Sáng kiến Kinh nghiệm: Đánh giá kết quả học tập môn hóa học - Pdf 69

A- ĐẶT VẤN ĐỀ:
Đánh giá chất lượng giáo dục phổ thông ở nước ta đang trở thành vấn đề được xã hội và
toàn ngành Giáo dục quan tâm. Đánh giá tốt sẽ giúp cho việc ra các quyết định đúng đắn, phù
hợp với yêu cầu phát triển, với thực tiễn giáo dục đất nước. Giúp điều chỉnh, bổ sung, hoàn
thiện từ các chủ trương lớn đến các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả giáo
dục.
Bên cạnh những định hướng đổi mới chung cho tất cả các thành tố của quá trình dạy
học như quá trình thay sách, đổi mới phương pháp dạy và học, đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật
chất... thì hoạt động đánh giá cũng cần phải có những định hướng và giải pháp riêng. Bởi lẽ, từ
kết quả kiểm tra đánh giá thực chất, người học sẽ nhìn thấy rõ kết quả học tập của mình, người
dạy sẽ chủ động điều chỉnh phương pháp sao cho phù hợp với bài dạy, với đối tượng học sinh,
góp phần nâng cao hiệu quả dạy và học.
Đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh là một yêu cầu cấp thiết đã và
đang tiến hành. Vì vậy, tôi mạnh dạn chọn đề tài "Một số giải pháp đánh giá kết quả học tập
của học sinh trong quá trình dạy và học bộ môn Hoá học THCS" với mong muốn góp một ý
tưởng nhỏ bé nhằm nâng cao hiệu quả dạy và học tập bộ môn.
B- THỰC TRẠNG:
Quá trình đổi mới phương pháp dạy và học vẫn đang tiếp tục thực hiện, song cách thức
kiểm tra đánh giá còn chậm thay đổi, việc đánh giá kết quả học tập và thi cử vẫn nặng về khả
năng ghi nhớ thuộc lòng theo SGK, chưa kích thích cách học tập sáng tạo nên nhiều khi có
những tiết học đổi mới phương pháp lại có kết quả học tập hạn chế.
C- YÊU CẦU CỤ THỂ VỀ ĐỔI MỚI ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
HỌC TẬP CỦA HỌC SINH:
I- ĐỔI MỚI VỀ MỤC ĐÍCH ĐÁNH GIÁ:
- Tập trung vào việc hình thành năng lực, do đó mục đích đánh giá không chỉ nhằm vào
đánh giá kiến thức mà cần chú ý hơn vào đánh giá kỹ năng, tư duy, sáng tạo.
II- ĐỔI MỚI NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ:
- Chú ý hơn nội dung thực hành của học sinh, nhất là kỹ năng vận dụng kiến thức, kỹ
năng thực hành, thí nghiệm của học sinh.
- Việc đánh giá nội dung thực hành cần phải tiến hành đồng bộ với phần lý thuyết, chú
ý kiểm tra học sinh tự làm thực hành, thí nghiệm.

+ Đảm bảo tính khách quan khi chấm bài.
- Nhược điểm:
+ Không đánh giá được một số kỹ năng của học sinh.
+ Không đánh giá được khả năng sáng tạo của học sinh ở mức độ cao.
b) Tiêu chí xây dựng để kiểm tra trắc nghiệm khách quan:
(1). Phải đánh giá được nội dung trọng tâm của mục tiêu chương trình giảng dạy.
(2). Câu hỏi phải phù hợp tiêu chí đề kiểm tra.
(3). Diễn đạt cấu trúc câu hỏi đơn giản, dễ hiểu.
(4). Câu đáp án sai không quá nhận thấy dễ dàng.
(5). Các đáp án lựa chọn phải đồng nhất và phù hợp yêu cầu câu hỏi.
(6). Hạn chế sử dụng đáp án "Tất cả đều đúng" hay "Tất cả đều sai".
(7). Câu gây nhiễu phải có cơ sở từ lựa chọn sai lầm do kiến thức không chắc chắn.
c) Các dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan:
*Dạng 1: Câu hỏi có nhiều lựa chọn:
- Cấu trúc gồm: - Câu dẫn (câu đặt ra yêu cầu cho học sinh thực hiện)
- Câu nhiễu
- Đáp án đúng.
Lưu ý: Cần nêu ngắn gọn các yêu cầu cần đặt ra.
Ví dụ 1: Hoà tan 2,3g Natri vào nước tạo thành 200ml dung dịch, ta có:
a) Nồng độ M của dung dịch thu được là:
A- 0,05M B- 0,5M C- 0,005M D- 0,1M
b) Thể tích ký H
2
thu được ở (đktc) là:
A- 2,24 lít B- 1,12 lít C- 22,4 lít D- 11,2 lít
Ví dụ 2: Chọn thuốc thử nào sau đây để nhận biết các dung dịch NaHCO
3
, K
2
S, AgNO

A- CO
2
B- H
2
S C- NH
3
*Dạng 2: Câu hỏi đúng, sai (có hoặc không)
- Cấu trúc: Gồm 2 phần:
Phần yêu cầu: Chọn nội dung đúng (Đ) hoặc sai (S)
Phần thông tin: Gồm 4- 5 câu, mỗi câu có nội dung Đ hoặc S.
- Lưu ý: Số lượng câu đúng, sai nên lệch nhau để tránh trường hợp học sinh không suy
nghĩ mà vẫn chọn đúng do loại trừ.
Ví dụ 1: Cho biết câu nào đúng (Đ), câu nào sai (S) trong các câu sau:
? Phản ứng của khí Oxi với một đơn chất khác tạo thành Oxit đều thuộc loại phản ứng
hoá hợp vì:
A- Có sự tạo thành chất mới
B- Tạo thành một hợp chất
C- Từ 2 chất ban đầu tạo thành chỉ một chất mới
D- Các chất mới được tạo thành từ 2 chất ban đầu
Ví dụ 2: Xét các trường hợp sau đây: Trường hợp nào có PƯHH hoặc không PƯHH rồi
điền có hoặc không vào ô thích hợp:
BaCl
2
Na
2
CO
3
NaNO
3
Ba(OH)

, P
2
O
5
4. Muối D- Ca(OH)
2
, Cu(OH)
2
, KOH
E- CaCO
3
, MgO, NaNO
3
Ví dụ 2: Chọn các đáp án A hoặc B, C, D để khi ghép cụm từ ở cột 1 với cột 2 sao cho phù hợp
về nội dung:
Cột 1 Cột 2
1. Rượu có khả năng phản ứng với:
A- b B- c
C- e D- b và c
a) Dung dịch axit và trong dung dịch
kiềm.
b) Natri với axit axetic có H
2
SO
4
đặc
làm xúc tác.
c) Oxit bazơ, bazơ, kim loại mạnh, muối
cacbonat, rượu etilic.
d) Thuỷ phân brometan trong dung dịch

- Xác định số lượng câu hỏi ở mỗi hình thức.
- Xác định số lượng câu hỏi ở mỗi mức độ nhận thức.
*Dạng 4: Điền khuyết:
- Cấu trúc:
+ Phần yêu cầu: Viết dưới dạng một lệnh thức: Hãy điền từ, cụm từ, công thức hoá
học... thích hợp vào chỗ trống.
+ Phần nội dung: Thường là định nghĩa, mô tả tính chất hay phản ứng hoá học... trong
đó có một số chỗ trống.
+ Phần cung cấp thông tin: Số lượng thông tin cho trước nhiều hơn chỗ trống song đôi
khi không có phần cung cấp thông tin mà học sinh tự lựa chọn nội dung đã học.
Ví dụ 1: Hãy chọn từ, cụm từ thích hợp (đơn chất, hợp chất, phi kim, kim loại, hoá hợp,
phân huỷ, phản ứng) điền vào chỗ trống trong các câu sau:
- Sắt là nguyên tố (1)................... còn Lưu huỳnh là nguyên tố (2)................... Khi nung
nóng Sắt đã (3)................... với Lưu huỳnh tạo thành (4)................... Sắt sunphua. Phản ứng
giữa Sắt với Lưu huỳnh được gọi là phản ứng (5)...................
Ví dụ 2: Chọn các chất thích hợp điền vào chỗ trống rồi hoàn thành phương trình hoá
học:
a) C
2
H
5
OH + ................. → ................. + H
2
b) CH
3
COOH + .................→ ................. + H
2
O + CO
2
c) CH

t
CH
3
COONa + .................
2. Dạng câu hỏi tự luận:
a) Cấu trúc: Dạng luận ngắn
Dạng luận dài.
b) Ưu, nhược điểm:
*Ưu điểm:
- Việc ra câu hỏi dễ thực hiện, tốn ít thời gian.
- Câu hỏi tự luận đánh giá được kỹ năng diễn đạt, khả năng suy luận logic.
- Có thể đánh giá được khả năng sáng tạo của học sinh ở mức độ cao.
*Nhược điểm:
- Kích thích thói quen học tủ của học sinh.
- Kết quả chấm dễ bị ảnh hưởng bởi thái độ và quan niệm của người chấm.
- Độ phủ kiến thức hẹp nên chỉ có thể kiểm tra được một phạm vi kiến thức nhất định.
c) Tiêu chí ra đề dạng câu hỏi tự luận:
- Phải đánh giá được nội dung quan trọng của chương trình giảng dạy.
- Nội dung câu hỏi phải phù hợp với kiến thức chương trình học, trình độ của học sinh,
đối tượng học sinh.
- Phải đảm bảo tính phân loại đối tượng học sinh.
- Chú ý có hệ thống câu hỏi vận dụng, liên hệ thực tế.
II- CÁCH THỨC XÂY DỰNG ĐỀ BÀI KIỂM TRA 1 TIẾT:
1. Yêu cầu:
- Đề bài phải bám sát mục tiêu phân phối chương trình.
- Thống nhất tới 3 mức độ nhận thức: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng.
+ Nhận biết: Học sinh nhớ các khái niệm cơ bản của môn học, có thể nêu lên
hoặc nhận ra khi chúng được yêu cầu.
+ Thông hiểu: Học sinh hiểu các khái niệm của môn học, có thể vận dụng khi
thực hiện theo cách tương tự đã hướng dẫn.

(4đ)
Tổng số câu 3 câu 2 câu 1 câu 1 câu 1 câu 8 câu
Tổng số điểm 1,5đ 1,5đ 2đ 1đ 4đ 10đ
Tỷ lệ (%) 15% 35% 50%
Trong mỗi ô của ma trận là số lượng câu hỏi và số điểm cho các câu hỏi đó. Quyết định
số điểm cho từng mục tiêu tuỳ thuộc vào mức độ quan trọng của mục tiêu đó, thời gian làm bài
kiểm tra.
+ Xác định số điểm cho mạch kiến thức: Căn cứ vào số tiết quy định trong phân phối
chương trình, mức độ quan trọng của mạch kiến thức đó trong chương trình và mức độ nhận
thức của học sinh.
+ Xác định số điểm cho từng loại hình câu hỏi (trắc nghiệm khách quan và tự luận), tỷ
lệ thích hợp: 30- 40% trắc nghiệm khách quan, 60- 70% là tự luận.
+ Xác định số điểm cho từng mức độ nhận thức: Mức độ nhận thức trung bình sẽ có tỷ
lệ điểm lớn hơn hoặc bằng mức độ nhận thức cao để đảm bảo kết quả gần với "phân phối
chuẩn" (Nghĩa là: Số học sinh có điểm ở mức trung bình luôn lớn hơn hoặc bằng so với các
mức điểm cao).
+ Xác định số lượng câu hỏi cho từng ô trong ma trận: Căn cứ vào số điểm đã xác định
mà quyết định số câu hỏi tương ứng.
*Bước 2: Thiết kế câu hỏi theo ma trận:
- Căn cứ vào mục tiêu và ma trận đã lập đưa nội dung kiến thức và mức độ nhận thức
cần đánh giá ở học sinh để đưa ra nội dung câu hỏi và toàn bộ đề kiểm tra.
THIẾT KẾ ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT - HOÁ HỌC 8
A- Trắc nghiệm (4đ): Chọn đáp án đúng rồi ghi vào bài làm:
Câu 1: Hai chất khí chủ yếu có trong thành phần không khí là:
A- N
2
, CO
2
B- CO
2

2
(SO
4
)
3
, Fe
2
O
3
, CaO, SO
2
B- HgO, N
2
O, CaCO
3
, NaOH
C- Fe
3
O
4
, SO
2
, CO
2
, CuO D- Ca(OH)
2
, MgO, P
2
O
5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status