Trường Đại học Mỏ - Địa Chất
Luận văn tốt nghiệp
MỤC LỤC
SV: Hoàng Thị Thơm – QTKDD – K56
MSV: 1124010326
1
111 1
1111111
Trường Đại học Mỏ - Địa Chất
Luận văn tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Công nghiệp xây dựng là một trong những ngành giữ vai trò quan trọng trong
nền kinh tế quốc dân. Nó quyết định quy mô và trình độ kỹ thuật của xã hội của đất
nước nói chung và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong giai đoạn hiện
nay nói riêng. Trong bối cảnh hợp tác quốc tế hiện nay ngành xây dựng của Việt
Nam đang đứng trước nhiều cơ hội phát triển, cũng như có nhiều nguy cơ và thách
thức. Do đó nhà nước ta đã vận dụng phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, vận
dụng cơ chế thị trường, có sự quản lí của Nhà nước
Công ty cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông Vinaco là một thành viên của
Công ty Cổ phần LICOGI 13 được kế thừa truyền thống và bề dày kinh nghiệm lĩnh
vực đầu tư xây dựng, đã được khách hàng biết đến như một nhà thầu chuyên nghiệp
trong lĩnh vực thi công các công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, dân dụng.
nghiệp tại Công ty Cổ phần Xây dựng hạ tầng giao thông Vinaco, các tài liệu thu
thập được về nguồn vốn kinh doanh của Công ty, tác giả đã tìm hiểu, nghiên cứu và
chọn đề tài: “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh giai đoạn 2010 - 2014
và một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty
Cổ phần Xây dựng hạ tầng giao thông VINACO” làm đề tài luận văn tốt nghiệp.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được trình bày trong 3 chương
- Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất chủ yếu củaCông ty
cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông VINACO.
- Chương 2: Phân tích kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty
Cổ phần Xây dựng hạ tầng giao thông Vinaco năm 2014.
- Chương 3: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh giai đoạn 2010 2014 và một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công
ty Cổ phần Xây dựng hạ tầng giao thông VINACO.
Do thời gian lấy số liệu, trình độ, kinh nghiệm phân tích đánh giá còn nhiều
hạn chế nên luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được thầy cô và các
bạn sinh viên đóng góp ý kiến phê bình để đề tài hoàn thiện và chính xác hơn.
Qua đây tác giả xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo
trong khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, đặc biệt là côgiáo GV. ThS Nguyễn Thị
Ngọc Anh, các anh chị trong ban Tài Chính-Kế Toán của công ty đã nhiệt tình chỉ
bảo và tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành luận văn này.
Xin trân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 18 tháng 06 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Hoàng Thị Thơm
SV: Hoàng Thị Thơm – QTKDD – K56
MSV: 1124010326
3
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Xây dựng hạ tầng giao thông Vinaco.
- Tên giao dịch quốc tế: Vinaco transportation infrastrcture construction joint sotck
company.
- Địa chỉ
+ Trụ sở chính: Số nhà 29, ngõ 93, phố Vũ Hữu, Phường Thanh Xuân Bắc, Quận
Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
+ Văn phòng: P2405 Tòa nhà LICOGI13, 164 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội.
- Điện thoại: 0422671995
Fax: 84.4.3200 1099
- Năm thành lập: 2010
- Mã số thuế: 0104832394
- Các giấy tờ pháp lý: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: số 0104832394 cấp
-
ngày 03 tháng 08 năm 2010 (cấp thay đổi lần thứ 8 ngày 10 tháng 06 năm 2014).
Cơ quan cấp giấy CNĐKKD: Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội.
Vốn điều lệ: 15.000.000.000 đồng (Mười lăm tỷ Việt Nam đồng).
Ngành nghề kinh doanh:
-
Xây dựng nhà các loại.
-
Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ
-
Trường Đại học Mỏ - Địa Chất
Luận văn tốt nghiệp
buôn bình đun nước nóng; Bán buôn thiết bị vệ sinh như: bồn tắm, chậu rửa, bệ xí,
đồ sứ vệ sinh; Bán buôn thiết bị lắp đặt vệ sinh như: Ống, ống dẫn, khớp nối, vòi,
cút chữ T, ống cao su.
-
Hoàn thiện các công trình xây dựng.
Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình: Cho thuê máy móc và thiết bị
nông lâm nghiệp không kèm người điều khiển; Cho thuê máy móc và thiết bị xây
dựng và kỹ thuật dân dụng không kèm người điều khiển; Cho thuê máy móc và thiết
bị văn phòng không kèm người điều khiển
1.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty.
a. Chức năng.
Thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ
lợi, thuỷ điện, sân bay, bến cảng, đường dây và các trạm biến thế điện; Các công
trình hạ tầng kỹ thuật đô thị và khu công nghiệp; Các công trình cấp thoát nước và
vệ sinh môi trường; Nền móng công trình với mọi quy mô và giá trị trên toàn lãnh
thổ Việt Nam.
- Đầu tư và kinh doanh nhà ở, khu đô thị mới, hạ tầng kỹ thuật khu công
nghiệp, các dự án thuỷ điện vừa và nhỏ.
- Sản xuất kinh doanh vật tư, thiết bị, phụ tùng và các loại vật liệu xây dựng,
bê tông thương phẩm; gia công, chế tạo các sản phẩm cơ khí xây dựng; cốp pha
định hình, giàn dáo, nhà công nghiệp.
- Dịch vụ cho thuê thiết bị, cung cấp vật tư kỹ thuật; tư vấn đầu tư, tư vấn
thiết kế, tư vấn giám sát công trình; dịch vụ sửa chữa, lắp đặt máy móc, thiết bị các
xuất kinh doanh. Bên cạnh đó, Thành phố Hà Nội là nơi có nhiều trụ sở của nhiều
Công ty điều này giúp cho quá trình trao đổi, hợp tác của các Công ty với nhau trở
lên dễ dàng hơn.
b. Điều kiện khí hậu.
Thành phố Hà Nội nằm trong vùng khí hậu cận nhiệt đới gió mùa,có bốn mùa
(xuân, hạ, thu, đông) rõ rệt trong năm, nằm về phía bắc của vành đai nhiệt đới cho
nên quanh năm tiếp nhận lượng nhiệt bức xạ mặt trời rất dồi dào và có nhiệt độ cao.
Do tác động của biển, Hà Nội có độ ẩm và lượng mưa khá lớn. Đối với Công ty là
một đơn vị thi công xây dựng thì khí hậu có ảnh hưởng lớn đến quá trình sản xuất
kinh doanh của Công ty.
1.2.2. Điều kiện về lao động, dân số
Công ty nằm tại Hà Nội, nơi có mật độ dân cư đông đúc, là trung tâm kinh tế
có các ngành công nghiệp phát triển, trình độ dân trí cao, các trường Đại học và
Trung tâm nghiên cứu tập trung nhiều. Đây là điều kiện tốt cho Công ty phát triển
và tuyển dụng lao động phù hợp với yêu cầu, thu hút nhiều lao động có trình độ.
1.2.3. Điều kiện về kinh tế, giao thông
Hà Nội có cơ sở hạ tầng phát triển mạnh là điều kiện tốt cho giao dịch, buôn
bán, kí kết các hợp đồng với khách hàng của Công ty. Đây là điều kiện có ý nghĩa
rất quan trọng đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Công ty thuộc khu vực kinh tế trọng điểm phía Bắc, là trung tâm kinh tế lớn
thứ hai của đất nước. Trong những năm gần đây các vành đai xanh đã phát triển ở
xung quanh các thành phố lớn. Về công nghiệp, sản phẩm tiêu dùng chiếm ½ tổng
giá trị sản phẩm, ngành cơ khí, điện tử phát triển, trình đồ dân trí và thu nhập người
SV: Hoàng Thị Thơm – QTKDD – K56
MSV: 1124010326
Nghiên cứu hồ sơ thiết
kế kỹ
thuật
Ép cọc,
đóng
cọc, xâyHoàn
dựngthiện
côngthi
trình
công theoGiao
hợpnhận
đồngcho
ký kết
chủ thầu, chủ đầu
Hình 1-1 Sơ đồ công nghệ công trình xây lắp
đặt,cung
đồngthiện hợp đồng
Nghiên cứu hồ sơ thiếtLắp
kế kỹ
thuật cấp sản phẩm theo hợpHoàn
Hình 1-2 Sơ đồhoạt động dịch vụ
- Đối với các công trình xây lắp
Căn cứ hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công, Công ty triển khai thi công các công
trình xây dựng như đóng các loại cọc theo thiết kế, đổ móng…hoàn thiện phần nền
móng theo hợp đồng ký kết.Đối với các hạng mục che khuất, phải tổ chức nghiệm
thu các hạng mục sau khi thi công xong trước khi bị che khuất.Thường xuyên tổ
T
I
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
Tên thiết bị
Nước SX
Công
suất
động cơ
Nhật
Nhật
Nhật
240 CV
155 CV
240 CV
01
01
01
x
1.9 m3
02
x
268 CV
1.4 m3
03
x
Mỹ
268 CV
1.4 m3
01
Nhật
x
x
x
x
x
x
9
9
Trường Đại học Mỏ - Địa Chất
Luận văn tốt nghiệp
Công
suất
động cơ
Thông
số
kỹ SL
thuật
Nga
Trung Quốc
Trung Quốc
Trung Quốc
Xe nấu, tưới nhựa đường
Máy trộn bê tông
Máy nén khí
Đầu búa căn
Máy khoan đá Komatsu
Model: KCD 918C
Máy đầm rùi các loại
Máy xoa mặt bê tông
Máy đầm cóc Mikasa
Máy hàn điện 3 pha
Máy phát hàn
Máy khoan bê tông các loại
Đức
TQ + Nhật
35 KVA
24
Máy cắt sắt
Trung Quốc
25
Máy uốn sắt
Trung Quốc
80 m3/h
30
Xe xitec chở nhiên liệu
Trung Quốc
31
Xe chở nước
Trung quốc
II
Thiết bị vận tải
1
Xe ô tô tải tự đổ HOWO
17
18
19
20
21
22
23
x
x
x
x
01
x
10
02
05
05
x
x
x
x
05
05
x
3,5 Kw
02
x
8m3
01
x
8m3
01
x
371 CV
20m3
06
x
375 CV
20m3
06
x
01
360 độ
02
x
SV: Hoàng Thị Thơm – QTKDD – K56
MSV: 1124010326
10
10
Trường Đại học Mỏ - Địa Chất
Luận văn tốt nghiệp
ST
T
Tên thiết bị
Nước SX
3
Máy toàn đạc điện tử
1-3.Với cơ cấu kiểu này Công ty có bộ phận phòng ban chức năng nhiệm vụ tham
mưu, hỗ trợ các lãnh đạo trực tuyến để đưa ra các quyết định theo từng nhiệm vụ.
SV: Hoàng Thị Thơm – QTKDD – K56
MSV: 1124010326
11
11
Trường Đại học Mỏ - Địa Chất
Luận văn tốt nghiệp
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN KIỂM SOÁT
GIÁM ĐỐC CÔNG TY
phó giám đốc phụ Phó
tráchgiám
Kinhđốc
tế kế
hoạch
phụ
trách KT-Tổ chức
MSV: 1124010326
12
12
Trường Đại học Mỏ - Địa Chất
Luận văn tốt nghiệp
+ Thông qua định hướng phát triển Công ty, thông qua báo cáo tài chính
hàng năm, các báo cáo của Ban kiểm soát, của Hội đồng quản trị.
+ Quyết định mức cổ tức được thanh toán hàng năm cho mỗi loại cổ phần.
+ Quyết định số lượng thành viên của Hội đồng quản trị.
+ Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm
soát; phê chuẩn việc Hội đồng quản trị, bổ nhiệm Tổng Giám đốc.
+ Các quyền khác được quy định tại Điều lệ.
- Hội đồng quản trị
Hội đồng Quản trị hiện tại bao gồm năm thành viên; trong đó có bốn thành
viên điều hành và một thành viên độc lập. Hội đồng Quản trị họp thảo luận các vấn
đề liên quan đến chiến lược phát triển của nhóm công ty, kế hoạch sản xuất kinh
doanh, chính sách chi trả cổ tức và các vấn đề doanh nghiệp quan trọng khác.
Chủ tịch hội đồng quản trị là người đại diện cho quyền lợi và trách nhiệm
của các cổ đông, trước Công ty,trước pháp luật.Chịu trách nhiệm về kết quả hoạt
động kinh doanh của Công ty đối với các cổ đông.
- Ban kiểm soát
Ban Kiểm soát thực hiện việc giám sát Hội đồng Quản trị và Tổng Giám đốc
trong việc quản lý và điều hành nhóm công ty và các nhiệm vụ theo quy định pháp
luật và điều lệ công ty như xem xét phạm vi, kết quả kiểm toán với kiểm toán độc
đấu thầu, kinh tế kế hoạch, lập và theo dõi các dự án đầu tư, tổ chức quản lý việc
thực hiện các hợp đồng xây lắp về khối lượng, chất lượng, tiến độ, an toàn lao động,
vệ sinh công nghiệp đảm bảo hiệu quả kinh tế. Quản lý và bố trí hợp lý cán bộ cho
các Phòng, Đội sản xuất nhằm mục tiêu thực hiện tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
của Công ty.
+ Phòng kỹ thuật cơ giới vật tư
Tham mưu cho Giám đốc Công ty về công tác quản lý, công tác kỹ thuật
trong lĩnh vực Cơ giới vật tư. Thực hiện đúng quy trình theo dõi vận hành, bảo
dưỡng, bảo quản vật tư thiết bị, xe máy nhằm thực hiện tốt công tác quản lý và khai
thác có hiệu quả vật tư, thiết bị, máy móc. Tổ chức thực hiện đúng các quy trình,
quy phạm kỹ thuật, quy phạm an toàn trong sử dụng, sửa chữa, bảo dưỡng, bảo
quản máy móc thiết bị. Thực hiện đúng nguyên tắc, thủ tục trong việc cấp phát và
bảo quản vật tư
+Phòng Tài chính kế toán
Tham mưu cho Ban giám đốc trong công tác Tài chính, kế toán. Tổ chức
thực hiện công tác kế toán thống kê, hạch toán kế toán, phân tích hoạt động sản xuất
kinh doanh của Doanh nghiệp phù hợp với quy định của pháp luật.
Xây dựng kê hoạch tài chính, phương án quản lý tài chính để thực hiện
nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Xây dựng các quy định, quy
chế quản lý nghiệp vụ. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, hưỡng dẫn kiểm tra, đề
xuất những biện pháp chỉ đạo thực hiện nghiệp vụ kế toán tài chính đảm bảo
đúng pháp luật.
-
Bộ phận sản xuất
SV: Hoàng Thị Thơm – QTKDD – K56
MSV: 1124010326
14
Luận văn tốt nghiệp
Hình 1.4: Sơ đồ tổ chức một tổ đội sản xuất của Công ty
Nhìn chung với sơ đồ một tổ đội sản xuất hiện nay đã đáp ứng được yêu cầu
của công việc, đảm bảo cho Công trình diễn ra đúng tiến độ, kịp thời và đảm bảo
chất lượng.
1.4.3. Tổ chức lao động.
Tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty tính đến ngày 31/12/2014 là 230
người chưa tính đến công nhân không đóng bảo hiểm xã hội, trong đó cán bộ văn
phòng là 64 người, chiếm tỷ lệ 22,15 % được thể hiện qua bảng 1-2.
SV: Hoàng Thị Thơm – QTKDD – K56
MSV: 1124010326
16
16
Trường Đại học Mỏ - Địa Chất
Luận văn tốt nghiệp
Bảng cơ cấu số lượng lao động năm 2014
ĐVT: Người
Bảng 1-2
Số năm kinh nghiệm
02
3
Kỹ sư cấp thoát nước
02
4
Kỹ sư mỏ địa chất
03
5
Kỹ sư thủy lợi
04
03
01
6
Kỹ sư giao thông
03
01
10
Cử nhân kinh tế
02
11
Cao đẳng kỹ thuật
07
02
05
12
Công nhân kỹ thuật các nghề
70
10
45
13
ngoài ra số lao động là công nhân cũng chiếm một tỷ lệ khá trong cơ cấu lao
động. Do tính chất đặc thù riêng của ngành nên cơ cấu và chất lượng lao động
như trên là tương đối phù hợp, đối với công việc quản lý, hành chính, văn phòng
hay cán bộ kỹ thuật thì chất lượng lao động chủ yếu vẫn là trình độ đại học, trên
đại học và cao đẳng. Tuy nhiên, trong thời gian tới để có thể tăng năng suất, hiệu
quả lao động cũng như nâng cao khả năng cạnh tranh của mình trên thị trường
thì việc nâng cao trình độ, chất lượng lao động trong Công ty là điều thiết yếu.
Đồng thời việc nâng cao chất lượng lao động cũng góp phần nâng cao giá trị sản
xuất, giảm bớt được chi phí nhân công. Vì vậy về lâu dài, Công ty cần có chiến
SV: Hoàng Thị Thơm – QTKDD – K56
MSV: 1124010326
17
17
Trường Đại học Mỏ - Địa Chất
Luận văn tốt nghiệp
lược về con người, tiến tới đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng được
yêu cầu công việc ngày càng phức tạp với công nghệ, máy móc, phương tiện kỹ
thuật hiện đại ngày càng cao. Để làm được điều đó Công ty cần thực hiện ba
nhiệm vụ chiến lược sau:
- Nhiệm vụ kinh tế: Đảm bảo tiết kiệm vật tư, kỹ thuật, lao động, tiền vốn
nhằm nâng cao năng suất lao động và hiệu quả của sản xuất.
- Nhiệm vụ tâm sinh lý: Tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất trong sản xuất để tái
sản suất sức lao động.
Trường Đại học Mỏ - Địa Chất
Luận văn tốt nghiệp
- Hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Tăng cường công tác tham gia đấu thầu các công trình XDCB trong và
ngoài địa bàn tỉnh.
+ Tập trung mạnh và đột phá vào việc đầu tư cải tiến trang thiết bị và công
nghệ thi công xây dựng hiện có cho ngang bằng trình độ với các doanh nghiệp cùng
ngành nghề trên địa bàn nhằm tiết kiệm chi phí, tăng năng suất lao động, rút ngắn
tiến độ và nâng cao chất lượng thi công các công trình xây dựng.
+ Tổ chức những chuyến tham quan, hợp tác, nghiên cứu học tập kinh
nghiệm và chuyển giao những công nghệ, thiết bị thi công xây dựng mới cũng như
áp dụng những vật liệu xây dựng mới và biện pháp thi công tiên tiến.
+ Thường xuyên tham gia các chương trình xúc tiến ngành xây dựng nhằm
mục tiêu cập nhật các công nghệ xây dựng tiên tiến.
- Đối với việc phát triển nguồn nhân lực: dựa trên lực lượng hiện có chủ yếu
là đội ngũ cán bộ quản lý chuyên nghiệp tại các công trường xây dựng, các đội thi
công và đội ngũ kỹ thuật viên, công nhân kỹ thuật có tay nghề
+ Tiếp tục công tác đầu tư và phát triển theo chiều sâu trong việc huấn luyện,
đào tạo. hướng tới mục tiêu ngày càng chuyên môn hóa sâu hơn nữa trong từng lĩnh
vực thi công xây lắp cho cả cán bộ quản lý và các lực lượng công nhân có tay nghề.
+ Phát triển các hình thức hợp tác, liên kết đào tạo với các trường Đại học,
trường dạy nghề, các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước để nâng cao kiến thức cho
đội ngũ nhân sự, bổ sung nhân lực cho Công ty từ nhân sự cấp cao đến những công
nhân lành nghề.
+Nghiên cứu cải tiến hình thức tổ chức thi công để tăng năng suất, tiết kiệm
chi phí mang lại hiệu quả cao nhất.
quản lý Công ty gọn nhẹ, năng động, năng suất lao động cao.
+ Nội bộ công ty có tinh thần đoàn kết, cùng với sự quản lý của Ban Giám
đốc tạo ra sức mạnh tổng hợp vượt qua những khó khăn, đưa Công ty ngày càng
phát triển.
+ Mô hình quản lý của Công ty là mô hình trực tuyến chức năng, do đó tạo
điều kiện thuận lợi để tiến hành các kế hoạch và phân công nhiệm vụ, nâng cao hiệu
sản xuất kinh doanh.
+ Công ty nằm ở địa bàn thuận lợi, là thủ đô cho nên thuận lợi về giao thông,
văn hóa, xã hội…được hưởng những chính sách đãi ngộ của Đảng và Nhà nước.
Công ty có thể cập nhật, áp dụng quy trình công nghệ sản xuất tiên tiến một cách
nhanh nhất. Những điều kiện này là điều kiện thuận lợi để Công ty phát huy ngành
nghề sản xuất kinh doanh của mình.
b.Khó khăn
+ Máy móc thiết bị và phương tiện vận tải của Công ty đã cũ, lỗi thời hao
mòn nhiều, hỏng hóc do đó không đáp ứng được nhu cầu kinh doanh của Công ty.
+ Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu cho nên Công ty
cũng gặp không ít khó khăn về vấn đề vốn kinh doanh, khả năng thanh toán của các
đối tác bị hạn chế làm cho Công ty gặp không ít khó khăn trong việc quay vòng vốn
+ Do công nghệ, khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển mạnh mẽ, đòi hỏi
Công ty luôn phải đầu tư trang thiết bị máy móc cũng như trình độ của người lao
SV: Hoàng Thị Thơm – QTKDD – K56
MSV: 1124010326
20
20
Trường Đại học Mỏ - Địa Chất
22
22
Trường Đại học Mỏ - Địa Chất
Luận văn tốt nghiệp
2.1. Đánh giá chung hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng hạ
tầng giao thông VINACO
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng hạ
tầng giao thông VINACO năm 2014 được đánh giá qua chỉ tiêu kinh tế chủ yếu, thể
hiện qua bảng 2-1.
Giá trị sản lượng sản xuất của Công ty năm 2014 là 163.741.915.454 đồng
tăng 97.907.094.705 đồng tương ứng tăng 148,72% so với năm 2013 và so với kế
hoạch tăng 48.953.915.454 đồng tương ứng tăng 42,65% do trong năm 2014, Công
ty nhận thêm dự án công trình, đồng thời Công ty vẫn đảm bảo tiến độ xây dựng các
công trình nhằm bàn giao cho khách hàng .
Trong năm 2014, Công ty đã hoàn thành một số dự án và dịch vụ khiến cho
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty đạt 147.786.978.188 đồng,
tăng 89.789.907.316 đồng tương ứng tăng 154,82% so với năm 2013 và tăng
49.269.078.188 đồng tương ứng tăng 2950,01% so với kế hoạch.
Năm 2014, tổng số cán bộ công nhân viên trong Công ty Vinaco là 230 người
tăng 80 người tương ứng tăng 53,33% so với năm 2013, và tăng 10 người tương
ứng tăng 4,55% so với kế hoạch, để đáp ứng nhu cầu về nhân sự phục vụ cho quá
trình kinh doanh khi mở rộng quy mô. Xong nếu so sánh với kết quả sản xuất, mà
cụ thể là giá trị sản lượng thì chứng tỏ Công ty chưa tận dụng hết năng lực của
người lao động. Kết quả được thể hiện qua năng suất lao động. Năm 2014, NSLĐ
đạt 711.921.371,54 đ/người-năm tăng 273.022.566,5 đ/người-năm tương ứng tăng
ST
T
Chỉ tiêu
ĐVT
1
Giá trị sản lượng
đồng
2
Doanh thu thuần
đồng
4
Tổng tài sản bq
đồng
a
TSNH bình quân
đồng
Tổng LN trước thuế
10
11
TH năm 2013
65.834.820.74
9
57.997.070.87
2
61.204.938.83
3
37.647.065.75
4
23.557.873.07
9
Năm 2014
KH
114.788.000.00
0
SSTH 20
+;-
TH
163.741.915.454
97.907.094.70
8
5.509.721.733
9.359.200.500
14.039.762.928
8.530.041.19
438.898.805
521.763.636
711.921.372
273.022.56
3.060.957
3.545.152
5.086.871
2.025.91
đồng
6.027.695.376
SV: Hoàng Thị Thơm – QTKDD – K56
MSV: 1124010326
4.077.616.80
24
24
Trường Đại học Mỏ - Địa Chất
Luận văn tốt nghiệp
2.2.Phân tích tình hình sản xuất
Sản xuất và tiêu thụ sản phẩm lầ yếu tố quan trọng để doanh nghiệp đạt
được mục tiêu sản xuất kinh doanh đó là các mục tiêu lợi nhuận bảo toàn tăng
trưởng vốn, mở rộng kinh doanh cả về chiều rộng và chiều sâu tạo thế đứng vững
chắc trên thương trường. Kết quả của tiêu thụ sản phẩm phản ánh chính xác nhất
năng lực tổ chức sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Nếu sản xuất và
tiêu thụ bị đình trệ thì mọi hoạt động sản xuất khác cũng bị đình trệ. Vì vậy mà
sản xuất và tiêu thụ sản phẩm là một trong những khâu vô cùng quan trọng của
quá trình tái sản xuất và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó
quyết định sự sống còn của các doanh nghiệp. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm tại Công ty Cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông Vinaco được thể hiện rõ
nét qua các chỉ tiêu phân tích sau:
2.2.1. Phân tích tình hình thi công công trình và dịch vụ theo số lượng
Việc phân tích tình hình thi công công trình theo số lượng để thấy được công
ty đó phát triển hay không. Với hoạt động chủ yếu của công ty là thi công công trình
giao thông, thủy lợi, công nghiệp, dân dụng…Tình hình thi công số lượng các công