ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÝ KIM ĐẠT Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH MẮC BỆNH VIÊM TỬ CUNG Ở ĐÀN
LỢN NÁI TẠI TRẠI LỢN NGOẠI THUỘC TRUNG TÂM GIỐNG
VẬT NUÔI VÀ THỦY SẢN TỈNH HÒA BÌNH, THỬ NGHIỆM MỘT
SỐ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Chăn nuôi Thú y
Khoa : Chăn nuôi Thú y
Khoá học : 2010 - 2014
Khoá học : 2010 - 2014 Giảng viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Đức Hùng
Khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Thái nguyên, năm 2014
LỜI CẢM ƠN
Qua một thời gian học tập rèn luyện tại Trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên và sau 5 tháng thực tập tốt nghiệp tại cơ sở em đã luôn nhận
được sự giúp đỡ tận tình của thầy cô giáo và bạn bè. Đến nay em đã hoàn
thành chương trình học và thực tập tốt nghiệp.
Nhân dịp này em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng tới
Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi
Thú y cùng toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y đã tận tình
giảng dạy và giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập tại trường.
Đặc biệt em xin cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của thầy TS. Nguyễn Đức
Hùng, người đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập,
giúp em hoàn thành bản khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn cán bộ công nhân viên tại trại giống lợn
ngoại của trung tâm giống vật nuôi và thủy sản Hòa Bình đã giúp đỡ em hoàn
thành đề tài trong thời gian thực tập.
Một lần nữa em xin chúc toàn thể thầy cô giáo cùng toàn thể gia đình sức
khỏe hạnh phúc thành công hơn nữa trong công việc giảng dạy và nghiên cứu
Em xin chân thành cảm ơn ! DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Kt : Kiểm tra
Cs : Cộng sự
TT : Thể trọng
TN : Thí nghiệm
E.coli : Escherichia coli
PGF2α : Prostaglandin F2α
Nxb : Nhà xuất bản
VTM : Vitamin
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Cơ cấu đàn lợn của trang trại (2012 - 2014) 5
Bảng 1.2: Lịch sát trùng 13
Bảng 1.3: Lịch phòng bệnh của trại lợn nái 14
Bảng 1.4: Kết quả công tác phục vụ sản xuất 20
Hình 2.2. Biểu đồ cường độ nhiễm bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái 50
Hình 2.3. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm theo lứa đẻ 52
Hình 2.4. Biểu đồ cường độ nhiễm bệnh theo lứa đẻ 52
Hình 2.5. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm bệnh theo tháng theo dõi 54
Hình 2.6. Biểu đồ cường độ nhiễm bệnh theo tháng theo dõi 54
MỤC LỤC
Trang
Phần 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1
1.1. Điều tra cơ bản 1
1.1.1. Điều kiện tự nhiên 1
1.1.1.1. Vị trí địa lý 1
1.1.1.2. Điều kiện địa hình, đất đai. 1
1.1.1.3. Điều kiện khí hậu thuỷ văn 2
1.1.1.4. Nguồn nước 3
1.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội 3
1.1.2.1. Tình hình dân cư xung quanh trại 3
1.1.2.2. Tình hình phát triển y tế - giáo dục 3
1.1.2.3. Cơ cấu tổ chức của trang trại, cơ sở vật chất kỹ thuật 4
1.1.3. Tình hình sản xuất của Trại 5
1.1.3.1. Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi 5
1.1.3.2. Tình hình sản xuất ngành trồng trọt 6
1.1.4. Đánh giá chung 6
1.1.4.1. Thuận lợi 6
1.1.4.2. Khó khăn 6
1.2. Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất 7
1.2.1. Nội dung phục vụ sản xuất 7
1.2.1.1. Công tác chăm sóc nuôi dưỡng 7
1.2.1.2. Công tác thú y 8
2.2.3.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới. 42
2.3. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu 44
2.3.1. Đối tượng nghiên cứu 44
2.3.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu 44
2.3.3. Nội dung nghiên cứu 44
2.3.4. Phương pháp theo dõi 44
2.4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận 47
2.4.1. Cơ cấu đàn lợn nái nuôi tại trại giống lợn ngoại của Trung tâm giống
vật nuôi và thủy sản Hòa Bình 47
2.4.2. Tỷ lệ nhiễm bệnh viêm tử cung của đàn lợn nái 48
2.4.3. Tỷ lệ và cường độ viêm tử cung ở lợn nái theo lứa đẻ 50
2.4.4. Tỷ lệ và cường độ viêm tử cung ở lợn nái theo tháng trong năm 53
2.4.5. Hiệu lực điều trị bệnh viêm tử cung của 2 phác đồ. 54
2.4.6. Chi phí thuốc thú y trong điều trị bệnh viêm tử cung của các phác đồ
điều trị 56
2.4.7. Ảnh hưởng của các phác đồ điều trị khác nhau tới hoạt động linh lý
sinh dục và khả năng thụ thai 57
2.5. Kết luận,tồn tại và đề nghị 58
2.5.1. Kết luận 58
2.5.2. Tồn tại 59
2.5.3. Đề nghị 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
I. Tài liệu tiếng việt 60
II. Tài liệu dịch 61
III. Tài liệu nước ngoài 62
IV. Tài liệu trên Website 62
1.1.1.2. Điều kiện địa hình, đất đai.
Dân Chủ là một xã bán sơn địa thuộc địa phận Thành phố Hòa Bình có
địa hình tương đối phức tạp xen kẽ giữa núi đồi và đồng bằng. Độ cao trung
bình của toàn Thành phố so với mực nước biển là 278 m, có địa thế nghiêng
đều theo chiều từ Tây bắc xuống Đông nam, là nơi tiếp giáp giữa đồng bằng
châu thổ Sông Hồng và miền núi Tây bắc Bắc Bộ. Đặc điểm nổi bật của địa
hình nơi đây là có những dãy núi thấp chạy dài xen kẽ các khối núi đá vôi với
những hang động. Địa hình cắt xả có nhiều khe suối, hồ tự nhiên đất đai ở đây
được sử dụng chủ yếu cho nông nghiệp. Cơ cấu đất đa dạng nên thuận lợi cho
việc phát triển nhiều loại hình kinh tế khác nhau, thuận lợi cho ngành chăn
nuôi phát triển. Xã có diện tích đất tự nhiên là 704,63 ha. Trong đó:
- Đất nông nghiệp 436,70 ha gồm:
Đất sản xuất nông nghiệp 390,67 ha.
Đất nuôi trồng thủy sản 16,84 ha.
Đất nông nghiệp khác 2,79 ha.
- Đất phi nông nghiệp 267,93 ha gồm:
Đất ở 55,23 ha. 2
Đất chuyên dùng 102,62 ha.
Đất tín ngưỡng tôn giáo 2,64 ha.
Đất nghĩa trang, nghĩa địa 9,26 ha.
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 31,95 ha.
- Đất chưa sử dụng 28,47 ha gồm:
Đất bằng chưa sử dụng 15,36 ha.
Đất đồi núi chưa sử dụng 22,4 ha.
1.1.1.3. Điều kiện khí hậu thuỷ văn
Trại chăn nuôi giống lợn ngoại của trung tâm giống vật nuôi và thủy sản
gió, bạt che chắn, hệ thống đèn sưởi ấm cho lợn con… luôn đảm bảo cho
chuồng lợn mát, thông thoáng về mùa hè và ấm về mùa đông. 3
1.1.1.4. Nguồn nước
Nguồn nước dùng trong chăn nuôi của trại được lấy từ nước sạch của
Thành phố, đảm bảo vệ sinh và đủ cho nhu cầu sinh hoạt của công nhân, nước
dùng cho lợn trong trại. Nguồn nước dùng cho cây trồng được lấy từ ao cá và
tự nhiên.
1.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội
1.1.2.1. Tình hình dân cư xung quanh trại
Thành phố Hòa Bình có tổng số dân 93.402 người nằm ở 8 phường và
7 xã.
+ Tổng số người trong độ tuổi lao động 54.152 người trong đó:
Lao động nam 27.360 người.
Lao động nữ 26.792 người.
+ Tổng số hộ gia đình 31.365 hộ trong đó:
Hộ làm nông nghiệp 8.878 hộ.
Hộ làm dịch vụ, công nghiệp 21.327 hộ.
Hộ làm thương nghiệp 79 hộ.
Hộ khác 37 hộ.
Nguồn lực lao động trẻ của thành phố ở độ tuổi thanh niên khá nhiều. Người
dân ở đây sống đoàn kết, chăm chỉ lao động, ít có tệ nạn xã hội xảy ra. Đây là một
trong những điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế của thành phố nói chung cũng
như trại lợn nói riêng.
1.1.2.2. Tình hình phát triển y tế - giáo dục
* Về y tế:
Dân Chủ có một Trạm y tế khá khang trang, có các trang thiết bị, các
dụng cụ cần thiết để chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân ở tuyến cơ sở. Trạm y tế
Khu vực sản xuất của Trại được đặt trên một khu vực đất cao, dễ thoát
nước và xa khu điều hành. Chuồng xây dựng theo hướng Đông - Nam, Nam-
Bắc đảm bảo thoáng mát về mùa hè và ấm áp về mùa đông, chuồng xây theo
kiểu hai mái, có 2 dãy ô chuồng với lối đi ở giữa. Diện tích đất khu vực sản
xuất được bố trí xây dựng cho nái cơ bản bao gồm: 1 dãy chuồng đẻ (dãy
chuồng có sức chữa 78 con), 2 dãy chuồng nái chửa (mỗi dãy chuồng có thể
chữa 157 con),1 chuồng nuôi lợn đực chứa 8 con, 01 chuồng nuôi lợn con sau
cai sữa và 01 chuồng nuôi lợn thịt, 01 chuồng cách ly. Cùng một số công trình
phụ phục vụ cho chăn nuôi như: kho thức ăn, phòng sát trùng, phòng pha tinh,
kho thuốc Xung quanh trại có hệ thống tường rào bảo vệ, cổng ra vào có hệ
thống hố sát trùng để ngăn chặn mầm bệnh từ bên ngoài xâm nhập vào.
Hệ thống chuồng xây dựng bán khép kín. Phía đầu chuồng là hệ thống
giàn mát, cuối chuồng có 2 quạt thông gió đối với các chuồng đẻ, và chuồng nái
chửa, chuồng cách ly. Hai bên tường có dãy ô thoáng lắp lưới thép B40 và che 5
bạt Trên trần được lắp hệ thống chống nóng bằng nhựa. Về mùa đông có hệ
thống bóng điện 200W để sưởi. Phòng pha chế tinh của trại được trang bị các
dụng cụ hiện đại như: Máy đếm mật độ tinh trùng, kính hiển vi, thiết bị cảm
ứng nhiệt, các dụng cụ đóng liều tinh, nồi hấp cách thuỷ dụng cụ và một số
thiết bị khác.
Trong khu chăn nuôi, đường đi lại giữa các ô chuồng, các khu khác đều
được đổ bê tông và có các hố sát trùng.
Hệ thống nước trong khu chăn nuôi đều là nước máy thành phố. Nước
uống cho lợn được cấp từ một bể lớn, được xây dựng ở đầu chuồng. Nước
tắm và nước xả gầm, phục vụ cho công tác khác được bố trí từ bể chữa nước
sạch và được bơm qua hệ thống ống dẫn tới đầu các chuồng.
Các cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ khác: Nằm trong khu vực sản
xuất của trang trại bao gồm phòng làm việc của kỹ thuật, 2 nhà kho, 2
Do diện tích đất đai của Trại còn hạn chế nên trong thời gian vừa qua
Trại không đầu tư vào trồng trọt, Trại chỉ trồng một số loại cây như chuối,
keo, xoài sấu… để tạo bóng mát, tiết kiệm diện tích và tạo cảnh quan.
1.1.4. Đánh giá chung
1.1.4.1. Thuận lợi
- Trại được sự quan tâm tạo điều kiện và có chính sách hỗ trợ đúng đắn
của các cấp, các ngành có liên quan như: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, Trung tâm Khuyến nông, Chi cục Thú y thành phố, Hiệp hội chăn nuôi
tỉnh Hòa Bình giúp đỡ tạo điều kiện cho trại phát triển.
- Trại được xây dựng ở vị trí thuận lợi cho việc chăn nuôi, kinh doanh,
xa khu dân cư, thuận tiện đường giao thông.
- Cán bộ quản lý năng động, nhạy bén nắm bắt được thời cơ trong kinh
doanh, luôn quan tâm tới đời sống của cán bộ công nhân trong trại.
- Trại có những chính sách thiết thực tạo điều kiện cho cán bộ cũng như
công nhân, từ đó khích lệ được tinh thần làm việc hăng say cũng như sự gắn
bó lâu dài với trại.
1.1.4.2. Khó khăn
- Do quỹ đất của trại còn hạn chế nên việc mở rộng quy mô của trại còn
gặp khó khăn, đồng thời diện tích đất dành cho cán bộ còn hạn hẹp.
- Trong những năm gần đây dịch bệnh liên tiếp xảy ra ngày càng nhiều
và phức tạp như: lở mồm long móng, tai xanh… nên chi phí dành cho việc
phòng chữa bệnh tốn kém gây thiệt hại cho trang trại.
- Trang thiết bị của trại một số đã cũ và hỏng gây khó khăn cho việc
chăm sóc nuôi dưỡng lợn. 7
- Đặc điểm của ngành chăn nuôi lợn là ngành có chu kỳ sản xuất dài,
tốc độ quay vòng vốn chậm nên thu hồi vốn lâu. Mặt khác để đầu tư cho một
chu kỳ sản xuất đòi hỏi một lượng vốn lớn, trong khi đó kinh phí đầu tư cho
8
- Tham gia công tác vệ sinh chuồng trại.
- Tham gia công tác chăn nuôi, chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn tại trại.
1.2.1.2. Công tác thú y
- Tham gia tiêm phòng vaccine cho đàn lợn theo quy trình tiêm phòng
của trại.
- Vệ sinh dụng cụ chăn nuôi, dụng cụ phối… theo quy trình vệ sinh thú y.
- Chẩn đoán và điều trị một số bệnh mà đàn lợn mắc phải trong quá
trình thực tập.
1.2.1.3. Công tác giống
- Tham gia chọn lọc lợn đực giống và cái giống từ các đàn nái đẻ để giữ
lại và cung cấp cho bà con nhân dân.
- Tiến hành lập hồ sơ theo dõi từng cá thể ghi chép các biểu hiện sinh
lý, sinh dục tiến hành phối giống phù hợp.
1.2.1.4. Công tác khác
- Tham gia đỡ đẻ cho lợn nái, cắt tai, cắt đuôi cho lợn con, thiến lợn
đực và tiêm bổ sung sắt cho đàn lợn con.
- Tham gia công tác truyền giống nhân tạo.
- Kết hợp giữa phục vụ sản xuất và chuyên đề nghiên cứu khoa học
1.2.2. Phương pháp thực hiện
Để thực hiện tốt nội dung trên trong thời gian thực tập tôi đã đề ra một
số biện pháp sau:
- Đề ra kế hoạch thực hiện các nội dung cho phù hợp với tình hình của
trại, sắp xếp thời gian biểu cho hợp lý để thu được kết quả tốt nhất.
- Học hỏi cán bộ thú y tại cơ sở, trực tiếp bám sát cơ sở sản xuất,
phát huy những thuận lợi sẵn có, khắc phục những khó khăn về trang thiết
bị kỹ thuật.
- Tham gia tích cực vào công tác phục vụ sản xuất.
- Tham khảo ý kiến, tranh thủ sự giúp đỡ của ban lãnh đạo, cán bộ kỹ
thuật có kinh nghiệm của trại chăn nuôi.
cung cấp cho lợn giai đoạn này cần thoả mãn nhu cầu duy trì cơ thể và một
phần nhỏ bào thai. Dinh dưỡng đảm bảo 13% protein và năng lượng trao đổi
là 2800kcal/kg thức ăn hỗn hợp.
Nái chửa kỳ II (từ ngày thứ 85 đến khi đẻ): Đây là giai đoạn cuối của
quá trình mang thai, thai phát triển nhanh, khối lượng sơ sinh của lợn con
được quyết định trong giai đoạn này. Do vậy thức ăn cung cấp cần thoả mãn
nhu cầu duy trì cơ thể đồng thời đảm bảo cho bào thai phát triển nhanh. Dinh 10
dưỡng đảm bảo tỷ lệ protein là 17% và năng lượng trao đổi là 3000 kcal/kg
thức ăn hỗn hợp.
- Lợn nái chửa được ăn loại cám 966, 567SF với khẩu phần ăn phân
theo tuần chửa, thể trạng, lứa đẻ như sau:
Đối với nái chửa từ tuần 1 đến tuần chửa 12 ăn cám 966, khẩu phần 1,5
- 2 kg/con/ngày, cho ăn 2 lần trong ngày.
Đối với nái chửa từ tuần 13 đến tuần chửa 14 ăn cám 966, khẩu phần
2,5 - 3 kg/con/ngày, cho ăn 2 lần trong ngày.
Đối với nái chửa từ tuần 15 trở đi đến trước khi đẻ 7 - 10 ngày ăn cám
567SF, khẩu phần 3,5- 4 kg/con/ngày, cho ăn 2 lần trong ngày.
- Đối với nái đẻ:
Lợn nái chửa được chuyển lên chuồng đẻ trước ngày đẻ dự kiến 7- 10
ngày. Trước khi chuyển lợn lên, chuồng phải được dọn dẹp và rửa sạch sẽ.
Lợn chuyển lên phải được ghi đầy đủ thông tin lên bảng ở đầu mỗi ô
chuồng. Thức ăn của lợn chờ đẻ được cho ăn với khẩu phần ăn 3 kg/ngày,
chia làm 2 bữa sáng, chiều.
Lợn nái chửa trước ngày đẻ dự kiến 2 ngày, giảm lượng cám cho ăn để
phân trong trực tràng không quá lớn, tạo điều kiện cho lợn nái đẻ dễ, tránh
được lợn con bị chết ngạt do ở trong tử cung quá lâu. Mỗi ngày giảm 1 kg
cám đến ngày đẻ dự kiến còn khẩu phần ăn là 0,5 kg/con/ngày.
vào khoảng 10 - 11 giờ trưa.
- Cơ quan sinh dục có biểu hiện: Âm hộ xung huyết, sưng, mẩy đỏ, có
dịch tiết chảy ra trong, loãng và ít, sau đó chuyển sang đặc dính.
1.3.1.3. Thụ tinh nhân tạo cho lợn nái
- Bước 1: Trước khi dẫn tinh cho lợn nái, quan sát triệu chứng động dục
trước đó và đã xác định khoảng thời gian dẫn tinh thích hợp nhất.
- Bước 2: Chuẩn bị dụng cụ gồm: khay đựng, ống dẫn tinh quản, xilanh
đảm bảo về thể tích để đựng tinh dịch bơm đã được tiệt trùng cẩn thận.
- Bước 3: Chuẩn bị tinh dịch đảm bảo về thể tích (80 - 100ml) và số lượng
tinh trùng cần có trong một liều dẫn tinh 1,5 - 2,0 tỷ tinh trùng tiến thẳng.
- Bước 4: Vệ sinh lợn nái
- Bước 5: Dẫn tinh
- Bước 6: Sau khi dẫn tinh xong, phải vệ sinh dụng cụ sạch sẽ. Số lần
lợn nái được dẫn tinh trong 1 chu kỳ động dục là 2 lần cách nhau từ 10 - 15
giờ. Sau khi dẫn tinh được 21 - 25 ngày phải tiếp tục quan sát, kiểm tra kết
quả thụ thai, phát hiện những lợn cái động dục lại để kịp thời dẫn tinh lại. Kết
quả thụ thai ở kỳ động dục nào được ghi vào kết quả thụ thai của chu kỳ động
dục ấy. 12
1.3.2. Công tác thú y
Trong chăn nuôi, công tác thú y đóng vai trò quan trọng, nó góp phần ngăn
chặn sự phát triển, lây lan của mầm bệnh, quyết định hiệu quả chăn nuôi. Tập
trung chủ yếu vào 2 khâu: vệ sinh phòng bệnh và phòng bệnh bằng vaccine.
1.3.2.1. Vệ sinh phòng bệnh
Để góp phần nâng cao chất lượng, năng suất của đàn lợn trong thời gian
thực tập tại Trại tôi đã tích cực tham gia công tác vệ sinh cùng với cán bộ, công
nhân tại trại:
- Định kỳ vệ sinh môi trường xung quanh trại như: Khơi thông cống rãnh,
Phun sát
trùng
Phun sát trùng
Thứ 2
Quét hoặc
rắc vôi
đường đi
Phun sát trùng +
rắc vôi
Phun sát
trùng
Phun sát
trùng toàn
bộ khu vực
Phun sát
trùng toàn bộ
khu vực
Thứ 3
Phun sát
trùng
Phun sát trùng +
quét vôi đường
đi
Quét hoặc
rắc vôi
đường đi
Thứ 4
chuồng
Vệ sinh
tổng khu
1.3.2.2. Công tác phòng bệnh
Quy trình tiêm phòng, cho đàn lợn của trang trại được thực hiện tích
cực, thường xuyên và bắt buộc. Tiêm phòng cho đàn lợn nhằm tạo ra trong cơ
thể chúng một sức miễn dịch chủ động, chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn,
tăng sức đề kháng cho cơ thể.
Quy trình phòng bệnh bằng thuốc, bằng vaccine cho các loại lợn (lợn con
theo mẹ và lợn nái hậu bị, lợn nái sinh sản) thể hiện ở bảng 1.3: 14
Bảng 1.3: Lịch phòng bệnh của trại lợn nái
Loại lợn Ngày tuổi
Phòng
bệnh
Vaccine/
Thuốc/chế
phẩm
Đường
đưa thuốc
Liều
lượng
(ml/con)
Lợn con
2 - 3 ngày
Lợn đực đang khai thác tiêm phòng vào tháng 5, tháng 11 bằng vaccine
dịch tả Coglapest Tháng 4, 8, 12, tiêm phòng vaccine lở mồm long móng
Aftopor, vaccine giả dại Begonia.
1.3.2.3. Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh
Để điều trị bệnh cho gia súc đạt hiệu quả cao, thì việc phát hiện bệnh
kịp thời và chính xác giúp ta đưa ra được phác đồ điều trị tốt nhất làm giảm tỷ
lệ chết, giảm thời gian sử dụng thuốc và giảm thiệt hại về kinh tế. Vì vậy,
hàng ngày tôi và cán bộ kỹ thuật tiến hành kiểm tra, theo dõi đàn lợn ở tất cả
các ô chuồng để phát hiện ra những con bị ốm. Trong thời gian thực tập, tôi
đã gặp và điều trị một số bệnh:
Bệnh viêm tử cung
- Nguyên nhân:
+ Trong quá trình chửa, lợn nái ăn uống thiếu chất dinh dưỡng, vận động ít
hoặc bị nhiễm một số bệnh làm cơ thể lợn nái yếu dần dẫn đến việc đẻ khó, sẩy 15
thai hay chết lưu nên phải can thiệp bằng tay hoặc dụng cụ trợ sản làm xây sát tổn
thương tử cung, tạo điều kiện cho vi khuẩn bên ngoài xâm nhập vào gây viêm.
+ Do sát nhau, nhau bị thối rữa.
+ Do tinh dịch bị nhiễm khuẩn và dụng cụ thụ tinh không vô trùng đã
đưa các vi khuẩn gây nhiễm vào bộ phận sinh dục của lợn nái.
+ Do lợn đực nhảy trực tiếp mà niệu quản và dương vật bị viêm, sẽ
truyền bệnh sang lợn nái.
+ Do sàn chuồng không được vệ sinh sạch, lợn nái không được vệ sinh
sạch sẽ trước và sau khi đẻ.
+ Mặt khác, do kế phát từ một số bệnh truyền nhiễm như: Bệnh sẩy thai
truyền nhiễm và phó thương hàn.
-Triệu chứng:
Lợn nái mắc bệnh thể hiện: