quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đông nam á - seabank - Pdf 13


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
 NGUYỄN THỊ THU PHƯƠNG

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á - SEABANK LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á - SEABANK
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Chuyên ngành : Tài chính ngân hàng
Mã số : 60.34.20 Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. NGUYỄN VĂN ĐỊNH
Hà Nội - 2012 MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG BIẾU ii
LỜI MỞ ĐẦU 1



1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI 9

1.2.1

Rủi ro tín dụng 9

1.2.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng ngân hàng 9

1.2.1.2. Phân loại rủi ro tín dụng ngân hàng 10

1.2.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới rủi ro tín dụng 11

1.2.1.4. Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh và nền kinh tế
14

1.2.1.5. Các dấu hiệu của rủi ro tín dụng 15

1.2.1.6. Các tiêu chí đánh giá rủi ro tín dụng 181.2.2

Quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại 22

1.2.2.1. Khái niệm Quản trị rủi ro tín dụng 22

1.2.2.2. Hệ thống văn bản pháp luật về quản trị rủi ro tín dụng. 23



2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban 41

2.1.3 Các chỉ tiêu hoạt động chính 44

2.1.3.1 Kết quả kinh doanh qua các năm 45

Bảng 2.1. Kết quả kinh doanh qua các năm 45

2.1.3.2 Tình hình tài sản 45

2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI NH TMCP ĐÔNG NAM Á - SEABANK 46

2.2.1 Áp dụng nguyên tắc Basel và quy trình tín dụng tại SeaBank 46

2.2.2. Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng 47

2.2.2.1. Chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng 48

2.2.2.2. Các nội dung cơ bản về quản trị rủi ro tín
dụng
52

2.2.2.3. Thực trạng về quản trị rủi ro tín dụng tại NH TMCP Đông Nam
Á
542.2.3 Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại NH TMCP Đông Nam Á

quả
84

3.2.4. Củng cố và hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng 90
3.2.5. Các giải pháp phòng ngừa rủi ro 91
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ KHÁC 92

3.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 92

3.3.1.1 NHNN cần hoàn thiện các văn bản quy định về phân loại nợ, trích lập
và sử dụng dự phòng tỷ lệ bảo đảm an toàn 92

3.3.1.2. Nâng cao chất lượng hoạt động của trung tâm thông tin tín dụng 93

3.3.1.3. Tăng cường công tác thanh tra của Ngân hàng Nhà nước 93

3.3.2. Kiến nghị đối với Chính phủ 94

KẾT LUẬN 96

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
2

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động ngân hàng ở Việt Nam đang ngày càng phát triển và khẳng định vị thế của mình trong công
cuộc phát triển đất nước. Hệ thống ngân hàng với chức năng của mình trực tiếp huy vốn và cho vay (hoạt

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu : Hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
3

* Phạm vi nghiên cứu : Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á-
Seabank, số liệu nghiên cứu được giới hạn trong giai đoạn từ 2008 – 2011
5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phép biện chứng duy vật lịch sử kết hợp với phương pháp thống kê kinh tế, tổng hợp, so
sánh số liệu trên quan điểm của ngân hàng về hoạt động tín dụng, căn cứ trên cơ sở hoạt động thực tiễn của
ngân hàng để đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng trước những khó khăn, thách thức
mà Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á- Seabank đang đối mặt.
6. Đóng góp mới của luận văn.
Bài khóa luận sẽ giúp Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á- Seabank có cái nhìn tổng quát về
thực trạng hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng, đồng thời đưa ra các giải pháp giúp
Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á- Seabank hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng của mình trong
các năm đã qua và các năm tiếp theo, góp phần nâng cao vị thế của Ngân hàng.
7. Kết cấu luận văn.
Dự định luận văn gồm 3 phần: Phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận. Phần nội dung được
chia làm 3 chương, cụ thể nhưf sau:
Chương 1: Tổng quan về hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại NHTMCP Đông Nam Á - Seabank
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại NHTMCP Đông Nam Á – Seabank
năng thu hồi và nợ quá hạn khó đòi
1.1.3.Vai trò của tín dụng
1.1.3.1.Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất liên tục đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh
tế.
1.1.3.2. Thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
1.1.3.3. Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành mũi nhọn.
1.1.3.4. Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của các doanh nghiệp.
1.1.3.5. Tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp nước ngoài.
1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Rủi ro tín dụng
1.2.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng ngân hàng
Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng, được coi là khả năng xảy ra tổn thất
trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng
thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết
1.2.1.2. Phân loại rủi ro tín dụng ngân hàng
5

Để có cái nhìn thấu đáo nhất khi đánh giá các loại rủi ro tín dụng, chúng ta có một số cách phân loại
rủi ro tín dụng khác nhau tùy thuộc vào mục tiêu nghiên cứu.
 Phân loại rủi ro tín dụng theo khả năng kiểm soát rủi ro tín dụng: Gồm có rủi ro có thể kiểm soát
được và rủi ro tín dụng không thể kiểm soát được
 Phân loại rủi ro tín dụng theo chủ thể là Ngân hàng: Gồm có rủi ro từ bên trong ngân hàng và rủi ro
từ bên ngoài ngân hàng
1.2.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới rủi ro tín dụng
* Các nhân tố thuộc về ngân hàng
* Các nhân tố thuộc về khách hàng
* Các nhân tố thuộc về môi trường
1.2.1.4. Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh và nền kinh tế
 Đối với ngân hàng thương mại: Rủi ro tín dụng dẫn đến các rủi ro về vấn đề thanh khoản.
 Đối với nền kinh tế: Rủi ro tín dụng ảnh hưởng đến hoạt động của NHTM, sẽ gây ra ảnh hưởng lớn

1.2.2.1. Khái niệm Quản trị rủi ro
Quản trị rủi ro tín dụng là một trong những nội dung quản lý của NHTM bao gồm: Nhận biết và đánh giá
mức độ rủi ro, thực thi các biện pháp hạn chế khả năng xảy ra rủi ro và giảm thiểu tổn thất khi rủi ro tín
dụng xảy ra.
1.2.2.2. Hệ thống văn bản pháp luật về quản trị rủi ro tín dụng.
Các văn bản pháp luật liên quan đến kiểm soát và xử lý rủi ro tín dụng đã được điều chỉnh tương đối
toàn diện; tuy nhiên mới chỉ dừng lại ở mức độ là các quyết định do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, thông
tư do Ngân hàng Nhà nước ban hành
1.2.2.3. Các nguyên tắc chung của ủy ban Giám sát Ngân hàng Basel II trong Quản trị rủi ro tín dụng
Hiệp định Basel II ra đời thay thế cho Hiệp định vốn ngân hàng quốc tế (Basel I) được thực hiện từ
năm 1988 (thường được biết đến với tỷ số Cook) do Ủy ban Giám sát ngân hàng Basel xây dựng nhằm hỗ trợ
các ngân hàng quản lý rủi ro hiệu quả hơn.
1.2.2.4. Các công cụ và quy trình quản trị rủi ro tín dụng trong NHTM
* Quy trình tín dụng: gồm giai đoạn trước khi cho vay , trong khi cho vay và sau khi cho vay
Như vậy, để đảm bảo hiệu quả trong công tác quản trị rủi ro tín dụng, các ngân hàng phải xây dựng một
quy trình tín dụng cụ thể và thống nhất.
* Chính sách tín dụng
* Mô hình đánh giá rủi ro tín dụng
- Mô hình định tính: Hệ thống tiêu chuẩn thường được các ngân hàng sử dụng trong mô hình định tính
là : Tiêu chuẩn 5C
7

+ Character :Tư cách của người vay
+ Capacity :Năng lực của người vay
+ Cash :Thu nhập của người vay
+ Collateral :Tài sản đảm bảo
+ Conditions :Các điều kiện
- Mô hình điểm số Z (Z - Credit scoring model):
Z = 1,2 X1 + 1,4 X2 + 3,3 X3 + 0,6 X4 + 1,0 X5
Trong đó: X1 = Hệ số vốn lưu động / tổng tài sản

 Trình độ công nghệ
1.3.2 Các yếu tố khách quan
 Sự phát triển của nền kinh tế và thị trường tài chính
 Hệ thống văn bản pháp luật
 Khách hàng
 Yếu tố văn hóa
9

CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á
2.1 GIỚI THIỆU VỀ NH THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á - SEABANK
+ Tên Ngân hàng
+ Ngành nghề kinh doanh chính
2.1.1 Sự ra đời và phát triển của SeABank
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng các bộ phận
2.1.2.1 Cơ cấu bộ máy quản trị
* Hình thức pháp lý
* Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng thương mại Đông Nam Á
2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban
2.1.3 Các chỉ tiêu hoạt động chính
2.1.3.1 Kết quả kinh doanh qua các năm
(Bảng 2.1. Kết quả kinh doanh qua các năm)
2.1.3.2 Tình hình tài sản
(Bảng 2.2. Tình hình tài sản)
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NH
TMCP ĐÔNG NAM Á - SEABANK
2.2.1 Áp dụng nguyên tắc Basel và quy trình tín dụng tại SeaBank
 Áp dụng nguyên tắc basel trong quản trị rủi ro tín dụng tại SeaBank
- Thiết lập một môi trường tín dụng thích hợp

dụng

 Chính sách quản lý rủi ro tín dụng đối với khách
hàng:

 Chính sách phân bổ tín
dụng:
phân bổ theo khu vực địa lý, theo kỳ hạn và loại tiền vay và phân bổ
theo loại hình sản phẩm, đối tượng khách hàng, mặt hàng và lĩnh vực đầu tư

 Thẩm quyền phán
quyết

Thẩm quyền phán quyết được phân theo từng cấp bậc trong NH TMCP Đông Nam Á
 Chính sách phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro tín
dụng

NH TMCP Đông Nam Á thực hiện phân loại nợ theo quy định của NHNN, trích lập dự phòng
theo thông lệ quốc tế tốt
nhất.

 Các quy định về báo cáo, kiểm tra giám sát rủi
ro

Thực hiện các báo cáo theo định kỳ về chất lượng tín dụng trong toàn hệ
thống
2.2.2.3. Thực trạng về quản trị rủi ro tín dụng tại NH TMCP Đông Nam
Á

 Bộ máy tổ chức cấp tín


Kiểm tra và phát hiện các dấu hiệu rủi ro là công việc không chỉ của các cán
bộ
tham gia vào quy
trình cấp tín dụng mà còn được quán triệt đến từng cán bộ của
NH
TMCP Đông Nam Á.

NH TMCP Đông Nam Á có chủ trương yêu
cầu
khách hàng phải mua bảo hiểm khi đầu tư dự án
ho
ặc khi kinh doanh xuất nhập
khẩu.
- Công tác xử lý nợ
xấu

Chi nhánh linh hoạt trong xây dựng các giải pháp ử lý nợ phù
hợp
với tình hình thực tế.
2.2.3 Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại NH TMCP Đông Nam Á
2.2.3.1 Các thành công đã đạt được
- Nguồn vốn đạt được tốc độ tăng trưởng
- Về đầu tư tín dụng: Sebank luôn có đủ nguồn vốn đáp ứng mọi nhu cầu tín dụng
- Về chất lượng tín dụng: Seabank đã luôn quan tâm đến chất lượng tín dụng, từng bước lành mạnh
hóa công tác tín dụng nhằm ổn định và phát triển.
- Cơ cấu cho vay đã đi đúng hướng đặt ra
- Hoạt động kinh doanh đối ngoại: công tác thanh toán quốc tế tiếp tục ổn định
- Về tài chính thanh toán - ngân quỹ và dịch vụ
2.2.3.2 Các hạn chế và nguyên nhân
CHƯƠNG 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NH TMCP ĐÔNG
NAM Á

3.1 QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO CỦA NH TMCP ĐÔNG NAM Á VIỆT NAM VỀ CHÍNH SÁCH TÍN
DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐẾN NĂM 2012
3.1.1 Quan điểm
- Nguyên tắc chung về chính sách tín dụng: chính sách tín dụng nhằm đảm
bảo
việc cấp tín dụng
cho khách hàng tuân thủ chặt chẽ các nguyên
tắc:

+ Tuân thủ pháp luật
+ Phù hợp với chiến lược hoạt động kinh doanh của NH TMCP Đông Nam Á trong
từng
thời
kỳ
+ Vừa tôn trọng quyền tự quyết của Giám đốc Chi nhánh vừa đảm bảo
mục
tiêu quản lý rủi
ro tín dụng
+ Quan điểm bình đẳng và hướng tới khách hàng
+ Đề cao trách nhiệm cá nhân
- Chính sách quản lý rủi ro tín dụng
- Hình thức quản trị rủi ro tín
dụng:


hết sức cần thiết, nó giúp nâng cao hiệu quả công tác tín dụng và hạn chế rủi ro.
3.2.5. Các giải pháp phòng ngừa rủi ro
- Đẩy mạnh công tác thẩm định tín dụng
- Nâng cao chất lượng phân tích tín dụng
- Quản lý, giám sát và kiểm soát chặt chẽ quá trình giải ngân và sau khi cho vay
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ KHÁC
3.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước
3.3.1.1 NHNN cần hoàn thiện các văn bản quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng tỷ lệ bảo
đảm an toàn
3.3.1.2. Nâng cao chất lượng hoạt động của trung tâm thông tin tín dụng CIC
3.3.1.3. Tăng cường công tác thanh tra của Ngân hàng Nhà nước
3.3.2. Kiến nghị đối với Chính phủ
14

- Đảm bảo môi trường kinh tế xã hội ổn định
- Nhà nước cần hoàn thiện môi trường pháp lý
- Chấn chỉnh hoạt động của hệ thống doanh nghiệp
- Tăng cường vai trò của công ty mua bán nợ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status