Nghiên cứu tuyển chọn giống và biện pháp canh tác cho giống lúa thuần có triển vọng tại tỉnh Bắc Kạn - Pdf 40

i

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HÀ QUANG VŨ

NGHIÊN CỨU TUYỂN CHỌN GIỐNG
VÀ BIỆN PHÁP CANH TÁC CHO GIỐNG LÚA
THUẦN CÓ TRIỂN VỌNG TẠI TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

Thái Nguyên - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ii

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HÀ QUANG VŨ

NGHIÊN CỨU TUYỂN CHỌN GIỐNG
VÀ BIỆN PHÁP CANH TÁC CHO GIỐNG LÚA
THUẦN CÓ TRIỂN VỌNG TẠI TỈNH BẮC KẠN
NGÀNH: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
MÃ SỐ: 60. 62. 01. 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iv

LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập và thực hiện đề tài này, tôi đã nhận đƣợc sự quan
tâm giúp đỡ của cơ sở đào tạo và nơi thực hiện đề tài nghiên cứu, của các thầy cô
giáo, bạn bè đồng nghiệp và gia đình. Nhân dịp này Tôi xin đƣợc gửi lời cảm ơn
chân thành tới PGS.TS. Luân Thị Đẹp - Giảng viên khoa Nông Học - Trƣờng đại
học Nông Lâm Thái Nguyên, giảng viên hƣớng dẫn đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo
cho tôi trong quá trình làm thí nghiệm và hoàn thành luận văn này.
Xin đƣợc cám ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện, chia sẻ
công việc và động viên tôi hoàn thành khoá học.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả

Hà Quang Vũ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




v

MỤC LỤC




vi

2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................. 35
2.5. Chỉ tiêu và phƣơng pháp theo dõi ................................................................... 37
2.5.1. Một số đặc điểm nông sinh học ................................................................... 37
2.5.2. Chỉ tiêu cấu thành năng suất ........................................................................ 38
2.5.3. Đánh giá mức độ biểu hiện sâu bệnh hại ..................................................... 38
2.5.4. Đánh giá một số chỉ tiêu chất lƣợng ............................................................ 41
2.6. Phƣơng pháp xử lý số liệu ............................................................................... 42
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................... 43
vọng tại tỉnh Bắc Kạn năm 2014 ............................................................ 43
3.1.1. Thời gian sinh trƣởng của các giống lúa thí nghiệm năm 2014 ............... 43
3.1.2. Chiều cao cây của các giống lúa thí nghiệm năm 2014 ............................. 45
3.1.3. Tình hình sâu bệnh hại ................................................................................. 46
3.1.4. Năng suất của các giống lúa thí nghiệm năm 2014 tại Bắc Kạn................ 51
3.2. Kết quả nghiên cứu ảnh hƣởng của mật độ và phân bón đối với giống
PC6 tại huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn vụ mùa năm 2014 ............................ 53
3.2.1. Ảnh hƣởng của mật độ và phân bón đến các giai đoạn sinh trƣởng ............ 53
3.2.2. Ảnh hƣởng của mật độ và phân bón đến một số đặc điểm nông học
của giống lúa PC6 .................................................................................... 54
3.2.2. Ảnh hƣởng của mật độ và phân bón đến sâu, bệnh hại đối với giống lúa
PC6 tại Na Rì vụ mùa năm 2014 .............................................................. 58
3.2.3. Ảnh hƣởng của mật độ và phân bón đến các yếu tố cấu thành năng suất
và năng suất của giống lúa PC6 tại Bắc Kạn, vụ mùa năm 2014 .................... 59
3.2.4. Hạch toán kinh tế cho các công thức thí nghiệm ......................................... 63
3.2.5. Một số chỉ tiêu chất lƣợng gạo của các công thức thí nghiệm ..................... 64
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .................................................................................. 66
1. Kết luận .............................................................................................................. 66

K2 O

Kali

LSD 0,05

Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa

N

Đạm

NSLT

Năng suất lý thuyết

NSTT

Năng suất thực thu

P

Độ tự do

P2O5

Lân

PC


Bảng 3.3: Mức độ hại của sâu đục thân đối với các giống lúa thí nghiệm
năm 2014 tại Bắc Kạn ......................................................................... 48
Bảng 3.4: Mức độ hại của rầy nâu đối với các giống lúa thí nghiệm năm
2014 tại Bắc Kạn ................................................................................. 49
Bảng 3.5: Mức độ hại của bệnh khô vằn đối với các giống lúa thí nghiệm
năm 2014 tại Bắc Kạn ......................................................................... 50
Bảng 3.6: Năng suất của các giống lúa thí nghiệm tại Bắc Kạn năm 2014 ......... 52
Bảng 3.7: Ảnh hƣởng của mật độ và phân bón đến các giai đoạn sinh
trƣởng của giống lúa PC6 năm 2014 tại Bắc Kạn ............................... 53
Bảng 3.8: Ảnh hƣởng của mật độ cấy và phân bón đến một số đặc điểm
nông học của giống lúa PC6 tại Bắc Kạn ............................................ 55
Bảng 3.9. Ảnh hƣởng của mật độ cấy và phân bón đến khả năng đẻ nhánh
của giống lúa PC6 tại Bắc Kạn ............................................................ 57
Bảng 3.10: Ảnh hƣởng của mật độ và phân bón đến tình hình sâu bệnh hại
Giống lúa PC6 tại Bắc Cạn, vụ mùa năm 2014 ................................... 58
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ix

Bảng 3.11: Ảnh hƣởng của mật độ cấy và phân bón đến các yếu tố cấu
thành năng suất và năng suất giống lúa PC6 ....................................... 60
Bảng 3.12. Hạch toán kinh tế các công thức thí nghiệm ..................................... 63
Bảng 3.13. Một số chỉ tiêu chất lƣợng gạo của giống PC6 ở các công thức
thí nghiệm vụ mùa năm 2014 .............................................................. 64

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


nông dân Bắc Kạn, đặc biệt là bà con nông dân tại các khu vực vùng cao.
Tuy nhiên, hiện nay các giống lúa thuần có năng suất, chất lƣợng tốt trên
địa bàn tỉnh còn thiếu chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu sản xuất, đặc biệt là các giống
lúa ngắn ngày để rút ngắn thời vụ, tạo điều kiện phát triển cây vụ đông nhằm nâng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




2

cao thu nhập trên một đơn vị diện tích canh tác và từng bƣớc thay thế những giống
lúa cũ đã nhiễm sâu bệnh.
Từ năm 2012, Bắc Kạn đã triển khai thực hiện đề tài “Nghiên cứu tuyển
chọn một số giống lúa thuần tại tỉnh Bắc Kạn” nhằm tìm đƣợc một số giống lúa
thuần có năng suất, chất lƣợng cao, phù hợp với điều kiện ngoại cảnh, điều kiện
chăm sóc của bà con nông dân trên địa bàn tỉnh, dần thay thế những giống đã thoái
hóa, năng suất chất lƣợng kém. Qua quá trình thực hiện tại huyện Chợ Mới, Ba Bể,
Na Rì, đến nay đã chọn đƣợc một số giống lúa có triển vọng, phù hợp với điều
kiện tự nhiên, điều kiện canh tác tại địa phƣơng.
Để đánh giá chính xác mức độ phù hợp, khả năng cho năng suất, chất lƣợng
của các giống triển vọng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, chúng tôi triển khai thực hiện
đề tài “Nghiên cứu tuyển chọn giống và biện pháp canh tác cho giống lúa thuần
có triển vọng tại tỉnh Bắc Kạn”.
2. Mục đích, yêu cầu của đề tài
2.1. Mục đích
Tuyển chọn đƣợc giống lúa thuần có thời gian sinh trƣởng trung bình, năng
suất cao, phù hợp với điều kiện sinh thái của Bắc Kạn, đồng thời xác định đƣợc
một số biện pháp kỹ thuật canh tác đối với giống có triển vọng của địa phƣơng để
đƣa vào cơ cấu giống lúa của tỉnh.


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




4

CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Tăng năng suất cây trồng là chỉ tiêu quan trọng nhất của mọi tiến bộ kỹ
thuật về giống và canh tác. Dân số ngày càng tăng kéo theo nhu cầu lƣơng thực
không ngừng tăng lên. Theo dự báo dân số thế giới sẽ đạt 8 tỷ ngƣời vào năm 2030
và 9,1 tỷ ngƣời vào năm 2050, trong khi đất nông nghiệp hàng năm giảm khoảng
35 triệu ha. Dân số tăng nhanh, đất canh tác bị thu hẹp và để ứng phó với biến đổi
khí hậu, chúng ta cần phải thƣờng xuyên chọn tạo giống phù hợp với điều kiện
ngoại cảnh luôn thay đổi, đồng thời áp dụng các biện pháp kỹ thuật thâm canh tăng
năng suất.
Giống có vai trò rất quan trọng góp phần nâng cao năng suất và sản lƣợng
cây trồng. Năng suất cây trồng có thể tăng lên một cách đáng kể nếu chọn đƣợc
giống có tiềm năng năng suất cao và ổn định, đồng thời áp dụng các biện pháp kỹ
thuật phù hợp với điều kiện sinh thái của từng vùng. Khả năng thích ứng của các
giống với các điều kiện sinh thái rất khác nhau. Vì vậy muốn phát huy hiệu quả tối
đa của giống cần tiến hành nghiên cứu và đánh giá khả năng thích ứng cũng nhƣ
tiềm năng năng suất của các giống mới trƣớc khi đƣa ra sản xuất đại trà.
Mật độ trồng có ảnh hƣởng rất lớn đến quá trình sinh trƣởng, phát triển và
năng suất cây trồng. Nếu trồng với mật độ thấp thì cây sinh trƣởng tốt nhƣng số
lƣợng cây ít nên năng suất không cao. Nếu mật độ cao thì số cây trên đơn vị diện
tích gieo trồng tăng nhƣng năng suất cá thể thấp, do đó để xác định mật độ trồng

nhiều quốc gia trên thế giới. Theo nghiên cứu của nhiều tác giả ở nhiều nƣớc nhƣ:
Liên Xô (cũ), Ấn Độ, Việt Nam, Nhật Bản, Trung Quốc… đã cho thấy nguồn gốc
cây lúa thuộc vùng đầm lầy Đông Nam Á và hiện nay đƣợc phân bố rộng rãi trên
khắp thế giới trải dài từ 530 Bắc tới 400 Nam, nhƣng tập chung chủ yếu ở châu Á.
Hiện nay, trên thế giới có khoảng 114 quốc gia và vùng lãnh thổ trồng lúa
với diện tích khoảng 153,7 triệu ha. Châu Á có diện tích trồng lúa chiếm tới trên
90% tổng diện tích trồng lúa trên thế giới, châu Mỹ chiếm 3,6%, châu Phi chiếm
3,1% và châu Úc chiếm 1%. Trong đó, Ấn Độ là nƣớc có diện tích trồng lúa lớn
nhất thế giới với diện tích 37 triệu ha, tiếp theo là Trung Quốc 30,1 triệu ha.... Bên
cạnh đó, cũng có những nƣớc có diện tích trồng lúa nhỏ nhƣ Jamaica 1 ha,
Swaziland 35 ha. Tình hình sản xuất lúa trên thế giới trong 5 năm gần đây đƣợc
thể hiện ở bảng 1.1.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




6

Bảng 1.1: Diện tích, năng suất và sản lƣợng lúa của toàn thế giới
giai đoạn 2009 - 2013
Diện tích

Năng suất

Sản lƣợng

(triệu ha)

(tạ/ha)


45,48

738,19

2013

164,72

45,27

745,71

Năm

( Nguồn FAOSTAT, 8/2015)
Số liệu bảng 1.1 cho thấy diện tích canh tác lúa thế giới có xu hƣớng tăng
qua các năm, đạt cao nhất năm 2013 (164,72 triệu ha), tăng 6,59 triệu ha so với
năm 2009. Năng suất lúa tăng nhƣng chậm đạt từ 43,44 tạ/ha (năm 2009) đến
45,27 tạ/ha (năm 2013). Điều đó có thể lý giải là do cuộc cách mạng về giống lúa,
kỹ thuật canh tác lúa có nhiều cải tiến, phân hóa học và thuốc trừ sâu bệnh đƣợc sử
dụng phổ biến. Chính vì vậy mà sản lƣợng lúa cũng liên tục tăng trong 5 năm qua
từ 686,96 triệu tấn (năm 2009) đến 745,71 triệu tấn (năm 2013), tăng 58,75 triệu
tấn. Tuy nhiên ở những nƣớc có nền khoa học kỹ thuật phát triển, năng suất lúa đạt
cao hơn năng suất trung bình của thế giới. Tình hình sản xuất lúa của một số nƣớc
trên thế giối năm 2013 đƣợc trình bày ở bảng 1.2
Số liệu bảng 1.2 cho thấy năm 2013 có 11 nƣớc có diện tích, năng suất hoặc
sản lƣợng lúa cao trên thế giới, trong đó 9 nƣớc nằm ở châu Á và 2 nƣớc nằm ở
châu Mỹ. Trung Quốc và Ấn Độ là 2 nƣớc có diện tích và sản lƣợng lúa lớn nhất
thế giới (30,49 – 43,5 triệu ha và từ 159,2 – 205,02 triệu tấn). Mỹ là nƣớc có năng

(triệu tấn)

1

Ấn Độ

43,50

36,60

159,20

2

Trung Quốc

30,49

67,25

205,02

3

Indonesia

13,84

51,52


44,04

7

Myanmar

7,50

37,33

28,00

8

Philippin

4,75

38,85

18,44

9

Brazil

2,35

50,01


Theo dự báo của Ban nghiên cứu kinh tế - Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ, trong
giai đoạn 2007 – 2017, các nƣớc sản xuất gạo ở châu Á sẽ tiếp tục là nguồn xuất
khẩu gạo chính của thế giới bao gồm Thái Lan, Việt Nam, Ấn Độ. Riêng xuất khẩu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




8

gạo của hai nƣớc Thái Lan và Việt Nam sẽ chiếm khoảng 50% tổng sản lƣợng gạo
xuất khẩu của thế giới.
Trong “Báo cáo chiến lƣợc về an ninh lƣơng thực Quốc gia đến năm 2020
và tầm nhìn 2030” Bộ Nông nghiệp và PTNT năm 2008 đã dự báo tình hình sản
xuất và tiêu thụ gạo trên thế giới đến năm 2020 nhƣ sau:
- Trong 10 năm tới, sản xuất lúa gạo trên thế giới tăng chậm, do hạn chế
việc mở rộng diện tích gieo cấy, một số nƣớc có diện tích trồng lúa lớn có xu
hƣớng giảm và năng suất lúa kém ổn định khi phải chịu ảnh hƣởng của thiên tai
dịch bệnh.
- Tiêu dung gạo trên thế giới tiếp tục tăng do tăng dân số, đặc biệt ở châu Á,
châu Phi là hai khu vực sử dụng nhiều lúa gạo. Khu vực Tây bán cầu và Trung
Đông tăng mức tiêu thụ gạo trên đầu ngƣời.
- Nhiều quốc gia xuất khẩu gạo lớn giảm lƣợng gạo xuất khẩu, trong khi
nhu cầu nhập khẩu gạo tăng, nguồn cung thị trƣờng gạo sẽ thiếu hụt so với cầu, giá
gạo trên thị trƣờng thế giới giữ ở mức cao. Theo Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ, thƣơng
mại gạo toàn cầu năm 2008 là 29,4 triệu tấn, giảm 1,3 triệu tấn so với năm 2007.
Dự báo lƣợng gạo thƣơng mại trên thế giới trong thập kỷ tới sẽ tăng bình quân
2,4% trên năm và sẽ đạt mức 35 triệu tấn vào năm 2017. Tuy nhiên, trƣớc nguy cơ
dân số tăng nhanh nhƣ hiện nay, ƣớc tính sẽ đạt 8 tỉ ngƣời vào năm 2030 và nguy

gian tới là phấn đấu đạt và duy trì sản lƣợng lúa hàng năm là 40 triệu tấn/năm, đẩy
mạnh sản xuất các giống lúa có chất lƣợng cao, dành 1 triệu ha để sản xuất lúa
phục vụ mục tiêu xuất khẩu, duy trì, chọn lọc, lai tạo và nhập khẩu các giống lúa
có chất lƣợng cao phục vụ cho yêu cầu của sản xuất là một nhiệm vụ sống còn và
phải đạt thành chƣơng trình cấp quốc gia và phải huy động cả “4 nhà” (Nhà nƣớc,
nhà khoa học, nhà nông và nhà doanh nghiệp) cùng tham gia thì mới hy vọng đạt
đƣợc kết quả nhƣ mong đợi.
Cần tập trung phát triển sản xuất lƣơng thực ở những vùng và tiểu vùng
trọng điểm, phấn đấu tăng sản lƣợng lƣơng thực bình quân đầu ngƣời trên 450
kg/ngƣời/năm, nâng cao chất lƣợng sản xuất và chế biến lƣơng thực đáp ứng nhu
cầu tiêu dung, dự trữ và xuất khẩu. Tình hình sản xuất của Việt Nam trong 5 năm
gần đây đƣợc trình bày ở bảng 1.3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




10

Bảng 1.3: Diện tích, năng suất và sản lƣợng lúa của Việt Nam
giai đoạn 2009 - 2013
Diện tích

Năng suất

Sản lƣợng

(triệu ha)


7,75

56,32

43,66

2013

7,90

55,73

44,04

Năm

( Nguồn FAOSTAT, 8/ 2015)
Số liệu bảng 1.3 cho thấy diện tích trồng lúa của nƣớc ta giữ ở mức ổn định
từ 7,4 – 7,9 triệu ha, năng suất qua các năm trở lại đây có chiều hƣớng tăng từ
52,34 tạ/ha (2009) tăng dần qua các năm và đạt 55,73 tạ/ha (2013). Do đó sản
lƣợng cũng theo từ 38,95 triệu tấn (năm 2009) đến 44,04 triệu tấn (năm 2013).
1.2.3. Tình hình sản xuất lúa ở Bắc Kạn
Bắc Kạn là một tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam với diện tích đất tự nhiên
là 4.868,41 km2. Trong đó khoảng 60% là diện tích đất Nông Lâm nghiệp, có
nhiều lợi thế phát triển sản xuất nông nghiệp. Tình hình sản xuất lúa của tỉnh Bắc
Kạn trong 5 năm gần đây đƣợc thể hiện ở bảng 1.4
Bảng 1.4: Diện tích, năng suất, sản lƣợng lúa của tỉnh Bắc Kạn
giai đoạn 2009 – 2013
Diện tích


44,46

95.678

2012

21.476

43,43

93.270

2013

22.595

47,20

106.652

Năm

(Nguồn: Niên giám thống kế tỉnh Bắc Kạn)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




11


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




12

nhập và đánh giá bảo tồn nguồn gen cây trồng. Tổ chức Lƣơng thực và nông
nghiệp Thế giới (FAO) đã tổng hợp các kết quả nghiên cứu và đề ra phƣơng
hƣớng thúc đẩy việc xây dựng ngân hàng gen phục vụ cho việc giữ gìn tài nguyên
thiên nhiên nhằm phục vụ lợi ích lâu dài của nhân loại. Trong vùng nhiệt đới và á
nhiệt đới đã hình thành nhiều tổ chức quốc tế, đảm nhận việc thu thập tập đoàn
giống trên thế giới đồng thời cung cấp nguồn gen để cải tạo giống lúa trồng (Trần
Đình Long, 1992) [18].
Trong sản xuất nông nghiệp, giống đóng vai trò quan trọng trong việc tăng
sản lƣợng và chất lƣợng cây trồng, nâng cao hiệu quả kinh tế, giảm chi phí sản
xuất. Giống cây trồng là khâu quan trọng nhất trong sản xuất trồng trọt. Đặc tính
của giống (kiểu gen), yếu tố môi trƣờng và kỹ thuật canh tác quyết định năng suất
của giống. Những sự thay đối về khí hậu, đất, nƣớc ảnh hƣởng rất lớn đến năng
suất. Có sự tƣơng tác giữa kiểu gen và môi trƣờng, kiểu gen tốt chỉ đƣợc biểu hiện
trong một phạm vi nhất định của môi trƣờng. Vì vậy đánh giá tính ổn định của và
thích nghi của của giống với môi trƣờng thƣờng đƣợc sử dụng để đánh giá giống
(Nguyễn Văn Hiển, 2000) [12].
Giống cây trồng nói chung và giống lúa nói riêng thì trong sản xuất chƣa bao
giờ đáp ứng đủ. Hầu hết các nƣớc trồng lúa trên thế giới đều quan tâm nghiên cứu
về giống. Viện Nghiên cứu lúa quốc tế - International Rice Research Institute
(IRRI) đã có chƣơng trình nghiên cứu lâu dài về chọn giống, tạo giống nhằm đƣa
ra những giống có đặc trƣng chính nhƣ: thời gian sinh trƣởng, tính chống bệnh,
sâu hại, năng suất, chất lƣợng gạo…(Nguyễn Xuân Hiển, 1976)[13].
Giống lúa mới đƣợc coi là giống lúa tốt thì phải có độ thuần cao, thể hiện

quán. Các nƣớc Nhật, Triều Tiên, Trung Quốc, Âu Mỹ thích gạo mềm, ƣớt, hơi
dẻo (giống japonica). Ngƣợc lại Ấn Độ, Pakixtan, Việt Nam lại thích gạo nở, cơm
khô. Trên thị trƣờng gạo thế giới, chiều dài hạt và phẩm chất gạo rất đƣợc quan
tâm. Về chiều dài hạt, Viện IRRI chia ra làm 4 cấp: hạt rất dài (trên 7,5 mm), hạt
dài (6,6 - 7,5 mm), hạt trung bình (5,5 - 6,5 mm) và hạt ngắn (dƣới 5,5 mm). Về
màu sắc gạo, phổ biến nhất là màu trắng ngà, song cũng có màu đỏ hoặc hơi đen.
Về hƣớng phát triển gạo của các nƣớc cũng rất khác nhau, tùy vào thị trƣờng tiêu
thu của mình mà các nƣớc xuất khẩu gạo lớn hiện nay tập trung phát triển các loại
gạo có chất lƣợng khác nhau: Thái Lan tập trung sản xuất phát triển các giống lúa
có kiểu hạt dài, chất lƣợng cao; tại Mỹ phát triển các giống có kiểu hạt tròn và hạt
dài nhƣng có chất lƣợng cao; trong khi đó Ấn Độ lại phát triển các giống có năng
suất cao để xuất khẩu sang các nƣớc nghèo (các nƣớc ở Châu Phi) (Lin, SC,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




14

2001)[31].
Việc nghiên cứu, chọn tạo các giống lúa thuần có thời gian sinh trƣởng ngắn,
năng suất, chất lƣợng cao đang đƣợc các tổ chức nghiên cứu trên thế giới quan
tâm. Một số giống lúa có chất lƣợng đã đƣợc công bố nhƣ Khao Dawk Mali đây
là giống lúa nƣớc trời của Thái Lan, phản ứng với ánh sáng, thích hợp với đất
phèn nhẹ, đất nhiểm mặn vào mùa khô, có đặc điểm gạo mềm, hạt dài, có mùi
thơm, năng suất đạt 3 - 4 tấn/ha. Tại Mỹ các nhà khoa học đã chọn lọc ra đƣợc
giống Jasmine 85 có thời gian sinh trƣởng 100 - 105 ngày, cho năng suất khá (5 6 tấn/ha), có chất lƣợng cao (Lin, SC, 2001)[31].
1.3.1.2. Một số kết quả nghiên cứu về mật độ
“Mật độ cấy là số cây, số khóm đƣợc trồng cấy trên một đơn vị diện tích.
Với lúa cấy mật độ đƣợc tính bằng số khóm/m2 còn với lúa gieo thẳng đƣợc tính

Các tác giả sinh thái học đã nghiên cứu mối quan hệ giữa năng suất và quần
thể ruộng cây trồng và đều thống nhất rằng: Các giống khác nhau phản ứng với các
mật độ khác nhau, việc tăng mật độ ở một giới hạn nhất định thì năng suất tăng còn
tăng quá năng suất giảm xuống. Quan hệ giữa mật độ và năng suất cây lấy hạt là
quan hệ parabol, tức là mật độ lúc đầu tăng thì năng suất tăng nhƣng nếu tiếp tục
tăng mật độ quá thì năng suất lại giảm. Qua thực tế thí nghiệm nhiều năm đối với
nhiều giống lúa khác nhau S. Yoshida (1978)[34] cho rằng: Trong phạm vi khoảng
cách 10 x 10 cm đến 50 x 50 cm khả năng đẻ nhánh có ảnh hƣởng đến năng suất.
Ông đã thấy rằng năng suất của hạt giống IR - 154 - 451 (một giống đẻ nhánh ít)
tăng lên với việc giảm khoảng cách 10 x 10cm. Còn IR8 (giống đẻ nhánh khỏe)
năng suất đạt cực đại ở khoảng cách cấy là 20 x 20 cm.
Các tác giả ngƣời Trung Quốc đã sử dụng tổ hợp lai 2 dòng PA 64S/9311
để nghiên cứu ảnh hƣởng của mật độ cấy đến các yếu tố cấu thành năng suất và
năng suất của tổ hợp lai. Các tác giả sử dụng hai công thức cấy thƣa (90.000
khóm/ha) và công thức cấy truyền thống của Trung Quốc (300.000 khóm/ha). Kết
quả nghiên cứu cho thấy:
+ Số nhánh đẻ ở công thức cấy thƣa giảm đáng kể so với công thức cấy
dầy vào thời điểm trƣớc 10/5, nhƣng đến sau 25/5 thì sự sai khác chỉ còn rất
nhỏ.
+ Kích thƣớc nhánh đẻ ở công thức cấy thƣa lớn hơn công thức cấy dầy
6,86%, tỷ lệ kết hạt thấp hơn 2,35% và khối lƣợng 1000 hạt cũng thấp hơn 0,86g.
Năng suất của công thức cấy thƣa giảm 17 - 19%.
Trong một thí nghiệm nghiên cứu ảnh hƣởng của yếu tố khí tƣợng tại
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




16







Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status