sảy thai ở lợn nái, gây viêm vú...
+ Vi khuẩn nguyên thủy Mycoplasma hyopneumoniae gây bệnh viêm
phổi mãn tính (còn gọi là bệnh suyễn lợn) giai đoạn từ sau cai sữa đến khi
trưởng thành, triệu chứng bệnh chủ yếu là ho dai dẳng, đặc biệt khi gặp thời
tiết nóng ẩm, nuôi nhốt chật trội (Ross, 1992) [22]. Bệnh xảy ra chủ yếu ở thể
mãn tính với triệu chứng ho kéo dài nhiều ngày (có thể hàng tháng, hàng năm
ở lợn nái), ho khan, ho chủ yếu vào sáng sớm và về đêm. Con vật vẫn ăn uống
bình thường nhưng sinh trưởng chậm. Bệnh thường thấy dưới dạng mãn tính
chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (Porcine Reproductive and
Respiratory Syndrome - PRRS). Ngoài ra còn có một loại vi rút khác nữa là
PCV2 (Porcine circo vi rút type 2).
Kết quả nghiên cứu của Benfield (1992) [15], Li (2006) [18] cho thấy
vi rút PRRS có quan hệ gần gũi về mặt sinh học, cấu trúc và di truyền với vi
rút gây viêm động mạch truyền nhiễm ở ngựa, vi rút LDV ở chuột và vi rút
SHF ở khỉ. Dựa vào các đặc điểm đó mà người ta đưa 4 vi rút vào một
nhóm mới, các Arteri vi rút.
Đây là loại vi rút ARN, có vỏ bọc và cũng có khả năng sinh sản trên
các tế bào đơn nhân và tế bào đại thực bào, và có khả năng đi qua nhau thai để
gây bệnh cho bào thai.
Ở Việt Nam, bệnh được phát hiện lần đầu vào năm 1997 trên đàn lợn
nhập từ Mỹ (10/51 con có huyết thanh dương tính). Kể từ đầu năm 2007 đến
11
nay, nhiều địa phương đã xảy ra dịch trên lợn, làm chết nhiều lợn, gây thiệt
hại nghiêm trọng, đặc biệt ở các trại chăn nuôi công nghiệp, tập trung. Trong
tháng 3/2007 dịch xuất hiện tại Hải Dương, sau đó xuất hiện tại 7 tỉnh thuộc
đồng bằng sông Hồng gồm: Hải Dương, Hưng Yên, Quảng Ninh, Thái Bình,
Bắc Giang, Bắc Ninh và Hải Phòng. Tháng 5/2007 dịch phát ra tại Quảng
Nam và sau đó tiếp tục phát hiện thấy ở tỉnh Quảng Ngãi và thành phố Đà
Nẵng. Kết quả xét nghiệm đã xác định nguyên nhân gây bệnh là vi rút PRRS.
Triệu chứng lâm sàng của PRRS rất thay đổi và phụ thuộc vào các
chủng vi rút, trạng thái miễn dịch của cơ thể cũng như điều kiện quản lý chăm
sóc. Bệnh cảnh lâm sàng xuất hiện ở một số đàn chủ yếu là kết quả của sự
nhiễm vi rút từ cá thể mắc bệnh và việc truyền vi rút từ nhau thai của con mẹ
mắc bệnh sang bào thai thường xảy ra vào kỳ chửa thứ ba. Triệu chứng lâm
sàng của bệnh trong các nhóm lợn có thể được tóm tắt như sau:
sẽ tiếp tục chết vào tuần thứ nhất sau khi sinh, một số tiếp tục sống đến lúc cai
sữa nhưng có thể có triệu chứng khó thở và tiêu chảy. Tỷ lệ chết trước khi cai
sữa từ 10 - 40%. Triệu chứng chủ yếu: lợn ủ rũ, gầy còm do bị đói, chân cong,
thở nhanh; sưng mí mắt và kết mạc, đôi khi người ta cho đây là triệu chứng
mang tính chẩn đoán đối với lợn con dưới 3 tuần tuổi mắc hội chứng PRRS; lợn
con đôi khi ỉa chảy, khi được điều trị bằng kháng sinh không cho thấy hiệu quả.
- Lợn cai sữa và lợn choai: Biểu hiện ủ rũ, viêm phổi, thở nhanh và khó
thở; xuất huyết dưới da, tai thường tím xanh, lông cứng và giảm tăng trọng.
Tỷ lệ chết đôi khi lên tới 12 - 20% do viêm phổi, lợn bệnh chết thường do bội
nhiễm với vi khuẩn kế phát.
- Lợn vỗ béo và lợn sắp xuất chuồng: Lợn ốm với triệu chứng giống
như cúm. Biểu hiện viêm phổi, thường kế phát do Pasteurella multocida hoặc
Mycoplasma hyopneumoniae. Thời gian ốm có thể kéo dài đến 3 tuần, tỷ lệ
chết từ 4 - 5%.
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Lịch tiêm phòng cho đàn lợn thịt, lợn hậu bị của trại .................... 17
Bảng 4.1. Kết quả công tác phục vụ sản xuất ................................................. 33
Bảng 4.2. Tỷ lệ mắc hội chứng hô hấp theo đàn và theo cá thể .................... 34
Bảng 4.3. Tỷ lệ lợn mắc hội chứng hô hấp theo tháng tuổi ............................ 36
Bảng 4.4. Tỷ lệ lợn mắc hội chứng hô hấp theo tháng ................................... 37
Bảng 4.5. Tỷ lệ mắc hội chứng hô hấp ở lợn theo tính biệt ............................ 38
Bảng 4.6. Tỷ lệ lợn chết do mắc hội chứng hô hấp ........................................ 39
Bảng 4.7. Những biểu hiện triệu chứng của lợn mắc bệnh ............................. 40
Bảng 4.8. Bệnh tích đại thể ở lợn mắc bệnh đường hô hấp ............................ 41
Bảng 4.9. Hiệu quả điều trị của hai loại thuốc Tylogenta và Vetrimoxin L.A ..... 43
15
Ngoài ra, mật độ nuôi đông, nền chuồng gồ ghề, tình trạng stress, yếu
tố vệ sinh không đảm bảo, lợn con sau cai sữa hoặc chuyển đàn nhưng điều
kiện chăm sóc nuôi dưỡng kém... đều dẫn tới làm tăng tỷ lệ hội chứng rối loạn
hô hấp và viêm phổi ở đàn lợn.
Do đó, muốn giảm hội chứng hô hấp, ngoài việc nâng cao sức đề
kháng cho lợn, hạn chế sự có mặt của mầm bệnh trong khu vực chuồng
nuôi, cần phải đồng thời hạn chế tối đa các tác động xấu do điều kiện
ngoại cảnh gây nên.
2.1.3. Nguyên tắc, phương pháp phòng và điều trị hội chứng hô hấp ở lợn
2.1.3.1. Nguyên tắc phòng bệnh
Để công tác phòng bệnh đạt hiệu quả cao cần thực hiện các biên
pháp sau:
* Phòng bệnh khi chưa có dịch
- Phòng bệnh bằng chăm sóc nuôi dưỡng và quản lý
Nuôi dưỡng, chăm sóc tốt cho đàn lợn đảm bảo khẩu phần ăn đầy đủ
dinh dưỡng, nhằm nâng cao sức đề kháng của chúng với bệnh dịch.
Thường xuyên theo dõi đàn lợn, phát hiện sớm lợn có biểu hiện lâm
sàng, cách ly điều trị kịp thời hoặc xử lý để tránh lây nhiễm bệnh trong đàn.
- Phòng bệnh bằng vệ sinh thú y
Thực hiện vệ sinh chuồng trại và môi trường chăn nuôi lợn. Đảm bào
chuồng trại kín, ấm vào mùa đông và thoáng mát, khô sạch vào mùa hè, mật
độ nuôi nhốt vừa phải.
Phòng trừ tổng hợp là biện pháp quan trọng nhất gồm: Vệ sinh, tiêu độc
chuồng trại thường xuyên, định kỳ phun thuốc sát trùng: kiểm soát nồng độ
NH3, CO2 trong chuồng nuôi.
Nên tự túc về con giống, nếu nhập giống từ bên ngoài thì nên mua
17
Bảng 2.1. Lịch tiêm phòng cho đàn lợn thịt, lợn hậu bị của trại
Loại
Tuổi của lợn
lợn
(Tuần tuổi)
Loại vắc xin sử
Phòng bệnh
dụng
4
Boringer
Tai xanh
Lợn thịt
5
HC – Vac
Lở mồm long móng
(nhắc lại)
* Phòng khi có dịch
Bệnh này phải sử dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp mới đạt hiệu quả
cao trong việc phòng trừ dịch bệnh, tạo cho con vật sức đề kháng tốt, sinh
trưởng, phát triển nhanh.
Phải có chuồng cách ly để nuôi dưỡng những lợn mới nhập hoặc
những lợn ốm.
Phải định kỳ sát trùng, tiêu độc chuồng trại, phân rác, dụng cụ chăn
nuôi bằng nước vôi 20%, NaOH 10%, crizin 5 - 10%, formon 5%, rắc vôi bột,
quét vôi tường.
Bồi dưỡng tốt đàn lợn ốm, cho thức ăn dễ tiêu, đủ protein, vitamin và
muối khoáng, có thể trộn thêm khoáng sinh oreomicin, tetramycin và thức ăn
để phòng bệnh.
2.1.3.2. Nguyên tắc điều trị
Bệnh lý của hội chứng hô hấp gồm hai quá trình là rối loạn đường hô
hấp và nhiễm khuẩn đường hô hấp. Hậu quả là do con vật ho nhiều, khó thở,
phổi bị viêm nặng, dẫn tới mất dần chức năng hô hấp, cơ thể thiếu oxy trầm
iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Cs
Cộng sự
Kg
D(LY)
D=50%; L=25%; Y=25%
D(YL)
D=50%; Y=25%; L=25%