BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH
VƢỢNG – PHÕNG GIAO DỊCH VĂN QUÁN
SINH VIÊN THỰC HIỆN
: NGUYỄN THỊ NGA
MÃ SINH VIÊN
: A21735
CHUYÊN NGÀNH
: NGÂN HÀNG
HÀ NỘI – 2016
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG
LONG
---o0o---
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, em đã nhận được
sự giúp đỡ cũng như sự động viên từ rất nhiều phía.
Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân trành và sâu sắc nhất tới giáo viên hướng
dẫn khóa luận tốt nghiệp – Ths.Chu Thị Thu Thủy. Cô tuy không phải là người đã trực
tiếp giảng dạy em trong thời gian học tập tại trường, nhưng cô đã tận tình chỉ bảo,
hướng dẫn em trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện khóa luận này.
Ngoài ra, em cũng muốn thông qua khóa luận này, gửi lời cảm ơn sâu sắc đến
các thầy giáo, cô giáo đang giảng dạy tại trường Đại học Thăng Long, những người đã
trực tiếp truyền đạt cho em các kiến thức về kinh tế từ những môn học cơ bản nhất,
giúp em có được nền tảng về chuyên ngành học như hiện tại để có thể hoàn thành đề
tài nghiên cứu này.
Bên cạnh đó em cũng xin cảm ơn tới các cô, chú, anh, chị của Ngân hàng TMCP
Việt Nam Thịnh Vượng – Phòng giao dịch Văn Quán đã tận tình giúp đỡ và cung cấp
số liệu để em có thể hoàn thành được bài khóa luận của mình.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình và những người bạn đã luôn bên
cạnh giúp đỡ và ủng hộ em trong suốt thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp này.
Mặc dù, em đã cố gắng hoàn thiện khóa luận nhưng do năng lực còn hạn chế nên
khóa luận không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được sự góp ý của Quý
thầy cô để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Nga
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng.
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƢỢNG –
PHÕNG GIAO DỊCH VĂN QUÁN ........................................................................ 28
2.1. Tổng quan về Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vƣợng phòng
giao dịch Văn Quán .................................................................................................. 28
2.2. Một số kết quả hoạt động của Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Việt Nam Thịnh
Vƣợng Phòng giao dịch Văn Quán ......................................................................... 29
2.2.1. Hoạt động huy động vốn................................................................................... 29
2.2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của VPBank Văn Quán.................................. 30
2.3. Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thƣơng mại cổ
phần Việt Nam Thịnh Vƣợng Phòng giao dịch Văn Quán .......................... 31
2.3.1. Thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Việt
Nam Thịnh Vượng Phòng giao dịch Văn Quán ................................... 31
2.3.2. Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần
Việt Nam Thịnh Vượng Phòng giao dịch Văn Quán. ........................... 38
2.4. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thƣơng
mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vƣợng phòng giao dịch Văn Quán .............. 62
2.4.1. Các chỉ tiêu định lượng........................................................................... 62
2.4.2. Các chỉ tiêu định tính.............................................................................. 67
2.5. Đánh giá hoạt động công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thƣơng
mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vƣợng phòng giao dịch Văn Quán .............. 69
2.5.1. Kết quả đạt được...................................................................................... 69
2.5.2. Những hạn chế còn tồn đọng.................................................................. 70
2.5.3. Nguyên nhân hạn chế............................................................................. 72
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN CÔNG TÁC QUẢN
TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH
VƢỢNG - PHÕNG GIAO DỊCH VĂN QUÁN ..................................................... 77
3.1. Định hƣớng phát triển chung của Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Việt Nam
Thịnh Vƣợng Phòng giao dịch Văn Quán .............................................................. 77
Bảng 2.3. Dƣ nợ cho vay theo thời hạn tín dụng của VPBankVăn Quán (20132015)........................................................................................................................... 36
Bảng 2.4. Cơ cấu dƣ nợ theo TSĐB......................................................................... 37
Bảng 2.5.Ba dấu hiệu cảnh báo rủi ro sớm.............................................................. 44
Bảng 2.6.Tỷ lệ % Khách hàng vi phạm dấu hiệu EWS tại VPBank Văn Quán giai
đoạn 2013 - 2015 ....................................................................................................... 44
Bảng 2.7. Tỷ trọng các chỉ tiêu tài chính.................................................................. 48
Bảng 2.8. Tỷ trọng các chỉ tiêu phi tài chính........................................................... 49
Bảng 2.9. Trọng số các chỉ tiêu tài chính tại VPBank............................................. 49
Bảng 2.10. Phân loại, đánh giá rủi ro theo chất lƣợng khoản vay.........................50
Bảng 2.11. Hệ thống ký hiệu XHTD cá nhân tại VPBank...................................... 53
Bảng 2.12. Xếp hạng Khách hàng tại VPBank Văn Quán (2013 – 2015)..............54
Bảng 2.13. Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại VPBank Văn Quán (2013 –
2015)........................................................................................................................... 58
Bảng 2.14. Tình hình gia hạn nợ tại VPBank Văn Quán (2013 – 2015).................60
Bảng 2.15. Dƣ nợ tín dụng theo nhóm tại VPBank – Văn Quán (2013 – 2015)....62
Bảng 2.16. Chỉ tiêu hệ số nợ quá hạn tại VPBank – Văn Quán giai đoạn 20132015............................................................................................................................ 64
Bảng 2.17. Hệ số thu nợ của VPBank – Văn Quán giai đoạn 2013 – 2015............65
Bảng 2.18. Tỷ lệ trích lập DPRR tại VPBank – Văn Quán giai đoạn 2013 – 2015
.......................................................................................................................................66
Bảng 2.19. Hệ số khả năng bù đắp rủi ro tại VPBank – Văn Quán (2013 -2015) .
67 Bảng 2.20. Kế hoạch VPBank – Văn Quán năm 2015 – 2014 .......................... 68
Bảng 2.21. Tỷ lệ nợ xấu nợ quá hạn tại VPBank Văn Quán (2013 – 2015)...........70
Bảng 3.1.Mục tiêu hoạt động trong năm 2016 – Phòng giao dịch Văn Quán........78
Biểu đồ 2.1.Tổng huy động vốn của VPBank Văn Quán (2013 – 2015).................29
Thang Long University Library
Biểu đồ 2.2.Dƣ nợ cho vay của VPBank Văn Quán giai đoạn 2013 -2015............32
KH
Khách hàng
NH
Ngân hàng
NHNN
Ngân hàng nhà nước
NHTM
Ngân hàng thương mại
NHTMCP
Ngân hàng thương mại cổ phần
PGD
Phòng giao dịch
RRTD
Rủi ro tín dụng
TS
và chưa được đầu tư xây dựng một cách thỏa đáng và chuyên nghiệp. Đó là lý do vì
sao tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn cùng nhiều vấn đề phát sinh do mất khả năng kiểm soát
đang trở thành bài toán chưa có lời giải tại hầu hết các ngân hàng Việt Nam hiện nay
và ngay chính Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng nói chung và Phòng giao
dịch Văn Quán nói riêng. Lợi nhuận đem lại cho VPBank Văn Quán chủ yếu là từ hoạt
động cấp tín dụng (chiếm tỷ trọng đến 90% tổng thu nhập ngân hàng). Do vậy, công
tác quản trị rủi ro tín dụng có ý nghĩa quyết định đối với sự tồn tại và phát triển đi lên
của VPBank Văn Quán nói riêng và hệ thống VPBank nói chung.
Xuất phát từ thực tiễn trên và thực tế hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Việt Nam Thịnh Vượng – Phòng giao dịch Văn Quán em thấy việc nghiên cứu công
tác quản trị rủi ro và đưa ra các giải pháp cải thiện quản trị rủi ro tín dụng là vô cùng
cần thiết. Vì vậy, với mong muốn sử dụng những kiến thức đã học cũng như các kết
quả quan sát học hỏi từ thực tiễn hoạt động tại Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng –
Phòng giao dịch Văn Quán, em đã lựa chọn đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vƣợng – Phòng giao dịch Văn
Quán” làm đề tài nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài đưa ra những vấn đề lý thuyết cơ bản về rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro tín
dụng của các ngân hàng thương mại.
Nghiên cứu, khảo sát thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng – Phòng giao dịch Văn Quán, từ đó tìm ra
những hạn chế trong công tác quản trị rủi ro của Phòng giao dịch cũng như những
nguyên nhân dẫn đến những hạn chế đó.
Trên cơ sở những nguyên nhân đó, đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường
công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh
Vượng – Phòng giao dịch Văn Quán, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh và hạn
chế rủi ro tín dụng cho ngân hàng.
3. Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu
trình tín dụng Ngân Hàng, tr.20)
Có nhiều loại tín dụng, như là tín dụng nhà nước, tín dụng doanh nghiệp, tín
dụng cá nhân và tín dụng ngân hàng. Theo Nguyễn Văn Tiến đã đưa ra khái niệm:
“Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng thỏa thuận để khách hàng sử dụng một tài sản
(bằng tiền, tài sản thực hay uy tín) với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho
vay, chiết khấu (tái chiết khấu), cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp
vụ khác. (Nguồn: Nguyễn Văn Tiến, 2010, Quản trị rủi ro trong kinh doanh Ngân
Hàng, tr.350)
Có thể nói, tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng tài sản (vốn) giữa ngân
hàng với các chủ thể khác trong nền kinh tế mà ngân hàng giữ vai trò vừa là người đi
vay (con nợ) và vừa là người cho vay (chủ nợ).
1.1.2. Vai trò tín dụng ngân hàng
Giúp luân chuẩn vốn từ người tạm thời dư thừa vốn sang người đang tạm thời
thiếu vốn. Với vai trò này NHTM đóng vai trò là trung gian tài chính, nhận tiền từ
người muốn cho vay, trả lãi cho họ và đem số tiền này cho người muốn vay và người
muốn vay phải cam kết trả gốc và lãi theo quy định.
Mang lại nguồn thu lớn cho ngân sách Nhà nước. Từ việc cho vay đối với các
doanh nghiệp và cá nhân thì khối lượng sản phẩm lớn sẽ được sản xuất và tiêu thụ, từ
đó sẽ tạo ra một nguồn thu lớn cho ngân sách từ các loại thuế như VAT, thuế tiêu thụ
đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu,…
Mang lại nguồn thu nhập lớn cho ngân hàng. Đối với ngân hàng - một doanh
nghiệp kinh doanh mặt hàng đặc biệt “tiền tệ”, thì lợi nhuận thu được của NH là sự
chênh lệch giữa tiền lãi thu được thông qua hoạt động cho vay và tiền lãi phải trả cho
các khoản huy động vốn. Đối với hầu hết các NH dư nợ tín dụng chiếm tới hơn 50%
tổng tài sản có và thu nhập từ hoạt động cấp tín dụng chiếm khoảng từ ½ đến 2/3 tổng
1
thu nhập của NH. Như vậy, mặc dù hoạt động tín dụng chứa rất nhiều rủi ro nhưng nó
là một trong những hoạt động chính giúp NH tạo ra lợi nhuận.
trong khoảng thời gian xác định. Cho vay là tài sản lớn nhất trong khoản mục tín dụng.
Cho vay thường được định lượng theo 2 chỉ tiêu: Doanh số cho vay trong kỳ và dư nợ
cuối kỳ. Doanh số cho vay trong kỳ là tổng số tiền mà NH đã cho vay ra trong kỳ. Dư
2
Thang Long University Library
nợ cuối kỳ là số tiền mà NH hiện đang còn cho vay vào thời điểm cuối kỳ. Khi lập các
BCTC (thời điểm), cho vay được ghi dưới hình thức dư nợ.
Chiết khấu thương phiếu: Là việc NH ứng trước tiền cho KH tương ứng với giá
trị của thương phiếu, trừ đi phần thu nhập của NH để sở hữu một thương phiếu chưa
đến hạn (hoặc một giấy nợ).
Cho thuê tài chính: Là việc NH bỏ tiền mua tài sản để cho KH thuê theo những
thỏa thuận nhất định. Sau thời gian nhất định, KH phải trả cả gốc lẫn lãi cho NH. Cho
thuê tài sản trung và dài hạn được ghi vào khoản mục tài sản theo giá trị tài sản cho
thuê trừ đi phần tiền thuê NH đã thu được (dư nợ cho thuê).
Bảo lãnh: Là việc NH cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính hộ KH của mình.
Mặc dù không phải xuất tiền ra, song NH đã cho KH sử dụng uy tín của mình để thu
lợi. Bảo lãnh được ghi vào tài sản ngoại bảng, đó là giá trị mà NH cam kết trả thay KH
của mình. Phần bảo lãnh NH phải thực hiện chi trả được ghi vào tài sản nội bảng (mục
cho vay bắt buộc, tính vào nợ quá hạn).
Thứ ba, Tín dụng đƣợc chia theo hình thức đảm bảo
Không có đảm bảo, có đảm bảo bằng tài sản thế chấp, cầm cố. Về nguyên tắc,
mọi khoản tín dụng của NH đều có đảm bảo. Tuy nhiên, NH chỉ ghi vào hợp đồng tín
dụng loại đảm bảo mà NH có thể bán đi để thu nợ nếu KH không trả nợ.
Cam kết đảm bảo: Là cam kết của người nhận tín dụng về việc dùng tài sản mà
mình đang sở hữu hoặc sử dụng, hoặc khả năng trả nợ của người thứ ba để trả nợ cho
NH. Tín dụng dựa trên cam kết đảm bảo yêu cầu NH và KH phải ký hợp đồng đảm
bảo. NH phải kiểm tra, đánh giá được tình trạng của TSĐB (quyền sở hữu, giá trị, tính
Theo mục đích (sản xuất, tiêu dùng,…)
Cách phân loại này cho thấy tính đa dạng hoặc chuyên môn hóa trong cấp tín
dụng của NH. Với xu hướng đa dạng, các NH sẽ mở rộng phạm vi tài trợ song vẫn có
thể duy trì những lĩnh vực mà NH có lợi thế. Cách phân loại trên cho phép NH theo
dõi rủi ro và sinh lợi gắn liền với những lĩnh vực tài trợ, để có chính sách lãi suất, bảo
đảm, hạn mức và chính sách mở rộng phù hợp.
(Nguồn: PGS.TS. Phan Thị Thu Hà, 2009, Quản trị Ngân hàng Thương mại, tr.
66, 67, 68, 69)
1.2. Rủi ro tín dụng
1.2.1. Khái niệm rủi ro và các loại rủi ro của ngân hàng thương mại
1.2.1.1. Khái niệm rủi ro của ngân hàng thương mại
Theo quan điểm truyền thống, rủi ro là những sự kiện có thể xảy ra làm cho mất
mát tài sản hay làm phát sinh một khoản nợ, không thể đo lường được. Theo quan
điểm hiện đại rủi ro bao hàm nghĩa rộng hơn và có thể đo lường được, rủi ro không chỉ
tính đến rủi ro tài chính mà còn phải tính đến rủi ro liên quan đến những mục tiêu hoạt
động và mục tiêu chiến lược.
Theo Giáo sƣ Peter Rose, rủi ro đối với một ngân hàng có nghĩa là “mức độ
không chắc chắn liên quan tới một vài sự kiện” (Nguồn: PeterS.Rose, 2003,
Commercial bank management, tr.207)
4
Thang Long University Library
Theo PGS.TS.Phan Thị Thu Hà: “Rủi ro là khả năng xảy ra tổn thất ngoài dự
kiến” (Nguồn: PGS.TS.Phan Thị Thu Hà, 2009, Quản trị Ngân Hàng thương mại,
tr.15 2)
Nhìn chung, các quan điểm đều cho rằng rủi ro là những bất chắc, diễn ra bất
ngờ, ngoài ý muốn của chủ thể. Có thể hiểu: Rủi ro trong hoạt động ngân hàng là khả
5
(Nguồn: PGS.TS. Phan Thị Thu Hà, 2009, Quản trị Ngân hàng Thương Mại,
tr.154, 155)
1.2.2. Rủi ro tín dụng và phân loại rủi ro tín dụng
1.2.2.1. Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là lĩnh vực rất được quan tâm nghiên cứu, hiên nay có một số
khải niệm về rủi ro tín dụng như sau:
Theo quan điểm của Thomas P.Fitch: “Rủi ro tín dụng là loại rủi ro xảy ra khi
người vay không thanh toán được nợ theo thỏa thuận hợp đồng dẫn đến sai hẹn trong
nghĩa vụ trả nợ. Rủi ro tín dụng là một trong những rủi ro chủ yếu trong hoạt đông cho
vay của ngân hàng. (Nguồn: Thomas P.Fitch, 2000, Dictionary of banking terms,
Barron’s Edutional, Inc, N.Y, tr.102)
Theo từ điển nổi tiếng Investopedia: “Rủi ro tín dụng xuất hiện khi ngân hàng bị
mất các khoản nợ gốc hoặc các khoản lãi từ người được cấp tín dụng do người này mất
khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn”
( Nguồn: />Theo quan điểm của PGS.TS.Phan Thị Thu Hà: “Rủi ro tín dụng là khả năng
xảy ra những tổn thất mà ngân hàng phải chịu do khách hàng vay không trả đúng hạn,
không trả, hoặc không trả đầy đủ vốn và lãi.” (Nguồn: PGS.TS.Phan Thị Thu Hà,
2009, Quản trị Ngân hàng thương mại, tr.154)
Theo Basel II: “ Rủi ro tín dụng là rủi ro khi người được cấp tín dụng mất khả
năng thanh toán bất kỳ khoản nợ nào của mình.”
Theo Thông tƣ số 02/2013/TT-NHNN: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân
hàng là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần
hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”
Trong khóa luận tốt nghiệp sử dụng khái niệm Rủi ro tín dụng của Basel II để
phân tích rủi ro về hoạt đông tín dụng của ngân hàng mà em nghiên cứu.
1.2.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng
Rủi ro khách hàng cá thể: RRTD xảy ra đối với đối tượng khách hàng là cá nhân.
Rủi ro công ty, tổ chức kinh tế, định chế tài chính: Rủi ro tín dụng xảy ra đối với
KH là công ty, tổ chức kinh tế, định chế tài chính.
Rủi ro quốc gia hay khu vực địa lý: Rủi ro tín dụng xảy ra đối với từng quốc gia,
đối với hoạt động vay nợ, viện trợ.
Căn cứ vào tính tổng thể của rủi ro: Là những nguyên nhân phát sinh từ những
hạn chế giao dịch hay trong việc xét duyệt cho vay đánh giá KH. Cùng với đó là
những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của NH mà rủi ro tín dụng được chia
thành rủi ro giao dịch, rủi ro danh mục và rủi ro tác nghiệp.
Rủi ro giao dịch: là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do
những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng.
Rủi ro giao dịch gồm: Rủi ro lựa chọn; Rủi ro bảo đảm; Rủi ro nghiệp vụ. Rủi ro lựa
chọn là rủi ro liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng để quyết định tài
trợ tín dụng của ngân hàng. Rủi ro bảo đảm là rủi ro liên quan đến các tiêu chuẩn đảm
bảo, như các điều khoản ghi trong hợp đồng vay, các loại TSĐB, chủ thể đảm bảo,
cách thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của TSĐB. Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro
7
liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử
dụng hệ thống xếp hạng tín dụng và kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề.
Rủi ro danh mục: là rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh do những hạn chế
trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng. Rủi ro danh mục bao gồm: Rủi ro nội
tại và rủi ro tập trung.Rủi ro nội tại là rủi ro xuất phát từ các yếu tố, đặc điểm riêng có,
mang tính chuyên biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế.
Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động, đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn.
Rủi ro tập trung: là trường hợp tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách
hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, một lĩnh vực
kinh tế, cùng trong một vùng địa lý nhất định, cùng một loại hình cho vay có độ rủi ro
phục hồi nhưng vẫn chưa hoàn toàn thoát khỏi tình trạng khủng hoảng. Lạm phát tăng
trong nhiều kỳ liên tiếp làm cho chỉ số giá của các loại hàng hóa trên thị trường tăng
theo. Điều này đồng nghĩa rằng chi phí sản xuất đầu vào tăng, và sẽ ảnh hưởng tiêu
cực tới hoạt động tiêu thụ trên thị trường của người đi vay. Doanh số giảm sẽ kéo theo
lợi nhuận giảm theo. Kết quả là ảnh hưởng đến kế hoạch trả nợ của người đi vay đối
với ngân hàng. Bên cạnh đó, sự biến động của tỷ giá cũng có thể dẫn đến rủi ro tín
dụng vì nếu trong trường hợp cho vay các doanh nghiệp nhập khẩu, nếu tỷ giá tăng sẽ
dẫn tới trường hợp thua lỗ do chi phí đầu vào tăng, qua đó ảnh hưởng tới khả năng trả
nợ ngân hàng của doanh ngiệp.
Môi trường pháp lý không phù hợp, lỏng lẻo trong quản lý vĩ mô: Hoạt động
ngân hàng có ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế quốc gia, chính vì thế kinh doanh
ngân hàng luôn dưới sự giám sát chặt chẽ của pháp luật. Bất kỳ sự thay đổi chính sách
của Chính phủ về phát triển kinh tế, chính sách tiền tệ, chính sách thuế đều ảnh hưởng
tới hoạt động của ngân hàng. Môi trường pháp lý sẽ mang đến cho ngân hàng một loạt
các cơ hội mới cũng như thách thức mới. Ngân hàng khó có thể nâng cao chất lượng
tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng khi Nhà nước không xây dựng một hệ thống luật
pháp ổn định và hoàn thiện.
1.2.3.2. Nguyên nhân chủ quan
Thứ nhất, từ phía khách hàng
Đối với khách hàng là cá nhân: khách hàng cá nhân vay vốn chủ yếu phục vụ
cho mục đích tiêu dùng. Nguồn trả nợ là “Nguồn thu nhập đều đặn, ổn định hàng tháng
từ lương - Chi phí sinh hoạt tối thiểu – Chi phí dự phòng rủi ro trong cuộc sống”
Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng đối với đối tượng khách hàng cá nhân là:
Những rủi ro bất thường trong cuộc sống như: mất việc, đau ốm, tai nạn, đi tù…
mà việc kế thừa trách nhiệm trả nợ là dường như không có điều đó khiến cho ngân
hàng gặp RRTD dù ít hay nhiều.
Những rủi ro đạo đức khi khách hàng cố tính lừa đảo ngân hàng để chiếm dụng
tài sản, sử dụng số tiền vay không đúng mục đích, cố tình không trả nợ…
Hoạch định kinh doanh, phương án trả nợ không chính xác còn mang tính chủ
quan dẫn tới thu nhỏ hơn chi.
hàng gắn liền với sự tồn tại và phát triển của khách hàng hay ngành nghề mà ngân
hàng cấp tín dụng. Với những đối tượng khách hàng mục tiêu ngân hàng cần có những
nghiên cứu sâu rộng về ngành hàng, tình hình thị trường, cũng như khả năng phát triển
trong tương lai của doanh nghiệp để hạn chế tối đa các rủi ro.
Thứ hai, từ phía ngân hàng
Một ngân hàng muốn hoạt động kinh doanh hiệu quả cần đảm bảo ba mục tiêu :
“An toàn, Lành Mạnh, Sinh lời”. Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng từ phía ngân
hàng là:
Chính sách tín dụng không hợp lý: là việc ngân hàng thiếu sự kiểm soát chặt chẽ
hoặc đặt mục tiêu lợi nhuận quá cao, tập trung vào những lĩnh vực đang nóng trên thị
trường như Bất động sản, lợi nhuận cao thì rủi ro càng lớn ảnh hưởng xấu đến hoạt
động tín dụng của ngân hàng.
CBTD không tuân thủ đúng quy trình tín dụng: Một trong những chính sách cần
phải chặt chẽ, rõ ràng và thực hiện nghiêm ngặt các bước đó chính là quy trình tín
10
Thang Long University Library
dụng. Nhưng một số cán bộ ngân hàng vì quá chú trọng đến lợi nhuận mà bỏ qua một
vài bước trong quy trình tín dụng điều đó cũng gây ra những rủi ro tín dụng lớn cho
ngânhàng.
Thiếu sự giám sát tín dụng: Sau khi đã ra quyết định tín dụng, giải ngân cho vay
thì khâu giám sát tín dụng của ngân hàng còn lỏng nẻo. Điều này một phần do yếu tố
tâm lý ngại gây phiền hà cho khách hàng của CBTD, một phần do hệ thống thông tin
quản lý phục vụ kinh doanh tại các doanh nghiệp quá lạc hậu, không cung cấp được
kịp thời, đầy đủ các thông tin mà NHTM yêu cầu.
Tính cạnh tranh giữa các ngân hàng gia tăng: người ta nói “Thương trường như
chiến trường” và trong hoạt động tín dụng thì lại càng khốc liệt và khó khăn hơn, đặc
biệt trong thời kỳ khủng hoảng và suy thoái kinh tế hiện nay. Môi trường cạnh tranh có