LOGO
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
MÔN NGỮ VĂN
THEO HƯỚNG TIÊP CẬN NĂNG LỰC
MỤC TIÊU
Hiểu được chủ trương đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng tiếp cận năng
lực của Bộ giáo dục và đào tạo
Hiểu được những vấn đề cơ bản của việc đổi mới KTĐG trong môn học
Ngữ Văn
Xây dựng được những câu hỏi, bài tập để đánh giá kết quả học tập môn
Ngữ Văn của học sinh THCS theo hướng tiếp cận NL
NỘI DUNG CHÍNH
NĂNG LỰC
PT NĂNG LỰC
TRONG MÔN NGỮ VĂN
ĐG NĂNG LỰC
QUY TRÌNH, PP, KT, BỘ CÔNG CỤ
ĐG NĂNG LỰC MÔN NGỮ VĂN
NĂNG LỰC
Là sự kết hợp một cách linh hoạt và có tổ
chức kiến thức, kỹ năng với thái độ, tình
ĐG mức độ đạt chuẩn
ĐG mức độ năng lực của HS
Xác định nội dung KT, KN cần đạt
(theo chủ đề, phân môn,…)
Xác định các phương diện NL cần
phát triển – cụ thể hoá thành các
tiêu chí, chỉ số
Xác định các cấp độ của chuẩn
theo các nội dung tương ứng
Mô tả các mức độ NL theo quá
trình phát triển
Chú ý đến KQ đạt được
Chú ý đến quá trình đi đến KQ
Câu hỏi thiên về nội dung KT, KN
cụ thể
Chú ý những ND phức hợp, gắn
với tình huống thực tiễn
Chú ý đến tỷ lệ đạt chuẩn của
môn học
Việc sử dụng phép tu từ đó có tác
dụng gì trong việc thể hiện nội
dung của câu thơ?
Chỉ ra những đức tính đáng quý của
nhân vật Thạch Sanh
Nếu là Thạch Sanh, em có tha chết
cho mẹ con Lí Thông không? Vì sao?
Kể lại chuyện một câu chuyện mà em
đã nghe hoặc chứng kiến.
Giả sử có một em bé rất ngại đánh
răng. Em hãy tưởng tượng và kể một
câu chuyện khuyên em nên đánh răng
cho sạch sẽ
PHƯƠNG HƯỚNG VẬN DỤNG VÀO
THỰC TIỄN DẠY HỌC
Khắc phục cách ra đề hiện nay: đóng cứng, chưa phát huy được tính sáng tạo
của HS, tạo cơ hội cho kiểu học thụ động; nặng tính hàn lâm kinh viện
Hướng tới những câu hỏi giúp HS bộc lộ được những suy nghĩ, quan điểm khác
nhau (vẫn nằm trong kiểm soát của GV, không đi ngược giá trị chuẩn mực đạo
đức và pháp luật)
NHỮNG NĂNG LỰC CỦA MÔN HỌC
Hướng tới những câu hỏi ĐGNL gắn với thực tiễn, để HS vận dụng những điều
Lââp bảng mô tả các mức đôâ đánh
giá theo định hướng năng lực
Bảng mô tả các mức độ đánh giá theo năng lực nhằm cụ thể hoá chuẩn KT-KN
theo các mức độ khác nhau, nhằm đánh giá được khả năng đạt được của HS
Các mức độ này được sắp xếp theo 4 mức: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
thấp – Vận dụng cao (nên từ một chuẩn xây dựng các câu hỏi ở những mức
khác nhau)
Bảng mô tả các mức đôâ đánh giá
theo định hướng năng lực
Yêu cầu:
-
Các chuẩn được mô tả ở những mức độ khác nhau, thể hiện sự phát triển
-
Xác định những NL được hình thành và phát triển trong chủ đề.
-
Xác định các loại câu hỏi, bài tập để rèn luyện, phát triển các NL đó (yêu cầu đa
dạng)
NHỮNG LƯU Ý
2. Xây dựng câu hỏi, bài tâp.
Biên soạn câu hỏi/bài tập kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học ứng với mỗi
chủ đề đã xác định.
Các loại câu hỏi- bài tập: Trắc nghiệm khách quan; Câu hỏi tự luận ; Bài viết;
Bài trình bày miệng…
* MỘT SỐ LƯU Ý VỀ KĨ THUẬT XÂY DỰNG CÂU HỎI
- BÀI TẬP
a. Câu hỏi dạng Trắc nghiệm khách quan :
Từ ngữ và cấu trúc của câu hỏi rõ ràng và dễ hiểu đối với mọi học sinh
Phương án nhiễu cần xây dựng dựa trên các lỗi thông thường hay nhận thức
sai lệch của HS
Hạn chế đưa ra phương án trả lời “Tất cả các đáp án trên đều đúng” hoặc
“Không có phương án nào đúng”
*MỘT SỐ LƯU Ý VỀ KĨ THUẬT XÂY DỰNG CÂU HỎI BÀI TẬP
a. Câu hỏi dạng Trắc nghiệm khách quan:
Mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng duy nhất, các phương án nhiễu phải sai
hoàn toàn.
Các phương án nhiễu phải có độ nhiễu cao, tránh dễ nhận biết/dễ lộ.
Các phương án nhiễu nên có độ dài tương đương và cách diễn đạt tương đương