quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đông á chi nhánh nha trang - Pdf 25

.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG


PHẠM THỊ THU HIỀN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á CHI NHÁNH
NHA TRANG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG


PHẠM THỊ THU HIỀN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á CHI NHÁNH
NHA TRANG Ngành đào tạo : Quản trị kinh doanh
Mã số : 60340102

Phạm Thị Thu Hiền
ii
LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên cho Em xin gửi lời cám ơn đến toàn thể Ban Giám Hiệu khoa Kinh

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ vii
DANH MỤC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Phương pháp nghiên cứu 2
5. Tổng quan tình hình nghiên cứu 3
6. Đóng góp của luận văn 4
CHƯƠNG 1 6
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6
1.1. Tín dụng và rủi ro tín dụng ngân hàng 6
1.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng 6
1.1.2. Vai trò của hoạt động tín dụng ngân hàng 6
1.1.2.1. Tín dụng Ngân hàng đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế 7
1.1.2.2. Tín dụng ngân hàng thúc đẩy việc sử dụng vốn có hiệu quả và củng cố chế độ
hạch toán kinh tế 8
1.1.2.3. Tín dụng Ngân hàng tạo điều kiện mở rộng và phát triển quan hệ kinh tế đối
ngoại 8

2.1. Khái quát về Ngân hàng Đông Á chi nhánh Nha Trang 31
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 31
2.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh, năm 2009-2012: 32
2.1.3. Tình hình tín dụng tại DongA Bank chi nhánh Nha Trang, giai đoạn 2009-2012 34
2.1.4. Cơ cấu tín dụng của Donga bank 35
2.1.4.1. Cơ cấu tín dụng theo kỳ hạn 35
2.1.4.2. Cơ cấu tín dụng theo đối tượng khách hàng 36
2.2. Phân tích tình hình rủi ro tín dụng tại DongA Bank chi nhánh Nha Trang giai đoạn
2009 – 2012. 37
2.2.1. Tình hình nợ quá hạn và phân loại nợ 37
2.2.2. Rủi ro mất vốn 39
2.2.3. Khả năng bù đắp rủi ro tín dụng 41
2.2.4. Các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng tại DongA Bank chi nhánh Nha Trang 41
2.2.4.1. Nhóm nguyên nhân khách quan 41
2.2.4.2. Nhóm nguyên nhân thuộc về khách hàng 44
2.2.4.3. Nhóm nguyên nhân thuộc về ngân hàng 47
2.3. Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Donga Bank 53
2.3.1. Đánh giá môi trường rủi ro tín dụng theo Basel 53
2.3.2. Đánh giá quy trình cấp tín dụng của DongA Bank theo Basel 54
2.3.3. Thực trạng về quy trình theo dõi, quản lý, đo lường và kiểm soát rủi ro tín dụng 57
2.3.3.1. Phê duyệt tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng 57
2.3.3.2. Theo dõi, quản lý tín dụng 57
2.3.3.3. Kiểm tra, giám sát hoạt động tín dụng: 58
2.3.3.4. Trích lập và sử dụng quỹ dự phòng rủi ro tín dụng 60
2.3.4. Công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng trong cho vay 60
2.3.5. Các biện pháp xử lý rủi ro tín dụng trong cho vay 62
2.4. Điều tra thực tế các nhân viên ngân hàng về những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín
dụng tại DongA Bank 62
Tóm tắt chương II: 74
CHƯƠNG 3 75

RRTD: Rủi ro tín dụng
TCTD: Tổ chức tín dụng
TMCP: Thương mại cổ phần
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
TSĐB: Tài sản đảm bảo
vi
DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh, giai đoạn 2009-2012 32

Biểu đồ 2.7: Rủi ro tín dụng xuất phát từ những nguyên nhân khác 72

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Các bộ phận rủi ro tín dụng 10
1
MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, nền kinh tế nước ta là nền kinh tế cơ
chế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước nhằm thực hiện mục tiêu công
nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước. Vì vậy ngân hàng là ngành kinh tế chủ chốt quan
trọng, chi phối và có sự ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của các ngành kinh tế khác.
Nhận thức được vị trí và vai trò của mình, các Ngân hàng thương mại ở nước ta đang
từng bước khẳng định sự lớn mạnh của mình trong mọi phương diện hoạt động, đặc
biệt là hoạt động tín dụng nhằm phục vụ đắc lực cho sự phát triển của các ngành kinh
tế khác trong nền kinh tế quốc dân.
Để đáp ứng đầy đủ cho mọi thành phần kinh tế phát triển, trước hết phải có vốn,
vốn để đầu tư vào các trang thiết bị, máy móc sản xuất, đổi mới công nghệ kỹ thuật,
đầu tư nghiên cứu vào lĩnh vực khoa học có giá trị thực tiễn. Do đó vốn là yếu tố cần
thiết cho sự khởi đầu của bất kỳ lĩnh vực nào.
Trong lĩnh vực hoạt động ngân hàng, hoạt động tín dụng là hoạt động quan
trọng nhất, nó mang lại khoảng 70% lợi nhuận trong lĩnh vực kinh doanh ngân hàng.
Tín dụng có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển hay thất bại của một ngân hàng
thương mại. tín dụng ngân hàng được coi là đòn bẩy của nền kinh tế và là công cụ
mạnh mẽ để thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng,
thanh toán.
Tuy nhiên, cùng với việc đem lại lợi nhuận đáng kể cho ngân hàng, thì lĩnh vực

quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng trong thời gian tới.
Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa lý thuyết về cơ sở lý luận trong quản trị rủi ro tín dụng tại ngân
hàng thương mại;
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và quản trị rủi ro tín dụng
tại ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á. Phân tích, đánh giá các nguyên nhân dẫn
tới rủi ro tín dụng của các nhân viên quan hệ khách hàng, nhân viên quản lý rủi ro tại
ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á chi nhánh Nha Trang;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tín
dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á chi nhánh Nha Trang.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng và nguyên nhân phát sinh rủi ro tín
dụng trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng Đông Á chi nhánh Nha Trang
Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động cho vay đặc biệt là công tác quản trị rủi ro tín
dụng tại chi nhánh Nha Trang trong 4 năm (2009-2012).
4. Phương pháp nghiên cứu
3
Phương pháp nghiên cứu là phương pháp phỏng vấn, phương pháp tổng hợp,
điều tra thống kê, thống kê mô tả, thống kê so sánh, thống kê phân tích, phương pháp
phỏng vấn trên cơ sở lý thuyết kết hợp với thực tiễn nhằm giải quyết và làm sáng tỏ
mục tiêu của đề tài.
5. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Tình hình nghiên cứu trong nước
Luận văn thạc sỹ của Đỗ Anh Tuấn (2012) về: “Nghiên cứu công tác quản trị
rủi ro tín dụng tại Ngân hàng cổ phần Sài Gòn – Hà Nội”, qua phân tích thực trạng
hoạt động tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn –
Hà Nội, tác giả đưa ra các giải pháp quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Sài

các lựa chọn thay thế quản lý, bao gồm cả những thay đổi trong cách thức kinh doanh
được tiến hành và chiến lược bảo hiểm rủi ro liên quan đến các hoạt động gây rủi ro
trong ngân hàng.
Sách “Modern Banking” của tác giả Shelagh Heffernan do nhà xuất bản City
University phát hành năm 2008. Đây là cuốn sách tập trung vào lý thuyết và thực hành
của ngân hàng, và triển vọng của nó trong thiên niên kỷ mới. Cuốn sách trả lời các câu
hỏi cơ bản: Điều gì là duy nhất về một ngân hàng và những gì khác biệt với các tổ
chức tài chính khác trả lời những câu hỏi bắt đầu cho thấy làm thế nào các ngân hàng
cần phát triển và thích ứng - hay không?. Nếu ngân hàng biết những lý do cơ bản cho
lý do tại sao các ngân hàng có lợi nhuận tồn tại, nó sẽ giúp họ đưa ra chiến lược cho sự
phát triển bền vững.
Sách “International Bank Management” của tác giả Dileep Mehta and Hung -
Gay Fung được xuất bản năm 2008. Nội dung cuốn sách nói về việc cung cấp bảo
hiểm hiện tại và những chủ đề quan trọng trong ngân hàng quốc tế, bao gồm cả thị
trường ngoại hối, các ví dụ, phân tích rủi ro quốc gia, quản lý tài sản và nợ, và chiến
lược ngân hàng. Để kết hợp các yếu tố trung tâm của lĩnh vực này, tài liệu được xây
dựng trên một nền tảng ba mặt của rủi ro trở lại cân bằng, những rào cản đặc biệt gặp
phải trong kinh doanh quốc tế, và các tính năng độc đáo của kinh doanh ngân hàng.
Ngoài ra, sách đưa ra hiện tượng toàn cầu hóa ngày càng tăng của thị trường tài chính,
đồng thời cung cấp độc giả một cách nhìn toàn diện cho sự thành công trong lĩnh vực
ngân hàng.
6. Đóng góp của luận văn
- Về mặt lý luận:
Luận văn nêu tổng quan về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng cũng như
các chỉ số đánh giá rủi ro tín dụng, tìm hiểu các nguyên tắc cơ bản trong quản trị rủi ro
tín dụng theo Basel và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
- Về mặt thực tiễn:
5
hoặc tài sản cho bên kia sử dụng và chủ thể sử dụng có nhiệm vụ hoàn trả với một
lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu sau một thời gian được xác định.
Tín dụng ngân hàng là một giao dịch vay mượn tài sản giữa ngân hàng (bên cho
vay) và khách hàng (bên đi vay), trong đó bên đi vay được sử dụng tài sản của bên cho
vay trong một khoảng thời gian được thỏa thuận trước và phải hoàn trả vô điều kiện
vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán. Nói một cách khác, tín dụng
ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn giữa ngân hàng và khách
hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định.
Bản chất của tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ sở hoàn trả và có các
đặc trưng sau:
− Tài sản giao dịch trong quan hệ tín dụng ngân hàng bao gồm hai hình thức là
cho vay (bằng tiền) và cho thuê (bất động sản và động sản);
− Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả, vì vậy người cho vay khi chuyển giao tài
sản cho người đi vay sử dụng phải có cơ sở để tin rằng người đi vay sẽ trả đúng hạn,
− Giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay nói cách
khác là người đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài vốn gốc;
− Trong quan hệ tín dụng ngân hàng, tiền vay được cấp trên cơ sở bên đi vay
cam kết hoàn trả vô điều kiện cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.
1.1.2. Vai trò của hoạt động tín dụng ngân hàng
Sản xuất phát triển mạnh sẽ thúc đẩy nền kinh tế hàng hoá phát triển ở mỗi
quốc gia trên thế giới. Song để cho quá trình sản xuất được mở rộng và ngày càng
hoàn thiện phải nói đến vai trò to lớn của tín dụng Ngân hàng.
7
1.1.2.1. Tín dụng Ngân hàng đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế
Là người trung gian điều hoà quan hệ cung cầu về vốn trong nền kinh tế, hoạt
động tín dụng đã thông dòng cho vốn chảy từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn.
Ngân hàng ra đời gắn liền với sự vận động trong quá trình sản xuất và lưu thông

1.1.2.2. Tín dụng ngân hàng thúc đẩy việc sử dụng vốn có hiệu quả và củng cố chế độ
hạch toán kinh tế
Đặc trưng cơ bản của tín dụng là cho vay có hoàn trả và có lợi tức Ngân hàng
huy động vốn của doanh nghiệp khi họ có vốn nhàn rỗi và cho vay khi họ cần vốn để
bổ sung cho sản xuất kinh doanh. Khi sử dụng vốn vay của ngân hàng, doanh nghiệp
phải tôn trọng mọi điều kiện ghi trong hợp đồng tín dụng, trả nợ vay đúng hạn cả gốc
và lãi. Do đó thúc đẩy các doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp tăng hiệu quả sử dụng
vốn, giảm chi phí, tăng vòng quay vốn để tạo điều kiện nâng cao doanh lợi cho
doanh nghiệp. Muốn vậy các doanh nghiệp phải tự vươn lên thông qua các hoạt động
của mình, một trong những hoạt động khá quan trọng là hạch toán kinh tế.
Quá trình hạch toán kinh tế là quá trình quản lý đồng vốn sao cho có hiệu quả.
Để quản lý đồng vốn có hiệu quả thì hạch toán tinh tế phải giám sát chặt chẽ quá trình
sử dụng vốn để nó được sử dụng đúng mục đích, tạo ra doanh lợi cho doanh nghiệp.
Điều này đã thúc đẩy các doanh nghiệp ngày càng hoàn thiện hơn quá trình hạch toán
của đơn vị mình.
1.1.2.3. Tín dụng Ngân hàng tạo điều kiện mở rộng và phát triển quan hệ kinh tế đối
ngoại
Ngày nay sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia luôn luôn gắn quan hệ kinh tế
với thị trường thế giới, nền kinh tế “đóng” tự cung tự cấp trước đây nay đã nhường chỗ
cho nền kinh tế “mở” phát triển, mở rộng quan hệ kinh tế với các nước trên thế giới.
Một quốc gia được gọi là phát triển thì trước hết phải có một nền kinh tế chính trị ổn
định, có vị thế trên thị trường quốc tế, có một lượng vốn lớn trong đó vốn dự trữ ngoại
tệ là rất quan trọng. Tín dụng ngân hàng trở thành một trong những phương tiện nối
liền kinh tế các nước với nhau bằng các hoạt động tín dụng quốc tế như các hình thức
tín dụng giữa các chính phủ, giữa các tổ chức cá nhân với chính phủ, giữa các cá nhân
với cá nhân
Sự phát triển ngày càng tăng trong hoạt động ngoại thương và số thành viên
tham dự hoạt động ngày càng lớn làm cho nhu cầu về hoạt động tài chính càng trở nên
cần thiết. Vì vậy việc tạo điều kiện thuận lợi về tài chính là một công cụ cạnh tranh có
hiệu quả bên cạnh các yếu tố cạnh tranh khác như giá cả, chất lượng sản phẩm, dịch

viên ngân hàng. Khi có sự thất thoát trong hoạt động tín dụng, dù chỉ một ngân hàng
và ở một mức nhất định nào đó cũng sẽ đe dọa đến sự an toàn và ổn định của toàn hệ
thống và nền kinh tế đặc biệt ở các nước thị trường chứng khoán còn chưa thực hiện
đầy đủ chức năng cung cấp vốn cho nền kinh tế như Việt Nam.
Vậy rủi ro tín dụng là gì? Là khoản lỗ tiềm tàng của vốn được tạo ra khi ngân
hàng cấp tín dụng. Là những thiệt hại, mất mát ngân hàng gánh chịu do người vay vốn
không thực hiện đúng nghĩa vụ cam kết trong hợp đồng tín dụng [1].
1.1.4. Phân loại rủi ro tín dụng
10
Rõ ràng rủi ro tín dụng luôn tiềm ẩn, khi xảy ra sẽ gây tổn thất và ảnh hưởng
trực tiếp đến hoạt động, thu nhập ngân hàng, cụ thể là ngân hàng phải thực hiện nhiều
khoản cho vay mới để tạo lợi nhuận bù đắp cho vốn gốc đã mất [2]. Có thể phân rủi ro
tín dụng thành các loại sau, thể hiện ở Hình 1.1.
việc theo dõi
khoản cho vay)

Rủi ro cá biệt
(liên quan đến
từng loại cho vay)

Rủi ro tập trung
cho vay
(liên quan đến
kém đa dạng hóa
cho vay)

Rủi ro bảo đảm
(liên quan đến
Chính sách và hợp
đồng cho vay)

11
xét duyệt khi cho vay, hoặc phát sinh do thiếu chặt chẽ ở khâu theo dõi kiểm soát quá
trình sử dụng vốn vay hoặc phát sinh do sơ hở ở khâu bảo đảm và những cam kết ràng
buộc trong hợp đồng tín dụng.
+ Rủi ro danh mục tín dụng: Rủi ro liên quan đến sự kết hợp nhiều khoản tín
dụng trong danh mục tín dụng của ngân hàng. Nó có thể phát sinh do đặc thù cá biệt
của từng loại tín dụng, chẳng hạn cho vay không có đảm bảo thì rủi ro hơn là cho vay
có đảm bảo. Hoặc phát sinh do thiếu đa dạng hóa danh mục tín dụng. Chẳng hạn, do
cạnh tranh lãi suất khiến ngân hàng tăng lãi suất huy động làm cho lãi suất cho vay

Dư nợ quá hạn
x 100%
Tổng dư nợ
Mọi tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam phải thực hiện việc phân loại nợ,
trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý RRTD trong hoạt động ngân hàng.
Việc phân loại nợ của TCTD được tiến hành như sau:
+ Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn)
+ Nhóm 2 (Nợ cần chú ý)
+ Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)
+ Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ)
+ Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)
Tỷ lệ nợ xấu: nợ xấu là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4, 5 theo quyết định
493/2005/QĐ-NHNN. Tỷ lệ nợ xấu là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng
tín dụng của các ngân hàng.
Tỷ lệ nợ xấu
(%)
=
Dư nợ xấu
x 100%
Tổng dư nợ
Đây là chỉ tiêu đánh già rủi ro tín dụng cũng như chất lượng tín dụng tại ngân
hàng. Giới hạn tối cho phép tại một NHTM đối với tỷ lệ nợ quá hạn là ≤ 5%, tỷ lệ nợ
xấu ≤ 3%, chỉ tiêu này càng lớn thể hiện chất lượng tín dụng càng kém và ngược lại.
- Nhóm chỉ tiêu đo lường rủi ro mất vốn - Nhóm chỉ tiêu đo lường khả năng bù đắp rủi ro


Tùy từng ngân hàng cụ thể, sẽ có sự chọn lựa và sử dụng khác nhau đối với
nhóm chỉ tiêu nêu trên hoặc chủ động thêm một số chỉ tiêu đánh giá mức độ cho vay
tập trung ngành nghề, theo khách hàng vay… mà bản thân các Ngân hàng thấy cần
thiết. Đối với Việt Nam, các chỉ tiêu thuộc nhóm đánh giá rủi ro mất vốn và khả năng
bù đắp rủi ro ít được quan tâm. Thể hiện trong các văn bản quy định về giới hạn chỉ số
đo lường rủi ro tín dụng của Việt Nam, những chỉ số này không được đề cập cụ thể.
Do đó, hầu hết các NHTM trong nước vẫn chưa xây dựng hoàn chỉnh và đánh giá tổng
quan về bức tranh rủi ro tín dụng
1.2. Quản trị RRTD của ngân hàng thương mại
1.2.1. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng
Chấp nhận và quản trị rủi ro là nguyên tắc cơ bản trong kinh doanh ngân hàng.
Tuy nhiên, ngân hàng cần phải tính đến khả năng chấp nhận rủi ro trong chiến lược
kinh doanh của mình và cần hiểu thấu đáo, đo lường và kiểm soát rủi ro trong phạm vi
khả năng sẵn sàng ứng phó đối với những bất lợi có thể chấp nhận được.
Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình nhận dạng, phân tích nhân tố rủi ro, đo
lường mức độ rủi ro, trên cơ sở đó lựa chọn triển khai các biện pháp phòng ngừa và
quản lý các hoạt động tín dụng nhằm hạn chế và loại trừ rủi ro trong quá trình cấp tín
dụng.
Quản trị rủi ro tín dụng chính là việc xây dựng hệ thống quản lý và các chính
sách quản trị rủi ro thích hợp đối với hoạt động tín dụng nhằm tuân thủ các quy định
của pháp luật, nhận diện, cảnh báo và đề ra các biện pháp hạn chế sự xuất hiện của rủi
ro tín dụng, giảm thiểu những thiệt hại khi chúng phát sinh, đồng thời xác định sự
tương quan hợp lý giữa các nguồn lực của ngân hàng với mức độ mạo hiểm có thể khi
sử dụng vốn ngân hàng cho nghiệp vụ cấp tín dụng. Quản trị rủi ro tốt chính là một
nguồn lợi thế cạnh tranh và là một công cụ tạo ra giá trị, cũng góp phần tạo ra các
chiến lược kinh doanh hiệu quả hơn.
1.2.2. Nội dung quản trị rủi ro tín dụng
Theo cách tiếp cận của quản trị rủi ro hiện đại, nội dung chính của hoạt động
quản trị rủi ro gồm có bốn bước là nhận diện rủi ro; đo lường rủi ro; kiểm soát rủi ro

ro thông qua công cụ phái sinh.
Tài trợ rủi ro
Theo công bố của Ủy ban Basel, các NHTM phải thường xuyên dự trữ các
nguồn quỹ dự phòng cần thiết, sẵn sàng bù đắp được mọi tổn thất có thể xảy ra để đảm
bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh. Tùy theo tính chất của từng loại tổn thất, ngân
hàng được sử dụng những nguồn vốn thích hợp để bù đắp:
- Đối với các tổn thất đã lường trước được rủi ro, ngân hàng có thể sử dụng
nguồn vốn từ quỹ dự phòng rủi ro nợ xấu đã được xếp loại theo tiêu chuẩn để bù đắp.
15
Mặc dù nguồn vốn này được trích lập từ chi phí kinh doanh nhưng nếu tỷ lệ trích lập
quá cao sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận và quyền lợi của cổ đông làm giảm uy tín
của ngân hàng trên thị trường.
- Đối với các tổn thất không lường trước được rủi ro, ngân hàng phải dùng vốn
tự có làm nguồn dự phòng để bù đắp. Nếu khả năng quản trị rủi ro yếu kém gây ra
mức tổn thất cao, vốn tự có của ngân hàng sẽ bị hao mòn, quy mô tài chính và khả
năng cạnh tranh của ngân hàng sẽ bị ảnh hưởng.
Ngoài ra, cần áp dụng các biện pháp khác để tài trợ rủi ro, gồm: Tham gia bảo
hiểm trong suốt quá trình cấp tín dụng, xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ,
1.2.2.3 Theo dõi, đánh giá và điều chỉnh phương pháp phòng chống
- Việc báo cáo kịp thời, theo đúng yêu cầu về rủi ro là công cụ hỗ trợ đắc lực
cho công tác kiểm tra kiểm soát, quản trị rủi ro. Định kỳ và nội dung báo cáo được áp
dụng thích hợp cho từng đối tượng nhận báo cáo
- Chẳng hạn như báo cáo cho Hội đồng Quản trị và Tổng giám đốc thì chỉ tập
trung vào đánh giá chung, tổng hợp rủi ro và chỉ nêu ra các rủi ro lớn nhất, các biện
pháp, chiến lược. Báo cáo cho lãnh đạo bộ phận nghiệp vụ thì yêu cầu chi tiết hơn và
chỉ tập trung vào một loại rủi ro.
1.2.3. Các nguyên nhân chủ yếu dẫn đến rủi ro tín dụng

Việc thực thi pháp luật để hỗ trợ hoạt động ngân hàng chưa hiệu quả, đặc biệt là
trong việc cưỡng chế thu hồi nợ. Theo quy định thì trong trường hợp khách hàng
không trả được nợ, NHTM có quyền xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ vay.
Tuy nhiên trên thực tế, các NHTM không thể cưỡng chế buộc khách hàng bàn
giao tài sản đảm bảo cho ngân hàng để xử lý nếu khách hàng không hợp tác mà phải
xử lý qua con đường tố tụng… dẫn đến tình trạng NHTM không dễ giải quyết được nợ
tồn đọng dù có tài sản bảo đảm.
Sự thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả của NHNN:
Hoạt động thanh tra ngân hàng và năng lực cán bộ thanh tra, giám sát chưa theo
kịp sự phát triển của hệ thống Ngân hàng. Nội dung và phương pháp thanh tra, giám sát
chậm đổi mới, khả năng kiểm soát thị trường tiền tệ và giám sát rủi ro còn yếu. Thanh
tra ngân hàng chủ yếu xử lý vụ việc đã phát sinh, ít có khả năng ngăn chặn, cảnh báo
phòng ngừa rủi ro và vi phạm. Những sai phạm về cho vay, cấp tín dụng ở một số
NHTM có thể đã được ngăn chặn nếu bộ máy thanh tra phát hiện và xử lý kịp thời.
Rủi ro tín dụng do môi trường kinh tế
Các yếu tố kinh tế như chu kỳ kinh tế, lãi suất thị trường, tỷ giá, lạm phát, thất
nghiệp… cũng tác động gián tiếp gây nên rủi ro tín dụng. Khi nền kinh tế hưng thịnh
mọi hoạt động kinh tế đều diễn ra tích cực, hoạt động kinh doanh của các doanh
nghiệp diễn ra tốt, nguồn tài trợ đảm bảo trả nợ đầy đủ và đúng hạn vì vậy rủi ro tín
dụng của các ngân hàng được hạn chế. Nhưng khi nền kinh tế rơi vào suy thoái, khủng

Trích đoạn Rủi ro tín dụng do nguyên nhân chủ quan: Theo dõi, quản lý tín dụng Kiểm tra, giám sát hoạt động tín dụng:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status