Trường ĐH Mỏ - Địa Chất
Luận văn tốt nghiệp
MỤC LỤC
1
SV: Lương Thị Dịu - Lớp: QTKD D – K56
1
Trường ĐH Mỏ - Địa Chất
Luận văn tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, mỗi doanh nghiệp là nơi sản
xuất hàng hóa, dịch vụ, nơi tạo ra của cải vật chất xã hội và là nơi trực tiếp thực
hiện mọi chủ trương đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước. Đồng thời là nơi
trực tiếp chăm lo đến đời sống, công ăn việc làm cho người lao động, là nơi sản
xuất gắn liền với thị trường, thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước và quyền lợi của
Doanh nghiệp.
Như chúng ta đã biết, khi xã hội càng phát triển thì các ngành công nghiệp và
xây dựng càng phát triển mạnh mẽ. Nắm bắt được cơ hội phát triển đó, ngày 30
tháng 6 năm 2000 Công ty Cổ Phần Xây Dựng và Thương Mại Thành Ngân được
thành lập. Là một công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng thành lập trong thời
gian các công ty xây dựng ra đời nhiều nên công ty luôn cố gắng có những biện
pháp để chiếm lĩnh và đứng vững được trên thị trường.
Trong thời kỳ công nghiệp hóa , hiện đại hóa đất nước, các doanh nghiệp phải
đối mặt với nhiều thử thách cũng như sự cạnh tranh cao, bên cạnh đó luôn xuất hiện
những cơ hội kinh doanh cũng như những đe doạ, rủi ro đối với doanh nghiệp. Để
phần thương mại và xây dựng Thành Ngân em đã nhận thấy rằng việc nghiên cứu
quy chế trả lương tại Công ty là rất cần thiết để từ đó có những biện pháp hoàn thiện
quy chế trả lương cho Công ty.
Xuất phát từ thực tế đó, sau một thời gian thực tập tại công ty, bằng lý thuyết
đã được trang bị và áp dụng vào điều kiện hoạt động của công ty, cùng với sự
hướng dẫn của GV.ThS Nguyễn Lan Hoàng Thảo và các thầy cô trong khoa kinh tế
- QTKD trường Đại học Mỏ - Địa Chất em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp với đề
tài: “ Hoàn thiện công tác trả lương cho bộ máy quản lý gián tiếp của Công ty
Cổ Phần Xây Dựng và Thương Mại Thành Ngân.”
Nội dung luận văn gồm 3 chương:
Chương 1 : Tình hình chung và các điều kiện sản xuất chủ yếu của Công ty Cổ
Phần Xây Dựng và Thương Mại Thành Ngân.
Chương 2: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2013 của Công ty Cổ
Phần Xây Dựng và Thương Mại Thành Ngân.
Chương 3 : Hoàn thiện công tác trả lương cho bộ máy quản lý gián tiếp của
Công ty Cổ Phần Xây Dựng và Thương Mại Thành Ngân.
Do sự hạn chế về kiến thức vì vậy không thể tránh khỏi những thiếu sót . Em
rất mong được sự góp ý của các thầy cô trong bộ môn để đồ án của em được hoàn
thiện hơn.
Qua đây, em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến: GV.ThS Nguyễn Lan Hoàng
Thảo, người đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn em hoàn thành luận văn này. Em cũng
xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô khoa KT- QTKD cùng các cô,
chú, các anh chị trong Công ty Cổ Phần Xây Dựng và Thương Mại Thành Ngân đã
giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thực tập.
Hà Nội, Ngày 18 tháng 06 năm 2015.
Sinh viên thực hiện:
Lương Thị Dịu
3
đẩy phát triển.
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.
Công ty Cổ Phần Xây Dựng và Thương Mại Thành Ngân được thành lập số
0103008960 ngày 30 tháng 6 năm 2000 , thay đổi lần thứ 6 ngày 13 tháng 01 năm
2010 của sở kế hoạnh và đầu tư Hà Nội.
Tên chính thức : CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI
THÀNH NGÂN.
Tên Giao dịch quốc tế :THANH NGAN CONSTRUCTION AND TRADING
FOINT STOCK COMPANY.
Địa chỉ trụ sở chính : Số 24/100 Phố Khương Thượng - Quận Đống Đa - Hà Nội.
Văn phòng giao dịch : Phòng 316, Nhà N3B Khu Trung Hòa Nhân Chính, Thanh
Xuân, Hà Nội.
Telephone numbers: (84-4) 6673 5679
Fax number :
(84-4) 3555 8457
Tài khoản : 1302201033792
.
Tại :Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn CN Trung Yên
Vốn điều lệ hiện tại:70.000.000.000 VNĐ ((Bảy mươi tỷ đồng Việt Nam)
Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
Giấy đăng ký kinh doanh số: 0103008960 ngày 30 tháng 6 năm 2000, thay đổi lần
thứ 6 ngày 13 tháng 01 năm 2010 của Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và
Đầu tư Thành phố Hà Nội.
Công ty Cổ Phần Xây Dựng và Thương Mại Thành Ngân được thành lập dựa
trên sự tất yếu cầu ngành xây dựng và dịch vụ. Tiền thân là đội thi công của tổng
công ty Sông Đà, sau đó tách ra làm công ty con số 6 lấy tên là công ty Cổ Phần
Xây Dựng và Thương Mại Thành Ngân do ông Vũ Văn Mạnh đứng đầu. Để đáp
ứng nhu cầu đa đạng hóa năng lực công nghệ, thi công công trình nhà ở, dân dụng,
dân sinh, công trình kỹ thuật, công trình giao thông, các công trình bưu chính viễn
thông, công trình thủy lợi đê điều, xây lắp các trạm biến thế và đường dây điện
có trình độ chuyên môn và tay nghề đã phục vụ nhiều năm trong ngành xây dựng,
các công trình do công ty đảm trách thi công đều đạt chuẩn kỹ thuật, mỹ thuật và
đúng tiến độ thi công. Vì thế, trong thời gian vừa qua công ty đã gây được sự tín
nhiệm lớn đối với các đối tác là chủ đầu tư dự án cũng như các công trình xây dựng.
Hiện tại công ty đã và đang thử sức với các dự án xây dựng mới ở thị trường
phía Nam vì đây là một thị trường rất tiềm năng và hứa hẹn sẽ đem lại nhiều thành
quả mới cho công ty trong tương lai. Với sự cố gắng và nỗ lực không ngừng của
mình, công ty Cổ Phần Xây Dựng và Thương Mại Thành Ngân mong muốn chinh
phục được những yêu cầu tối tân nhất của khách hàng cũng như thỏa mãn được tối
đa nhất những kỳ vọng mà khách hàng dành cho công ty để công ty có thể vững
bước phát triển trên mọi thị trường và trên mọi lĩnh vực mà công ty đã chọn.
1.1.2. Ngành nghề kinh doanh
Công ty Cổ Phần Xây Dựng và Thương Mại Thành Ngân là công ty con của
Tổng công ty Sông Đà Việt Nam. Bản thân là doanh nghiệp xây lắp nên lĩnh vực
sản xuất kinh doanh của công ty thuộc ngành xây dựng. Theo giấy phép đăng ký
6
SV: Lương Thị Dịu - Lớp: QTKD D – K56
6
Trường ĐH Mỏ - Địa Chất
-
-
-
-
Tư vấn soạn thảo Hồ sơ mời thầu và đánh giá Hồ sơ dự thầu. Tư vấn về trang thiết
bị trong xây lắp cho các chủ đầu tư trong và ngoài nước.
Kinh doanh nhà, khách sạn và dịch vụ du lịch, vui chơi giải trí, dịch vụ công trình
công cộng, nhà ở.
Liên doanh liên kết với các thành phần kinh tế trong và ngoài nước để đầu tư xây
dựng, kinh doanh phát triển nhà, kinh doanh dịch vụ và sản xuất.
Buôn bán máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ thi công công trình. Dịch vụ vận tải
hàng hóa đa phương thức, phân phối hàng hóa
Với sự nỗ lực phấn đấu của tập thể cán bộ công nhân viên và sự chỉ đạo sát
sao của ban lãnh đạo công ty, sự giúp đỡ của các phòng ban tổng công ty, công ty
đã hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất kinh doanh đề ra. Đặc biệt là công tác
đầu tư kinh doanh phát triển nhà đã có bước đột phá làm chuyển dịch đáng kể cơ
cấu sản xuất kinh doanh phát triển ổn định và bền vững. Cụ thể, một số công trình
mà công ty đã hoàn thành trong thời gian gần đây là:
Cao ốc 35 tầng nhà ở bộ công an (đang thi công xây dựng).
Trung tâm Hội nghị Quốc gia.
Khách sạn 3 Sao Sông Hồng Vĩnh yên – Vĩnh Phúc
Tòa nhà 34 tầng Trung Hòa Nhân Chính.
Công ty May Việt Thiên
Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình.
7
SV: Lương Thị Dịu - Lớp: QTKD D – K56
7
Trường ĐH Mỏ - Địa Chất
+
+
Cũng như những công ty xây lắp khác, Công ty Cổ Phần Xây Dựng và
Thương Mại Thành Ngân luôn coi trọng quy trình sản xuất sản phẩm xây lắp để tạo
ra được các công trình có chất lượng cao. Có thể tóm tắt quy trình công nghệ sản
xuất sản phẩm tại công ty qua sơ đồ sau:
8
SV: Lương Thị Dịu - Lớp: QTKD D – K56
8
Trường ĐH Mỏ - Địa Chất
ĐÀO MÓNG
Luận văn tốt nghiệp
GIA CỐ NỀN
THI CÔNG MÓNG
THI CÔNG PHẦN KHUNG BÊ TÔNG, CỐT THÉP
BÀNGIAO
NGHIỆM THU
HOÀN THIỆN
XÂY THÔ
A
B
I
Số
Thông số
Nước sản
Thuộc sở
xuất
hữu
D
E
F
kỹ thuật
lượng
chính
Italia
Công ty
3
Nhật + VN
Công ty
Nhật
Công ty
II
1
2
THIẾT BỊ CỌC KHOAN NHỒI
Máy khoan
Thiết bị cơ điện điều chế và
thu hồi dung dịch Betonite
3
Cẩu phục vụ Hitachi KH 130
1
4
2
Xe vận tải
25
IV
Nhật, Đức,
Nga
13 -15 tấn
Công ty
TQ, Nga
Công ty
Nga, TQ
Công ty
THIẾT BỊ BÊ TÔNG
1
Máy trộn, máy vận chuyển
40
1
Máy móc
2
Giàn giáo thép các loại
3500 bộ
Việt Nam
Công ty
3
Cốp pha thép
8000m2
Việt Nam
Công ty
4
Đồng hồ
2
Nam
7-10 tấn
Nga, Hàn
Quốc
Công ty
Công ty
Công ty
10
Trường ĐH Mỏ - Địa Chất
Luận văn tốt nghiệp
Dựa vào bảng 1.1 ta có thể thấy,máy móc trang thiết bị của công ty rất đa dạng
và phong phú, được nhập khẩu từ nhiều nước khác nhau. Với hệ thống máy móc,
thiết bị trang bị khá hiện đại như vậy Công ty đã tiết kiệm được rất nhiều cho phí
nhân công khi thi công một công trình nào đó. Bởi vì, trước đây với hệ thống máy
móc thiết bị lạc hậu thì khi thi công một công trình Công ty phải sử dụng rất nhiều
công nhân, nhưng giờ đây thì chỉ cần một số lượng công nhân ít hơn so với trước.
Điều này có tác động tốt đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Tuy nhiên máy móc, thiết bị của Công ty đã sử dụng được lâu năm, có những
thiết bị đã hết thời gian tính khấu hao nhưng vẫn được sử dụng do vậy điều này ảnh
hưởng đến chất lượng các công trình. Công ty cần có biện pháp nâng cao tình trạng
của máy móc thiết bị.
1.4. Tình hình tổ chức quản lý sản xuất và lao động của doanh nghiệp.
Luận văn tốt nghiệp
12
Trường ĐH Mỏ - Địa Chất
-
-
Luận văn tốt nghiệp
Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức của Công ty.Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
quản lý trong công ty .
Mỗi một công ty gồm có một bộ máy quản lý sao cho bộ máy này hoạt động
nhằm đảm bảo cho tất cả việc phát sinh giải quyết nhanh chóng . Mỗi một phòng
ban có nhiệm vụ riêng biệt, chúng hoạt động tách rời nhau nhưng lại có mối quan
hệ tương đồng, hỗ trợ nhau trong quá trình giải quyết các vấn đề phát sinh.
Đại hội đồng cổ đông:
Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, bao gồm tất cả các cổ đông
có quyền bỏ phiếu hoặc người được cổ đông ủy quyền, Đại hội đồng cổ đông có
nhiệm vụ:
Thông qua kế hoạch phát triển của Công ty, thông qua báo cáo tài chính hàng năm,
các báo cáo của Ban kiểm soát và Hội đồng quản trị;
-
-
-
•
+
+
Luận văn tốt nghiệp
Thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc trong việc quản lý và điều hành
Công ty; chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong thực hiện các nhiệm vụ
được giao;
Kiểm tra tính hợp lý,hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý,
điềuhành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo
cáo tài chính
Thẩm định báo cáo tài chính, tình hình kinh doanh, báo cáo tình hình kinh doanh
hàng năm của công ty và báo cáo đánh giá công tác quản lý cuả Hội đồng Quản trị
lên Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp thường niên;
Kiến nghị Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông các biện pháp sửa đổi, bổ
sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty;
Giám đốc:
Trường ĐH Mỏ - Địa Chất
+
+
+
+
+
•
-
Luận văn tốt nghiệp
Theo dõi, đôn đốc các tổ đội thực hiện theo đúng tiến độ và quy định.
Triển khai chi tiết các bản vẽ phục vụ thi công.
Thực hiện tốt công tác quản lý, bảo quản, bảo mật các hồ sơ liên quan tới công tác
chào thầu, các hợp đồng đã ký kết với khách hàng của công ty.
Kết hợp chặt chẽ các phòng ban chức năng.
Ngoài ra có thể tư vấn thiết kế nội thất cho khách hàng.
Bên cạnh đó các tổ đội có nhiệm vụ tổ chức thi công trực tiếp tại các công
trình, kết hợp các bộ phận khác để điều động máy móc, phương tiện, trực tiếp thuê
mướn lao động tại địa phương, lập các phương án thi công cho các công trình được
công ty giao. Đồng thời cũng phải tổng hợp, xác định khối lượng công việc hoàn
thành của các lao động địa phương để làm cơ sở cho công tác chấm công và trả
lương cho bộ phận này.
Phòng Kinh tế thị trường – kinh doanh
Chức năng nhiệm vụ chính của phòng này là thực hiện quản lý công tác đấu
thầu, quản lý hợp đồng xây lắp, quản lý kinh tế, đồng thời theo dõi và quản lý việc
mua, bảo quản, sử dụng vật tư, thiết bị cung cấp cho công trình.
-
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng giám đốc yêu cầu.
Phòng Thiết bị - vật tư
15
SV: Lương Thị Dịu - Lớp: QTKD D – K56
15
Trường ĐH Mỏ - Địa Chất
•
•
•
Luận văn tốt nghiệp
Chức năng của phòng là thực hiện cung cấp vật tư cho tất cả các đơn vị trực
thuộc, thực hiện lưu kho và bảo quản nguyên vật liệu, kiểm soát theo dõi các thiết bị
trong thời gian lưu kho đến lúc được bàn giao. Và đây cũng là nơi sẽ thực hiện bảo
dưỡng định kỳ cho tất cả các thiết bị.
Phòng Đầu tư
Phòng có chức năng thực hiện các quy định của công ty trong lĩnh vực có liên
16
SV: Lương Thị Dịu - Lớp: QTKD D – K56
16
Trường ĐH Mỏ - Địa Chất
Luận văn tốt nghiệp
doanh. Nhằm nâng cao hơn nữa năng lực lãnh đạo, năng lực quản lý điều hành
trong những năm qua của công ty Cổ Phần Xây Dựng và Thương Mại Thành Ngân
đã thực thi những bước quan trọng trong việc củng cố bộ máy, cải tiến bộ máy sản
xuất nhằm đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất. Song song với việc mở rộng sản
xuất, lực lượng lao động cũng không ngừng được bổ xung và hoàn thiện cả về số
lượng và chất lượng nhằm đáp ứng với những đòi hỏi cấp thiết của việc mở rộng
sản xuất, đa dạng hóa mặt hàng phù hợp với chiến lược phát triển của Công ty.
Công ty luôn chú trọng tới công tác đào tạo từ mấy năm gần đây Công ty đã tổ chức
cho cán bộ công nhân viên đi đào tạo ngoài. Cán bộ quản lý và cán bộ kỹ thuật
thường xuyên được cho đi đào tạo để nâng cao trình độ.
Bảng thống kê số lượng lao động của Công ty Cổ phần xây dựng và thương
mại Thành Ngân phân theo trình độ năm 2014.
Bảng 1.2
STT
Chỉ tiêu
A
1
2
Tỷ trọng (%)
910
168
742
100
18,46
81,54
773
137
84,95
15,05
160
98
652
17,58
10,77
71,65
Từ 18 – 30 tuổi
456
50,11
Từ 31 – 39 tuổi
394
43,30
+
Luận văn tốt nghiệp
không thể thiếu của Công ty. Cũng do đặc trưng của ngành và điều kiện làm việc
mà lao động là nam giới chiếm số đông với 84,95%, còn nữ giới chỉ chiếm 15,05%
chủ yếu làm các công việc văn phòng và phục vụ.
Dựa theo độ tuổi, ta có thể thấy công ty có nguồn lao động trẻ độ tuổi từ 18-30
chiếm tỷ lệ cao 50,11%, sau đó tới độ tuổi từ 31-39 chiếm 43,3 %, điều này phù hợp
với đặc điểm ngành nghề của công ty.
Chế độ làm việc của công ty.
- Cán bộ công nhân viên làm việc tại các phòng ban trực thuộc công ty đều
phải chấp hành nghiêm chỉnh kỉ luật lao động, làm việc đủ 8h trong một ngày và
44h trong một tuần.
- Đối với công nhân trực tiếp sản xuất: làm việc theo ca, ba ca một ngày mỗi
ca 8 tiếng. Ca 1 từ 7h - 15h, ca 2 từ 15h - 23h, ca 3 từ 23h -7h, và lịch sản xuất được
bố trí theo chế độ đảo ngược mỗi tuần một lần.
- Trường hợp làm thêm giờ: Người lao động và người sử dụng lao động có thể
thỏa thuận làm thêm giờ. Mỗi ngày làm thêm không quá 4h, mỗi tuần không quá
24h, tổng cộng một năm không quá 200h.
- Thời gian nghỉ ngơi:
Người lao động làm việc 8h liên tục thì được nghỉ ít nhất nữa giờ tính vào giờ làm
việc. Nếu làm việc vào ca đêm được nghỉ 45 phút vào giữa ca. Người lao động làm
việc theo ca được nghỉ ít nhất 12h trước khi chuyển sang ca khác.
Các ngày lễ tết được nghỉ theo quy định hiện hành của Bộ Luật Lao Động.
Người lao động, các nhân viên nữ được nghỉ trước và sau khi sinh đẻ cộng lại là từ
4 - 5 tháng.
Nghỉ điều trị ốm đau tại bệnh viện, người lao động được hưởng chế độ BHXH và
BHYT theo quy định hiện hành của nhà nước.
- Chế độ nghỉ phép: Người lao động có thời gian làm việc đủ 12 tháng tại công
Mại Thành Ngân với các nguồn lực, lợi thế, cơ hội thị trường hiện có, lãnh đạo
Công ty đưa ra các mục tiêu như sau :
Chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh
Tiếp tục hoàn thiện và phát triển trở thành một Công ty mạnh trong lĩnh vực xây
dựng.
Đảm bảo tốc độ tăng trưởng về giá trị sản xuất kinh doanh, doanh thu hàng năm
trên 15%, hoạt động hiệu quả, có xu thế phát triển tốt, bền vững.
Chiến lược phát triển các nguồn lực.
Phát triển các nguồn lực chất lượng cao bằng chính sách thu hút, đào tạo, phân
phối và sử dụng một cách có hiệu quả; xây dựng một cơ chế lãnh đạo, quản lý mới
một cách hệ thống, bài bản, tiếp thu các tri thức kinh doanh hiện đại; nâng cao năng
lực quản trị đạt tầm chuyên nghiệp và đẳng cấp; đẩy mạnh việc nghiên cứu, áp dụng
công nghệ mới vào đầu tư, sản xuất kinh doanh; tăng cường mở rộng hợp tác với
các đối tác nhà đầu tư, các đơn vị có tiềm năng trong nước và ngoài nước… để tận
dụng các cơ hội kinh doanh; xây dựng môi trường làm việc thân thiện, chuyên
nghiệp.
1.5.2. Chương trình mục tiêu và nhiệm vụ trọng tâm năm 2015
Nhìn từ những con số và diễn biến chung của nền kinh tế Việt Nam năm 2014
có thể nhận thấy dấu hiệu phục hồi của nền kinh tế nhưng vẫn còn đó nhiều khó
khăn và thách thức. Năm 2015 nền kinh tế tiếp tục chịu ảnh hưởng tiêu cực từ
khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu. Cùng với đó là những thách
thức khó lường của thị trường tài chính trong nước, chính sách tài khóa thắt chặt,
cắt giảm đầu tư công của Chính phủ tiếp tục được duy trì sẽ tạo ra thách thức rất lớn
cho mỗi doanh nghiệp. Tuy nhiên, gần đây đã có một số tín hiệu tích cực về kinh tế
vĩ mô, chủ yếu là lạm phát có xu hướng giảm, lãi suất đang được điều chỉnh
xuống…, nếu nền kinh tế phục hồi sẽ là cơ hội để Công ty tiếp cận các dự án, công
trình, nguồn vốn hợp lý, làm tiền đề.
Chương trình mục tiêu năm 2015.
- Công ty Cổ Phần Xây Dựng và Thương Mại Thành Ngân kiên trì thực hiện
các mục tiêu theo định hướng của Hội đồng quản trị nhiệm kỳ 2011 – 2015, tuy
Luận văn tốt nghiệp
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
•
-
-
-
-
•
-
-
-
Năm 2014 là một năm nền kinh tế có nhiều biến động, vì vậy hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng và thương mại Thành Ngân cũng bị
ảnh hưởng không nhỏ bởi một số yếu tố khách quan do môi trường kinh doanh bên
ngoài tác động và một số yếu tố chủ quan thuộc về tiềm lực có sẵn của công ty. Qua
việc phân tích tình hình và các điều kiện ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của
công ty Cổ Phần Xây Dựng và Thương Mại Thành Ngân, nhận thấy công ty có
những thuận lợi, khó khăn sau:
Thuận lợi:
Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực quan trọng liên hệ mật thiết
với đời sống chính trị, kinh tế xã hội vì vậy luôn có cơ hội phát triển hơn so với một
21
Trường ĐH Mỏ - Địa Chất
Luận văn tốt nghiệp
quả giữ vững và tích cực mở rộng thị trường, giảm chi phí sản xuất, quản lý, thực
hành tiết kiệm, phòng và chống lãng phí tiêu cực đảm bảo an toàn trong lao động
nhằm bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng thu nhập cho người lao
động. Hơn nữa, còn phải củng cố tài chính cho công ty để công ty phát triển mạnh
mẽ và ổn định hơn trong điều kiện nền kinh tế đang gặp nhiều khó khăn trong giai
đoạn hiện nay.
Việc phân tích tình hình và các điều kiện ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất
của công ty Cổ Phần Xây Dựng và Thương Mại Thành Ngân chỉ là những nét
chung nhất về công ty, qua đây ta không thể biết được tình hình thực tế công ty
đang hoạt động như thế nào. Muốn tìm hiểu về mọi hoạt động trong lĩnh vực sản
xuất kinh doanh chúng ta sẽ đi sâu vào phân tích toàn bộ các hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty trong chương 2 để đánh giá các mặt mạnh, mặt yếu, từ đó
xây dựng kế hoạch, đề ra chiến lược lâu dài nhằm phát huy các điểm mạnh và hạn
chế điểm yếu tận dụng hết các nguồn lực để Công ty ngày càng phát triển đặc biệt là
tìm ra nguyên nhân để khắc phục việc sản xuất kinh doanh không hiệu quả.
22
SV: Lương Thị Dịu - Lớp: QTKD D – K56
22
Trường ĐH Mỏ - Địa Chất
triệu đồng và 2.486,67 triệu đồng. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của
công ty giảm mạnh so với cả kế hoạch và năm 2013, đây cũng chính là nguyên
nhân kiến cho tổng doanh thu của công ty năm 2014 giảm. Tuy vậy doanh thu từ
hoạt động tài chính của công ty lại tăng mạnh trong năm 2014, tăng 8.620,61triệu
đồng so với năm 2013 và 6.037,58 triệu đồng so với kế hoạch.Việc doanh thu năm
nay giảm đi so với năm trước là một điều đáng để xem xét, đặc biệt là doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ là nguồn doanh thu chủ yếu của công ty.
Tổng tài sản cũng như nguồn vốn kinh doanh của công ty cuối năm 2014 là
723.865 triệu đồng, giảm 18.912,41 triệu đồng tương ứng với giảm 2,55% so với
cuối năm 2013. Tổng tài sản giảm chủ yếu là do tài sản dài hạn trong năm 2014
giảm mạnh giảm 50,31% so với cuối năm 2013, trong khi đó tài sản ngắn hạn của
công ty chiếm tới 93,23% lượng tổng tài sản lại tăng nhẹ 4,89 %.
Tổng số lao động của công ty năm 2014 là 910 người giảm 40 người
(tương ứng giảm 4,21%) so với năm 2013 và tăng 1,05% so với kế hoạch.
Nguyên nhân là do tình hình sản xuất gặp khó khăn do đó công ty phải cắt giảm
lao động, mặt khác khối lượng sản xuất của công ty trong năm 2014 cũng thấp
hơn nhiều so với kế hoạch do vậy cắt giảm nhân công là cần thiết.
Ngược lại với số lao động giảm đi trong năm 2014 thì tổng quỹ lương lại tăng
lên, năm 2014 tổng quỹ lương của công ty đạt 49.299.96 triệu đồng tăng 8,61%
so với năm trước và tăng 6,11% so với dự kiến trong kế hoạch. Bên cạnh đó thì
tiền lương bình quân của công nhân cũng tăng lên đáng kể .Năm 2014 tiền
lương bình quân là 4,51 trđ/người-tháng tăng 0,53 trđ/người-tháng, tương ứng
tăng 13,39% so với năm 2013 và tăng 5,19 % so với kế hoạch. Tuy nhiên, năng
suất lao động năm 2014 giảm đi 2,51 % so với năm 2013 và giảm 2,78 % so với
kế hoạch, năng suất lao động bình quân của công nhân năm 2014 đạt mức
541,76 trđ/người-năm. Công ty cần điều chỉnh công tác tổ chức lao động, tiền
lương cho phù hợp hơn.
24
SV: Lương Thị Dịu - Lớp: QTKD D – K56
TH
%
%
lệch (+/-)
lệch (+/-)
512.716,9 510.230,2
Tổng doanh thu
Triệu đồng
536.529,90
-4,90 -2.486,67
-0,48
3
6 26.299,63
Doanh thu bán hàng và cung cấp
492.999,5
Triệu đồng
527.919,82 501.523,83
-6,61 -8.524,25
-1,70
dịch vụ
8 34.920,24
100,1
Doanh thu từ hoạt động tài chính
Triệu đồng
8.610,08 11.193,10 17.230,69
8.620,61
6.037,58
53,94
2
Doanh thu thuần về bán hàng và
-40,00 -4,21
10
1,11
Tổng quỹ lương
Triệu đồng
45.390,00 46.524,75 49.299,96
3.909,96
8,61
2.775,21
5,97
Năng suất lao động bình quân
Theo giá trị tính cho 1CNV/năm
Trđ/ng-năm
555,71
557,25
541,76
-13,95
-2,51
-15,49
-2,78
Trđ/ngTiền lương bình quân
3,98
4,31
4,51
0,53 13,39
0,21
4,80
tháng
429.234,6
Giá vốn hàng bán