Hoạch định chiến lược phát triển công ty TNHH một thành viên thủy lợi nam hà tĩnh đến năm 2020 - Pdf 40

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------

MAI VĂN LUÂN

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THỦY LỢI
NAM HÀ TĨNH ĐẾN NĂM 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN:
TS. NGUYỄN ĐẠI THẮNG

Hà Nội - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân, được xuất phát
từ yêu cầu phát sinh trong công việc để hình thành hướng nghiên cứu. Các số liệu
có nguồn gốc rõ ràng, tuân thủ đúng nguyên tắc. Kết quả trình bày trong luận văn là
trung thực chưa từng được công bố trước đây.
Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2016
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Mai Văn Luân

i


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................... vii
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 1

1. Tính cấp thiết của đề tài ......................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài ............................................................. 1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................... 2
4. Phương pháp nghiên cứu........................................................................ 2
5. Kết cấu của luận văn ............................................................................... 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
....................................................................................................... 3

1.1. Tổng quan về

.................... 3

1.1.1. Khái niệm về chiến lược ................................................................. 3
1.1.2. Chiến lược phát triển doanh nghiệp ................................................ 4
1.1.3. Vai trò của chiến lược đối với doanh nghiệp .................................. 6
1.1.4. Các cấp chiến lược trong doanh nghiệp .......................................... 7
1.2. Quản trị chiến lược .............................................................................. 8
1.2.1. Thực chất và vai trò của quản trị chiến lược................................... 8
1.2.2. Quá trình quản trị chiến lược .......................................................... 9
1.3. Hoạch định chiến lược phát triển của doanh nghiệp ...................... 10
1.3.1. Khái niệm hoạch định chiến lược phát triển ................................. 10
1.3.2. Nội dung và trình tự hoạch định chiến lược phát triển doanh
nghiệp ...................................................................................................... 11
Tóm tắt chương 1................................................................................................................ 34

iii


3.2.3. Các giải pháp chủ yếu để thực hiện các phương án chiến lược .... 92
Tóm tắt chương 3.............................................................................................................. 105
KẾT LUẬN........................................................................................................................ 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................. 107

iv


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài - Ma trận EFE .............................15
Bảng 1.2: Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong - Ma trận IFE ..............................21
Bảng 2.1: Cơ cấu lao động của công ty từ năm 2013 đến năm 2015........................40
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua các năm 2013 - 2015 ..........43
Bảng 2.3: Bảng cân đối kế toán tóm tắt năm 2013, 2014, 2015 ...............................45
Bảng 2.4: Diện tích, dân số và mật độ dân số tỉnh Hà Tĩnh năm 2015 ....................55
Bảng 2.5: Diện tích các loại đất của tỉnh Hà Tĩnh ....................................................59
Bảng 2.6: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài - Ma trận EFE .............................67
Bảng 2.7: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài - Ma trận EFE .............................68
Bảng 2.8: Một số chỉ tiêu so sánh với doanh nghiệp trong ngành ............................76
Bảng 2.9: Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong - Ma trận IFE ..............................77
Bảng 2.10: Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong - Ma trận IFE ............................78
Bảng 3.1: Ma trận SWOT .........................................................................................90
Bảng 3.2: Phân vùng quy hoạch tưới, tiêu, cấp nước ..............................................92
Bảng 3.3: Dự báo nhu cầu nước thô phục vụ công nghiệp, dịch vụ - du lịch ...........98

v


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ



Công nhân viên

Công ty

Công ty TNHH MTV thủy lợi Nam Hà Tĩnh

CTTL

Công trình thủy lợi

DN

Doanh nghiệp

DNN&V

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

HĐTV

Hội đồng thành viên

NL

Nhân lực

NNL

Nguồn nhân lực


Ủy ban nhân dân

WB

Ngân hàng thế giới (World bank)

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

vii


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hà Tĩnh là một trong các tỉnh có điều kiện khí hậu đa dạng và khắc nghiệt
nhất của cả nước, nhận thức được điều đó trong nhiều thập kỹ qua, công tác thủy lợi
luôn được nhiều thế hệ lãnh đạo Trung ương, lãnh đạo tỉnh đặc biệt quan tâm. Đến
nay toàn tỉnh Hà Tĩnh đã xây dựng và đưa vào khai thác sử dụng hàng trăm hệ
thống công trình thủy lợi lớn, nhỏ cấp nước tưới, tiêu cho sản xuất nông nghiệp,
nước sinh hoạt, công nghiệp, phòng chống lũ lụt, góp phần nâng cao đời sống nhân
dân và bảo vệ môi trường.
Công ty TNHH một thành viên thủy lợi Nam Hà Tĩnh là công ty do Nhà
nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, thực hiện nhiệm vụ công ích, hoạt động trong lĩnh
vực quản lý khai thác công trình thủy lợi, phục vụ cấp nước cho nông nghiệp, công
nghiệp, sinh hoạt và tất cả các ngành kinh tế, dịch vụ có sử dụng nước ngọt; đảm
bảo an toàn công trình thủy lợi, phòng, chống thiên tai và cải tạo môi trường sinh
thái cho hạ du các công trình thủy lợi. Đó là những hoạt động vốn dĩ rất đặc thù và
phức tạp, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay và tương lai hoạt động đặc thù đó lại đặt

thập trong giai đoạn 2013 - 2015 và các số liệu dự báo môi trường kinh doanh của
Công ty đến năm 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu dựa trên lý thuyết về chiến lược phát triển ngành,
chiến lược kinh doanh, coi trọng các khái niệm, lý luận quản lý và các phương pháp
quản lý. Luận văn sử dụng các phương pháp phân tích thống kê, phân tích kinh tế,
so sánh tổng hợp, dự báo làm cơ sở cho việc nghiên cứu. Đề tài cũng sử dụng một
số phương pháp nghiên cứu cụ thể như phương pháp tiếp cận hệ thống, phương
pháp điều tra xã hội học, điều tra tâm lý.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
luận văn gồm ba chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạch định chiến lược phát triển của doanh nghiệp;
- Chương 2: Phân tích các căn cứ để hình thành chiến lược phát triển
của Công ty TNHH một thành viên thủy lợi Nam Hà Tĩnh;
- Chương 3: Xây dựng chiến lược phát triển cho Công ty TNHH một thành
viên thủy lợi Nam Hà Tĩnh đến năm 2020.

2


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
C

DOANH NGHIỆP

1.1. Tổng quan về chiến lược phát triển c

doanh nghiệp

người tiêu dùng ngày càng biết nhiều thông tin về sản phẩm nên ngày càng đòi hỏi
nhiều hơn từ phía các nhà sản xuất;
- Xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới làm cho quan hệ trao đổi kinh
tế quốc tế ngày càng phát triển cả trong lĩnh vực xuất nhập khẩu hàng hóa đến việc
đầu tư trực tiếp ra nước ngoài;
- Nguồn tài nguyên thiên nhiên khai thác cạn dần và khan hiếm dần, các nhà
hoạch định chiến lược phải tìm cách sản xuất ra nhiều sản phẩm mà không sử dụng
nhiều nguyên liệu.
Nói chung các khái niệm, định nghĩa về chiến lược tuy khác nhau về cách
diễn đạt nhưng luôn bao hàm các nội dung:
- Xác định các mục tiêu ngắn và dài hạn của tổ chức;
- Đưa ra và lựa chọn các phương án;
- Triển khai và phân bổ các nguồn lực để thực hiện mục tiêu đó.
Như vậy, chiến lược là phương thức hành động tổng quát mà các tổ chức sử
dụng để định hướng tương lai nhằm đạt tới mục tiêu dài hạn, tăng sức mạnh của tổ
chức so với đối thủ cạnh tranh bằng cách phối hợp có hiệu quả nỗ lực của các bộ
phận trong tổ chức, tranh thủ được các cơ hội và tránh hoặc giảm thiểu được các
mối đe dọa, nguy cơ từ bên ngoài để đạt được những thành công.
Theo cấu trúc tổ chức của nền kinh tế, có thể chia chiến lược phát triển thành 3 cấp:
- Chiến lược phát triển của quốc gia, địa phương, vùng lãnh thổ;
- Chiến lược phát triển ngành hoặc chuyên ngành: Công nghiệp, nông nghiệp,
dịch vụ...;
- Chiến lược phát triển của một tổ chức hay một doanh nghiệp.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là chiến lược phát triển của một doanh nghiệp.
1.1.2. Chiến lược phát triển doanh nghiệp
Ngày nay, các tổ chức kinh doanh cũng áp dụng khái niệm chiến lược tương
tự như trong quân đội. Chiến lược là kế hoạch kiểm soát và sử dụng nguồn lực của
tổ chức như con người, tài sản, tài chính… nhằm mục đích nâng cao và bảo đảm
4



5


tiếp cận truyền thống do nó không có khả năng thích ứng linh hoạt với sự thay đổi
của môi trường kinh doanh.
Theo cách tiếp cận hiện đại, chiến lược có thể rộng lớn hơn những gì mà
doanh nghiệp dự định hay đặt kế hoạch thực hiện. Theo quan niệm của Mintzberg,
ông cho rằng chiến lược là một mẫu hình trong dòng chảy các quyết định và chương
trình hành động. Mẫu hình có thể là bất kỳ kiểu chiến lược nào: chiến lược được
thiết kế từ trước hay chiến lược đột biến. Ông đưa ra mô hình: Cách tiếp cận hiện
đại giúp doanh nghiệp dễ dàng ứng phó linh hoạt trước những biến động của môi
trường kinh doanh và phát huy tính sáng tạo của các thành viên trong doanh nghiệp.
Tuy nhiên, nó đòi hỏi người lãnh đạo, quản lý phải có trình độ, khả năng dự báo
được những điều kiện để thực hiện chiến lược và đánh giá được giá trị của các chiến
lược đột biến.
Qua các cách tiếp cận trên, chúng ta có thể hiểu: Chiến lược phát triển của
một doanh nghiệp là một nghệ thuật xây dựng mục tiêu dài hạn và các chính sách
thực hiện nhằm định hướng và tạo ra lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
1.1.3. Vai trò của chiến lược đối với doanh nghiệp
Chiến lược phát triển đóng vai trò hết sức quan trọng đối với sự tồn tại và phát
triển của mỗi doanh nghiệp. Chiến lược phát triển đúng đắn sẽ tạo ra hướng đi tốt cho
doanh nghiệp, chiến lược phát triển có thể coi như kim chỉ nam dẫn đường cho doanh
nghiệp đi đúng hướng. Trong thực tế, có rất nhiều nhà kinh doanh nhờ có chiến lược
phát triển đúng đắn mà đạt được nhiều thành công, vượt qua đối thủ cạnh tranh và tạo
vị thế cho mình trên thương trường. Chiến lược phát triển mang lại rất nhiều lợi ích
cho doanh nghiệp, tầm quan trọng của nó được thể hiện ở những mặt sau:
- Chiến lược phát triển giúp doanh nghiệp định hướng cho hoạt động của
mình trong tương lai thông qua việc phân tích và dự báo môi trường kinh doanh.
Kinh doanh là một hoạt động luôn chịu sự ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài và

nhất và có ý nghĩa lâu dài. Chiến lược chung quyết định những vấn đề sống còn của
doanh nghiệp như phân bổ nguồn tài nguyên, quyết định nên phát triển, duy trì,
tham gia hay loại bỏ lĩnh vực kinh doanh nào.
b) Chiến lược phát triển nhằm thực hiện một lĩnh vực kinh doanh, hoạt động
kinh doanh cụ thể: là tổng thể các cam kết và hành động giúp doanh nghiệp giành
lợi thế cạnh tranh bằng cách khai thác các năng lực cốt lõi của họ vào những thị
7


trường sản phẩm cụ thể chỉ có những doanh nghiệp liên tục nâng cấp các lợi thế
cạnh tranh của mình theo thời gian mới có khả năng đạt được những thành công lâu
dài với chiến lược cấp đơn vị kinh doanh.
c) Chiến lược chức năng: là chiến lược thực hiện các chức năng hoạt động
của doanh nghiệp như: Chiến lược sản xuất, chiến lược tài chính, chiến lược phát
triển nguồn nhân lực, chiến lược marketing, chiến lược nghiên cứu và phát triển…
Đây là những chiến lược liên quan đến các hoạt động riêng biệt của doanh nghiệp
nhằm hỗ trợ cho chiến lược phát triển cấp doanh nghiệp và cấp đơn vị kinh doanh
chiến lược. Chiến lược chức năng là một lời công bố chi tiết về các mục tiêu và
phương thức hành động ngắn hạn được các lĩnh vực chức năng sử dụng nhằm đạt
được các mục tiêu ngắn hạn và mục tiêu dài hạn của tổ chức. Chiến lược chức năng
giải quyết hai vấn đề có liên quan đến lĩnh vực chức năng.
Chiến lược tổng quát của tổ chức hay doanh nghiệp, chiến lược đơn vị kinh
doanh và chiến lược chức năng liên kết với nhau thành một chiến lược kinh doanh
hoàn chỉnh của một tổ chức hay doanh nghiệp. Các chiến lược này tác động qua lại
với nhau. Chiến lược này là tiền đề để xây dựng chiến lược kia và thực hiện một
chiến lược sẽ ảnh hưởng đến việc thực hiện các chiến lược còn lại.
1.2. Quản trị chiến lược
1.2.1. Thực chất và vai trò của quản trị chiến lược
Quản trị chiến lược là quá trình quản lý việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ
và mục tiêu dài hạn của một tổ chức trong mối quan hệ của tổ chức đó đối với môi

hỏi người lãnh đạo phân tích và dự báo các điều kiện môi trường trong tương lai gần
cũng như xa. Vì vậy họ sẽ nắm bắt và tận dụng tốt hơn các cơ hội, giảm bớt nguy cơ
liên quan đến điều kiện môi trường kinh doanh.
1.2.2. Quá trình quản trị chiến lược
Mục đích của quản trị chiến lược là nhằm tìm kiếm những cơ hội, hay nói
cách khác là nhằm gia tăng cơ hội và vươn lên tìm vị thế cạnh tranh cho các doanh
9


nghiệp khác. Một chiến lược kinh doanh, được hoạch định với hai nhiệm vụ quan
trọng, có quan hệ mật thiết với nhau là việc hình thành chiến lược và thực hiện
chiến lược. Hai nhiệm vụ này được cụ thể hóa qua 3 giai đoạn tạo thành một chu
trình khép kín, đó là:
PHÂN TÍCH
MÔI TRƯỜNG

ĐIỀU CHỈNH /
ĐÁNH GIÁ

HOẠCH ĐỊNH
CHIẾN LƯỢC

THỰC HIỆN
CHIẾN LƯỢC

Hình 1.1: Quá trình quản trị chiến lược
- Giai đoạn hoạch định chiến lược: Là quá trình phân tích hiện trạng, dự báo tương
lai, chọn lựa và xây dựng những chiến lược phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp.
- Giai đoạn triển khai chiến lược: Là quá trình triển khai những mục tiêu
chiến lược vào hoạt động của doanh nghiệp. Đây là giai đoạn phức tạp và khó khăn,

khác, mối quan hệ của doanh nghiệp với các đối tượng hữu quan trong môi trường
và cách thức mà doanh nghiệp sẽ sử dụng để đạt được các mục tiêu chiến lược.
1.3.2. Nội dung và trình tự hoạch định chiến lược phát triển doanh nghiệp
Trình tự để hoạch định chiến lược theo sơ đồ dưới đây:

Xác định

Phân tích

Lựa chọn

Sứ mệnh

môi trường

phương án

Mục tiêu

kinh doanh

chiến lược

Hình 1.2: Trình tự hoạch định chiến lược phát triển

11

Nguồn lực,
cơ sở để thực
hiện chiến

1.3.2.2. Phân tích môi trường của doanh nghiệp
Trước khi hoạch định chiến lược kinh doanh, nhà quản trị phải tiến hành một
loạt các phân tích giúp cho chiến lược hình thành có căn cứ khoa học. Môi trường
hoạt động của doanh nghiệp bao gồm: Môi trường bên ngoài và môi trường
12


bên trong của doanh nghiệp. Môi trường bên ngoài bao gồm môi trường vĩ mô
và môi trường vi mô (môi trường ngành). Môi trường bên trong bao gồm các
yếu tố nội bộ của doanh nghiệp, cụ thể như hình sau:

Môi trường vĩ mô
1. Các yếu tố kinh tế
2. Các yếu tố chính trị
3. Các yếu tố xã hội
4. Các yếu tố tự nhiên
5. Các yếu tố công nghệ
Môi trường vi mô (ngành)
1. Các đối thủ cạnh tranh
2. Khách hàng
3. Người cung cấp
4. Các đối thủ tiềm ẩn
5. Hàng hoá thay thế
Môi trường nội bộ
1. Marketing
2. Nguồn nhân lực
3. Nghiên cứu và phát triển
4. Tài chính kế toán
5. Quản trị


tiêu dùng của xã hội, qua đó ảnh hưởng đến quy mô thị trường của doanh nghiệp.
- Lãi suất trên thị trường tài chính ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn của
doanh nghiệp để mở rộng sản xuất, chi phí tiền vay ảnh hưởng cả về quy mô đầu tư
và giá thành sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp;
- Sự biến động của tỷ giá hối đoái sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức cạnh tranh
của sản phẩm trên thị trường thế giới;
- Tỷ lệ lạm phát dự báo trước có thể là yếu tố kích thích tăng trưởng nhưng
khi tỷ lệ lạm phát cao ngoài dự kiến lại là rủi ro cho doanh nghiệp nhất là những
doanh nghiệp vay nợ nhiều.
* Môi trường văn hóa - xã hội
Các thay đổi trong môi trường văn hóa như quy mô dân số, tỷ lệ tăng dân số,
trình độ dân trí… đều có thể đưa đến những “cơ hội” hoặc “nguy cơ” đối với sản
14


xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chẳng hạn như tỷ lệ tăng dân số lớn thì quy mô
thị trường ngày càng tăng, tạo ra cơ hội cho doanh nghiệp mở rộng sản xuất.
* Môi trường tự nhiên
Các tác động từ thiên nhiên như thiên tai, bão lụt, sự khan hiếm nguồn năng
lượng, vấn đề môi trường… ngày càng có ảnh hưởng lớn đến quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp đặc biệt là trong lĩnh vực thu mua nguồn nguyên liệu đầu vào.
* Môi trường công nghệ
Mỗi một dây chuyền công nghệ mới ra đời sẽ đưa đến việc loại bỏ các dây
chuyền công nghệ đã có trước nhiều hay ít. Đây là “sự hủy diệt mang tính sáng
tạo” của sự xuất hiện dây chuyền công nghệ mới. Các dây chuyền công nghệ mới
đem lại phương thức chế tạo mới cho các sản phẩm đã có, giúp giảm chi phí đáng
kể trong giá thành sản phẩm, từ đó tạo ra lợi thế cho các doanh nghiệp nắm giữ
những công nghệ tiên tiến. Vì vậy, các doanh nghiệp đều phải tính đến sự phát triển
công nghệ trong quá trình xây dựng chiến lược kinh doanh.
Để phân tích môi trường vĩ mô, người ta thường sử dụng ma trận các yếu tố

2 = phản ứng trung
(rất quan trọng)
bình
1 = phản ứng ít
Tổng cộng:
Tổng = 1

Số điểm quan
trọng
4
Nhân mức quan
trọng của yếu tố
đối với ngành (cột
2) với phân loại
các yếu tố đối với
tổ chức (cột 3)
Tổng = X

(Nguồn: Khái luận về quản trị chiến lược - Fred RDavid, 2006, tr 178)
15


b) Phân tích môi trường ngành
Theo mô hình của Michael E.Porter có 5 yếu tố tác động trực tiếp đến hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp là: Khách hàng, đối thủ cạnh tranh trực tiếp, đối
thủ tiềm năng, nhà cung cấp và sản phẩm thay thế.

Hình 1.4: Mô hình năng lực cạnh tranh của Michael E.Porter
(Nguồn: Lê Văn Tâm, Ngô Kim Thanh, Quản trị chiến lược,
NXB Đại học Kinh tế quốc dân, 2008)

- Doanh nghiệp không phải là khách hàng chính của nhà cung cấp;
- Nhà cung cấp có lợi thế chuyên biệt hàng hóa khiến doanh nghiệp khó chọn
được nhà cung cấp khác;
- Nhà cung cấp cũng tham gia sản xuất mặt hàng như của doanh nghiệp;
- Để hạn chế nguy cơ từ phía nhà cung cấp doanh nghiệp nên tạo quan hệ hai
bên cùng có lợi hoặc tìm nguồn cung cấp khác nhau.
* Khả năng thương lượng (vị thế) của khách hàng
Khả năng thương lượng của khách hàng thể hiện mối tương quan giữa khả
năng mua của khách hàng và khả năng cung cấp của doanh nghiệp. Doanh nghiệp
có “thế mạnh” hơn khách hàng khi: sản phẩm là thiết yếu; doanh nghiệp độc quyền
trong cung cấp sản phẩm. Khách hàng có “thế mạnh” hơn doanh nghiệp khi: khách
17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status