Tình hình mắc bệnh viêm đường hô hấp ở đàn lợn thịt nuôi tại trại chăn nuôi công ty CP bình minh huyện mỹ đức hà nội - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

MAI VĂN THÀNH

Tên đề tài:
TÌNH HÌNH MẮC BỆNH VIÊM ĐƢỜNG HÔ HẤP Ở ĐÀN LỢN
THỊT, NUÔI TẠI TRẠI CHĂN NUÔI CÔNG TY CP BÌNH MINH
MỸ ĐỨC - HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
:
Chuyên ngành:
Khoa
:
Khóa học
:

Chính quy
Chăn nuôi Thú y
Chăn nuôi Thú y
2012 - 2016

Thái Nguyên, 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

của các thầy cô trong khoa Chăn nuôi Thú y. Nhân dịp này em xin bày tỏ lòng
kính trọng và biết ơn sâu sắc tới: Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo trong
khoa Chăn nuôi Thú y.
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn ThS. Đỗ
Thị Lan Phƣơng đã tận tình hướng dẫn để em hoàn thành tốt Khóa luận này.
Đồng thời, cho em gửi lời cảm ơn tới Công ty CP Bình Minh - xã Phù
Lưu Tế - huyện Mỹ Đức - Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá
trình thực tập.
Để hoàn thành Khóa luận đạt kết quả tốt, em luôn nhận được sự động
viên, giúp đỡ của gia đình và bạn bè. Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành
trước mọi sự giúp đỡ đó.
Một lần nữa em xin được gửi tới thầy giáo, cô giáo và các bạn bè lời
cảm ơn sâu sắc, lời chúc sức khỏe cùng những điều tốt đẹp nhất.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2016
Sinh viên

Mai Văn Thành


ii

LỜI NÓI ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng của quá trình đào tạo tại
trường. Đây là giai đoạn sinh viên tiếp xúc với thực tiễn, củng cố lại những
kiến thức đã học trên giảng đường. Bên cạnh đó, giúp sinh viên vận dụng, học
hỏi những kinh nghiệm trong sản xuất để nâng cao trình độ cũng như các
phương pháp tổ chức và tiến hành nghiên cứu. Tạo điều kiện cho bản thân có
tác phong làm việc nghiêm túc, đúng đắn, có cơ hội vận dụng sáng tạo vào

Bảng 4.5.

Tỷ lệ lợn thịt mắc bệnh viêm đường hô hấp theo tháng tuổ i ...... 48

Bảng 4.6.

Tỷ lệ lợn mắc bệnh viêm đường hô hấp theo tháng theo dõi ...... 49

Bảng 4.7.

Ảnh hưởng của nhiệt độ , đô ̣ ẩ m đế n tỷ lệ mắ c bê ̣nh viêm
đường hô hấp ở lợn ...................................................................... 50

Bảng 4.8.

Triệu chứng lâm sàng và bệnh tích của lợn mắc bệnh viêm
đường hô hấp ............................................................................... 51

Bảng 4.9.

Hiê ̣u quả điều trị bệnh viêm đường hô hấp

của tylogenta và

vetrimoxin LA ............................................................................. 52


iv

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

VTM

: Vitamin

Scs

: sau cai sữa


v

MỤC LỤC

Trang
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... i
LỜI NÓI ĐẦU ...................................................................................................ii
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT.................................................iv
MỤC LỤC .......................................................................................................... v
Phần 1: MỞ ĐẦU ............................................................................................. 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài ................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài....................................................................................... 2
1.3.1. Ý nghĩa trong khoa học ............................................................................ 2
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn ...................................................................................... 2
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................... 3
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 3
2.1.1. Những hiể u biế t về hê ̣ hô hấ p của lợn..................................................... 3
2.1.2. Một số bê ̣nh viêm đường hô hấp xảy ra trên lợn .................................. 11
2.1.3. Biểu hiện lâm sàng của bệnh viêm đường hô hấp ở lợn ....................... 26

4.2. Kết quả thực hiện đề tài ........................................................................... 46
4.2.1. Tình hình mắc bệnh viêm đường hô hấp trên lợn thịt tại trại Chăn nuôi
CP Bình Minh - Mỹ Đức - Hà Nội .................................................................. 46
4.2.2. Ảnh hưởng của nhiê ̣t đô ,̣ đô ̣ ẩ m của chuồng trại đế n tỷ lệ mắ c bê ̣nh
viêm đường hô hấp của lơ ̣n ............................................................................. 50
4.2.3. Triệu chứng lâm sàng và bệnh tích của lợn mắc bệnh viêm đường hô
hấp ................................................................................................................... 51
4.2.4. Hiệu quả điều trị bệnh viêm đường hô hấp của hai phác đồ ................. 52
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .............................................................. 54
5.1. Kết luận .................................................................................................... 54
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nhiều ngành kinh tế,
ngành chăn nuôi thú y cũng đã và đang phát triển khá mạnh mẽ đem lại sự
thay đổi tích cực cả về số lượng lẫn chất lượng thực phẩm cho nhu cầu trong
nước, mà còn góp phần thu ngoại tệ, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã
hội, đưa nền kinh tế của nước ta ngày càng phát triển.
Ngành chăn nuôi thú y nói chung, ngành chăn nuôi lợn nói riêng là một
nghề có truyền thống lâu đời và phổ biến của nhân dân ta. Tuy nhiên, với số
lượng đàn ngày càng lớn, mật độ lợn trong chuồng nuôi ngày càng đông cộng
với ảnh hưởng liên tục của các yếu tố khác như: thời tiết, khí hậu, đất đai,
không khí, nguồn nước,… nên vấn đề dịch bệnh có những biến đổi khó lường
đặc biệt là bệnh hô hấp ở lợn sẽ ngày càng tăng lên. Biện pháp hiệu quả nhất


3

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Những hiểu biế t về hê ̣ hô hấ p của lợn
2.1.1.1. Đại cương về hệ hô hấp của lợn
Bộ máy hô hấp là cơ quan chủ yếu của cơ thể làm nhiệm vụ trao đổi khí
giữa cơ thể và môi trường bên ngoài. Nhờ có sự trao đổi đó mà cơ thể hấp thu
được oxy và thải khí cacbonic.
Đối với tất cả các loài động vật thì một trong những yếu tố quyết định
đến sự sống là có đủ lượng oxy trong mỗi phút, cơ thể động vật có vú cần 6 - 8ml
oxy và thải trừ 250 ml cacbonic. Để có được lượng oxy thiết yếu này và thải
được lượng cacbonic ra khỏi cơ thể phải thực hiện động tác hô hấp.
Hô hấp của cơ thể lợn chia thành 3 quá trình:
- Hô hấp ngoài: là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường
được thực hiện ở phổi thông qua các phế nang.
- Hô hấp trong: Là quá trình sử dụng oxy của mô bào.
Động tác hô hấp được điều khiển bằng cơ chế thần kinh - thể dịch và
được thực hiện bởi cơ quan hô hấp. Cơ quan hô hấp của lợn gồm đường dẫn
khí (mũi, hầu, thanh quản, khí quản, phế quản) và phổi.
Dọc đường dẫn khí có hệ thống thần kinh và hệ thống mạch máu phân
bố dày đặc có tác dụng sưởi ấm không khí trước khi vào đến phổi. Trên niêm
mạc đường hô hấp cũng có lớp lông rung luôn chuyển động hướng ra ngoài,
do đó có thể đẩy các dị vật và bụi ra ngoài.
Cơ quan cảm thụ trên niêm mạc đường hô hấp rất nhạy cảm với các
thành phần lạ có trong không khí. Khi có vật lạ, cơ thể có phản xạ ho, hắt hơi
nhằm đẩy vật lạ ra ngoài, không cho xâm nhập sâu vào trong đường hô hấp.



5

xứng làm cho da bị nhăn lại, con vật khó lấy thức ăn. Bệnh có tỷ lệ chết thấp
nhưng kìm hãm sự sinh trưởng và phát triển của lợn (Cù Hữu Phú, 2002) [18].
+ Vi khuẩn Haemophilus parasuis là nguyên nhân gây bệnh thể kín
(Glasser’s) và viêm phổi lợn trong giai đoạn từ sau 2 tuần đến 4 tháng tuổi.
Triệu chứng chủ yếu của bệnh là con vật bị viêm các khớp như khớp gối và
khớp cổ chân, liệt do viêm khớp, khó thở. Ngoài ra, ở thể viêm phổi thường
thấy sự có mặt của haemophilus parasuis trong một số bệnh khác như viêm
phổi hóa mủ do vi khuẩn Streptococcus spp, Staphylococcus spp gây ra.
+ Vi khuẩn Sctinobacilus pleuropneumoniae gây bệnh viêm phổi màng
phổi lợn. Cù Hữu Phú và cs, (2004) [19], Đặng Xuân Bình và cs (2007) [3],
cho biết bệnh có tính chất lây lan mạnh, thường gây chết lợn choai; lợn
trưởng thành cũng mắc bệnh nhưng ở thể nhẹ hơn. Bệnh xuất hiện trong đàn
không có miễn dịch có thể gây cho 15 - 39% lợn mang triệu chứng lâm sàng
như gầy yếu, sốt, kém ăn và khó thở. Một số lợn xuất hiện bệnh tích tím tái và
một số con thấy bọt lẫn máu ở quanh mõm. Giai đoạn đầu chủ yếu là ho khan,
sau đó bệnh tiến triển thì chuyển sang thể thở. Con vật thở rất khó khăn, thở
thể bụng. Bệnh không gây chết nhiều nhưng lợn sinh trưởng chậm, tiêu tốn
thức ăn cao. Chết do mắc bệnh cấp tính thường xảy ra sau 4 - 6 tiếng sau khi
có triệu chứng lâm sàng và trong nhiều trường hợp lợn có thể chết mà không
có dấu hiệu gì. Tỷ lệ chết có thể lên đến 30 - 50% ở lợn bệnh.
Vi khuẩn gây bệnh có thể được truyền qua tiếp xúc trực tiếp hoặc qua
không khí ở khoảng cách ngắn. Mầm bệnh có thể tồn tại qua thời gian dài
trong nước lạnh 30 ngày ở 200C, nhiều giờ trong khí dung, tồn tại 4 ngày ở
mô phổi và chất thải ra ở nhiệt độ phòng. Tuy nhiên Sctinobacillus
pleuropneumoniae có thể bị diệt nhanh chóng ở điều kiện khô và các hóa chất
sát trùng thông thường.

khu vực. Việc lây truyền từ con này sang con khác có thể hoàn toàn không có


7

hiệu quả và đôi khi có thể không xảy ra giữa các con cùng chuồng. Tuy
nhiên, sự lây truyền qua không khí hình như được coi là cách nhiễm bệnh
của các đàn nuôi kín không có Mycoplasma.
* Nguyên nhân do virus
+ Nguyên nhân do virus gây hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp
Stan Done (2002) [21] cho biết: Các virus gây bệnh cho lợn thường
xuyên nhất là virus gây bệnh cúm lợn (Swine influenza) và virus gây hội
chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (Porcine reproductive and Respiratory
Syndrome - PRRS). Ngoài ra, còn có một loại virus khác nữa là PCV2 (porcine
circo virus type 2).
Kết quả nghiên cứu của Li (2006) [29] cho thấy: virus PRRS có quan
hệ gần gũi về mặt sinh học, cấu trúc và di truyền với virus gây viêm động
mạch truyền nhiễm ở ngựa, virus LDV ở chuột và virus SHF ở khỉ. Dựa vào
các đặc điểm đó mà người ta đưa 4 virus vào một nhóm mới, các Arteri virus.
Triệu chứng lâm sàng của PRRS thay đổi và phụ thuộc vào các chủng
virus, trạng thái miễn dịch của cơ thể cũng như điều kiện quản lý chăm sóc.
Bệnh cảnh lâm sàng xuất hiện ở một số đàn chủ yếu là kết quả của sự nhiễm
virus từ cá thể mắc bệnh và việc truyền virus từ nhau thai của con mẹ mắc
bệnh sang bào thai thường xảy ra vào kỳ chửa thứ ba. Triệu chứng lâm sàng
của bệnh trong các nhóm lợn có thể được tóm tắt như sau:
- Thời gian nung bệnh từ 3 - 5 ngày.
- Các dấu hiệu đầu tiên là bỏ ăn, sốt và chứng xanh da (Cyanosis). Các
triệu chứng lâm sàng tiếp theo tùy thuộc vào tuổi lợn và giai đoạn mang thai.
- Lợn nái giai đoạn cạn sữa: Trong tháng đầu tiên khi bị nhiễm virus lợn
biếng ăn từ 7 - 14 ngày, chiếm từ 10 - 15% đàn; sốt 39 - 400C, sảy thai thường

nhiễm với vi khuẩn kế phát.


9

- Lợn vỗ béo và lợn sắp xuất chuồng: Lợn ốm với triệu chứng giống
như cúm. Biểu hiện viêm phổi, thường kế phát do Pasteurella multocida hoặc
Mycoplasma hyopneumoniae. Thời gian ốm có thể kéo dài đến 3 tuần, tỷ lệ
chết từ 4 - 5%.
+ Virus cúm lợn (Swine influenza virus - SIV)
.Influenza virus type A (H1N1) gây bệnh cúm lợn ở mọi lứa tuổi, tập
trung trong giai đoạn từ sơ sinh đến 2 tháng tuổi. Virus có khả năng bám vào
các lông mao phát triển từ lớp màng nhầy. Virus cúm lợn là nguyên nhân
quan trọng của hội chứng hô hấp ở Mỹ, Châu Âu và Đông Á. Bệnh cúm lợn
năm 1918 do virus cúm A (H1N1) nhưng các chủng khác (cúm thường) cũng
được khẳng định trong một số trường hợp gây ra rối loạn hô hấp khi có thêm
vai trò của một số tác nhân do vi khuẩn kế phát trong các đàn lợn.
Dạng cổ điển của bệnh gây nên ổ dịch cấp tính, với biểu hiện mệt mỏi,
chán ăn, phổ biến là ho, chảy nước mũi và viêm kết mạc. Ổ dịch xảy ra nhanh
và khỏi bệnh cũng nhanh sau 5 - 7 ngày, tỷ lệ chết thấp nếu không xảy ra
nhiễm trùng kế phát. Thời gian ủ bệnh chỉ 1 - 2 ngày, tỷ lệ mắc bệnh cao
(100%) tỷ lệ chết thấp (1%). Sảy thai có thể xảy ra trong đàn lợn nái sinh sản
ở nửa sau thời kỳ mang thai.
Trong các đàn mắc bệnh mãn tính triệu chứng có thể nhẹ hơn, cũng
không phải mọi triệu chứng đều được biểu hiện. Virus đôi khi phân lập được
từ những lợn không có triệu chứng bệnh hô hấp. Kháng thể thụ động từ mẹ có
thể bảo hộ lợn con tới 12 tuần tuổi, dẫn đến hiện tượng lợn mắc bệnh nhưng
không biểu hiện lâm sàng này, các triệu chứng lâm sàng đôi khi biểu hiện khi
lợn đã được 12 - 24 tháng tuổi.
Virus lây lan qua tiếp xúc trực tiếp, qua bụi khí hoặc những hạt nước

trưởng, phát triển. Khi sức đề kháng của con vật giảm sút, các vi khuẩn này sẽ
nhân lên nhanh chóng, tăng lên cả về số lượng và độc lực để gây bệnh.


11

Ngoài ra, mật độ nuôi đông, nền chuồng gồ ghề, tình trạng stress, yếu
tố vệ sinh không đảm bảo, lợn con sau cai sữa hoặc chuyển đàn nhưng điều
kiện chăm sóc nuôi dưỡng kém... đều dẫn tới làm tăng tỷ lệ hội chứng rối loạn
hô hấp và viêm phổi ở đàn lợn.
Do đó, muốn giảm hội chứng hô hấp, ngoài việc nâng cao sức đề
kháng cho lợn, hạn chế sự có mặt của mầm bệnh trong khu vực chuồng
nuôi, cần phải đồng thời hạn chế tối đa các tác động xấu do điều kiện
ngoại cảnh gây nên.
2.1.2. Một số bê ̣nh viêm đường hô hấp xảy ra trên lợn
2.1.2.1. Bê ̣nh viêm phổ i do Streptococcus suis gây ra
* Nguyên nhân: Do vi khuẩn Streptococcus gây ra. Khi cơ thể gặp các
yếu tố bất lợi, stress thì Streptococcus trỗi dậy và là nguyên nhân chính hoặc
kết hợp với các loại vi khuẩn khác gây lên một số thể bệnh khá nghiêm trọng
như bại huyết, dẫn đến chết hoặc nhiễm trùng tại chỗ như viêm não, viêm
khớp, viêm nội tâm mạc ở lợn con từ 7 - 10 ngày tuổi. Nhóm vi khuẩn này
gồm Streptococcus suis type 1 và đôi khi kết hợp với Streptococcus suis type
2 lây nhiễm từ lợn mẹ qua đường không khí, qua đường tiêu hoá do tiếp xúc
trực tiếp hoặc qua bơm, kim tiêm nhiễm trùng.
Bệnh viêm màng não do Streptococcus ở lợn sau cai sữa và lợn vỗ béo
xảy ra sau khi chúng được nuôi nhốt chung với lợn mắc bệnh, có thể gây chết
lợn đột ngột, sốt, triệu chứng thần kinh, gây viêm khớp ở lợn con.
Đặc biệt khi kiểm tra dịch mũi, dịch khí quản, phế quản, phổi của gia
súc, khoẻ cũng như bệnh phẩm là phổi, dịch phổi, dịch ngoáy mũi và hạch
phổi của gia súc có bệnh tích của bệnh đường hô hấp thường phân lập được vi

Thể này thường gặp ở lợn con và lợn sau cai sữa, tỷ lệ chết 60 - 70%. Bệnh tích:
hạch amidan sưng, tụ máu, niêm mạc phế quản tụ huyết, niêm mạc mũi có màng
giả, tiểu phế quản và phế nang viêm có dịch thẩm xuất, có mủ và bọt khí; hạch
phổi sưng, tụ huyết. Lợn bị bệnh thể phổi gây ra bệnh tích ở phổi có các mức độ
biểu hiện khác nhau từ viêm phổi - màng phổi dạng nhục hoá đến viêm phổi
dạng fibrin có mủ.
- Thể viêm hạch: Sốt cao, hạch hầu và hạch mang tai sưng thủy thũng,
sau thành áp xe mủ, nếu thời gian viêm kéo dài thành bã đậu. Bệnh thấy ở lợn


13

vỗ béo, diễn biến 5 - 8 ngày, tỷ lệ chết 20 - 30%. Bệnh tích: hạch hầu, hạch
trước vai, trước đùi sưng tụ huyết ở giai đoạn đầu, giai đoạn cuối viêm bã đậu.
* Chẩn đoán: Phương pháp chẩn đoán thường được sử dụng là dựa vào
các triệu chứng lâm sàng, tuổi của động vật và bệnh tích đại thể.
Để khẳng định bệnh cần nuôi cấy, phân lập, giám định đặc tính sinh
học của mầm bệnh và kiểm tra bệnh tích vi thể. Ngoài ra, có thể sử dụng kỹ
thuật hóa mô miễn dịch và PCR để chẩn đoán cũng như để xác định Serotype
của Streptococcus suis.
* Điều trị: Trong thực tế, khi sử dụng kháng sinh có độ mẫn cảm cao
để điều trị cho lợn mắc bệnh do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra đã mang
lại hiệu quả. Tuy nhiên, sử dụng kháng sinh để điều trị phải dùng sớm và chỉ
có hiệu quả tốt khi con vật chưa có biểu hiện triệu chứng lâm sàng nặng hay
chưa có biểu hiện quá ủ rũ, bỏ ăn. Điều trị muộn thì hiệu quả sẽ rất kém hoặc
không có hiệu quả.
Trịnh Phú Ngọc (2002) [17] cho biết: vi khuẩn Streptococcus suis phân
lập được mẫn cảm với Penicilin và trong thực tế, khi sử dụng Penicilin kết hợp
Dexamethasone điều trị bệnh do Streptococcus suis gây ra ở lợn, điều trị từng
cá thể kết hợp với chăm sóc và nuôi dưỡng tốt có thể khỏi bệnh hoàn toàn.

xuất lấy con giống. Khi nhập lợn về phải nuôi cách ly tại khu vực nuôi cách ly
ít nhất 15 ngày. Sau đó kiểm tra thấy lợn khoẻ mạnh bình thường và không có
dấu hiệu gì về bệnh thì mới tiến hành cho nhập đàn.
+ Khi có dịch xảy ra, phải cách ly những con bệnh ra khu vực nuôi
cách ly để tránh lây lan. Theo dõi và điều trị kịp thời những con bị bệnh. Với
những con không có khả năng chữa khỏi thì tiến hành loại thải. Trong quá
trình theo dõi, phải cách ly tuyệt đối không được nhập đàn mới vào, thường
xuyên phun thuốc tiêu độc, tẩy uế chuồng trại bằng các thuốc sát trùng nhằm
nhanh chóng tiêu diệt mầm bệnh (Phạm Sỹ Lăng và cs, 2012) [15].


15

- Phòng bệnh bằng vaccine
Hiện nay, các loại vaccine được sử dụng để phòng bệnh do Streptococcus
suis gây ra cho lợn chủ yếu là các vaccine chuồng và hiệu quả bảo hộ của các
loại vaccine này cũng chưa được xác định một cách rõ ràng. Có thể do một số
nguyên nhân của hiện tượng kháng nguyên bị biến tính mất tính đặc hiệu do
quá trình xử lý bằng nhiệt hoặc Formalin, do sự sản sinh kháng thể đối với
các kháng nguyên mà không có liên quan đến độc lực của vi khuẩn và sự
thiếu hụt các chủng Streptococcus suis hay Serotype liên quan đến quá trình
sinh bệnh học (Higgins và cs, 2002) [26]. Các nhà khoa học cũng đã chế tạo
thử nghiệm nhiều loại vaccine khác nhau như vaccine toàn khuẩn, vaccine
sống nhược độc, vaccine tiểu phần (chế từ kháng nguyên giáp mô hoặc các
protein thành tế bào). Tuy nhiên, miễn dịch bảo hộ ở chuột hoặc lợn thí
nghiệm được tiêm các loại vaccine này cũng rất thất thường và không ổn
định. Trong một số trường hợp khẩn cấp, việc lựa chọn dùng vaccine vẫn là
phương thức tối ưu nhất để bảo vệ đàn lợn. Tại Trung Quốc, năm 1994 đã
dùng vaccine đông khô chế từ chủng nhược độc của vi khuẩn
Streptococcus suis chủng ST.171, tiêm cho lợn từ cai sữa đến trưởng thành và

có thể tồn tại một thời gian dài.
- Thể cấp tính: Thể này thông thường do hầu hết các chủng Pasteurella
multocida thuộc Serotype B gây ra. Những con vật mắc bệnh thường có biểu
hiện khó thở, hóp bụng vào để thở, gõ vào bụng có âm đục “bịch, bịch”, sốt cao
nhiệt độ lên tới 41 - 420C, tỷ lệ chết cao (5 - 40%). Ở những con vật chết và hấp
hối có thể thấy những vết đổi màu tím ở vùng bụng có thể là do sốc nội độc tố.
- Thể mãn tính: Đây là thể đặc trưng thường thấy của bệnh, bê ̣nh tić h
chủ yếu ở phổi như : Viêm phổ i với các mức đô ̣ khác nhau từ sưng đế n thủy
thũng, nhục hóa hoặc gan hóa, nế u kế phát các loa ̣i cầ u khuẩ n có thể ta ̣o thành
các ổ viêm có mủ, ổ bã đậu. Mức đô ̣ viêm khác nhau có thể tiế n triể n của từng


17

kỳ, từng vùng hoă ̣c ở cả trường phổ i . Màng phổi, bao tim viêm diń h vào lồ ng
ngực (Lê Văn Ta ̣o, 2007) [23].
* Bệnh tích: Pasteurella multocida gây ra bệnh tích chủ yếu ở phần
xoang ngực và thường kèm với bệnh tích của M. hyopneumoniae. Đặc trưng
của bệnh này xuất hiện ở thùy đỉnh và mặt trong của phổi, cùng với việc có bọt
khí trong khí quản. Có sự phân ranh giới rõ rệt giữa vùng tổ chức phổi bị tổn
thương và vùng tổ chức phổi bình thường. Phần bị ảnh hưởng của phổi sẽ có sự
biến đổi màu sắc từ đỏ sang xám xanh phụ thuộc vào giai đoạn của bệnh.
Các trường hợp bệnh nghiêm trọng có thể xuất hiện viêm phế mạc và
áp xe ở các mức độ khác nhau. Trong các trường hợp này thường thấy phế
mạc dính chặt vào thành xoang ngực và phế mạc có vùng mờ đục, khô. Đây là
bệnh tích chủ yếu để phân biệt viêm phổi do Pasteurella với viêm phổi do
Actinobacillus, trong đó thường thấy mủ chảy ra có màu vàng và dính cùng
với rất nhiều sợi fibrin.
Theo Trần Văn Bình (2008) [5], lợn mắc bệnh ở thể này có biểu hiện
đang bình thường đột nhiên kêu rống lên rồi lăn ra chết, sau khi chết xác lợn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status