câu nói gián tiếp
Nếu động từ tờng thuật ở Thì hiện tại đơn giản (Simple Present), Thì hiện tại hoàn
thành (Present Perfect) hoặc Thì tơng lai đơn giản (Simple Future), động từ trong
lời nói trực tiếp ở Thì nào ắt động từ của mệnh đề phụ ở Thì nấy.
Ví dụ :
- She says : "They are waiting outside" (Cô ta nói : "Họ đang đợi bên ngoài")
---> She says that they are waiting outside (Cô ta nói rằng họ đang đợi bên
ngoài).
- She has just said : "They are waiting outside" (Cô ta vừa mới nói : "Họ đang
đợi bên ngoài") ---> She has just said that they are waiting outside (Cô ta
vừa mới nói rằng họ đang đợi bên ngoài).
- She will say : "They are waiting outside" (Cô ta sẽ nói : "Họ đang đợi bên
ngoài") --->She will say that they are waiting outside (Cô ta sẽ nói rằng họ
đang đợi bên ngoài).
Tuy nhiên, động từ của mệnh đề phụ sẽ đổi Thì nếu động từ tờng thuật ở Thì quá
khứ.
Ví dụ :
- She said , "They are waiting outside" (Cô ta nói : "Họ đang đợi bên ngoài")
---> She said that they were waiting outside (Cô ta nói rằng họ đang đợi bên
ngoài).
- She said , "They will understand it" (Cô ta nói : "Họ sẽ hiểu điều đó") --->
She said that they would understand it (Cô ta nói rằng họ sẽ hiểu điều đó).
- She said , "I never smoke" (Cô ta nói : "Tôi chẳng bao giờ hút thuốc") --->
She said that she never smoked (Cô ta nói rằng cô ta chẳng bao giờ hút
thuốc).
- She said , "I have lived here for five years" (Cô ta nói : "Tôi sống ở đây đã
năm năm") ---> She said that she had lived there for five years (Cô ta nói rằng
cô ta sống ở đó đã năm năm).
- She said , "My grandfather died five years ago" (Cô ta nói : "Ông tôi mất
cách đây năm năm") ---> She said that her grandfather had died five years
before (Cô ta nói rằng ông của cô ta đã mất trớc đó năm năm).
Last year (Năm rồi) The previous year (Năm trớc)
A year ago (Cách đây một năm)A year before (Trớc đó một năm)
Next week (Tuần tới) The following week (Tuần sau đó)
Next year (Năm tới) The following year (Năm sau đó)
Nowadays (Thời nay) In those days (Thời ấy)
Now (Bây giờ) Then (Khi ấy), At that time (Khi ấy)
Ago (Trớc đây) Before, earlier (Trớc đó)
Here ( đây) There ( đó)
This (...này) That (... ấy)
These (Những...này) Those (Những ... ấy)
I (Tôi) He / She (Anh ta/cô ta)
We (Chúng tôi) They (Họ)
My (... của tôi) His / Her (...của anh ta/... của cô ta)
Our (... của chúng tôi) Their (... của họ)
Shall Should (nếu động từ tờng thuật ở Thì quá khứ)
Will Would (động từ ở Thì quá khứ)
Can (Có thể) Could
May (Có thể) Might
Must (Phải) Must, Had to
Ví dụ :
2
- " Many Italian tourists will come here tomorrow ", said the hotel manager
(Giám đốc khách sạn nói : "Ngày mai, nhiều du khách sẽ đến đây") ---> The
hotel manager said that many Italian tourists would come there the
following day (Giám đốc khách sạn nói rằng hôm sau, nhiều du khách sẽ đến
đó).
- "I finished reading this story-book the day before yesterday", he said (Anh ta
nói : "Hôm kia, tôi đã đọc xong quyển truyện này ") ---> He said that he had
finished reading that story-book two days before (Anh ta nói rằng anh ta đã
đọc xong quyển truyện ấy hai hôm trớc đó).
thắc mắc không biết điều gì đã xảy ra đêm trớc đó).
3
Động từ tờng thuật là Say thì phải đổi thành Ask , Inquire , Wonder hoặc Want to
know ...
Ví dụ :
- " What is the weather like?", she said to me (Cô ta bảo tôi : "Thời tiết thế
nào?") ---> She asked
me what the weather was like (Cô ta hỏi tôi thời tiết thế nào)
- " What shall I do first, mother?", he said (Hắn nói : "Mẹ ơi, con sẽ làm gì trớc
tiên?") ---> He asked his mother what he should do first (Hắn hỏi mẹ hắn
xem sẽ làm gì trớc tiên).
- " When will they help me?", she said (Cô ta nói : "Khi nào họ sẽ giúp tôi?")
---> She inquired
when they would help her (Cô ta hỏi khi nào họ sẽ giúp cô ta).
Nếu câu hỏi trực tiếp không bắt đầu bằng Who , What , How , When , Where
hoặcWhy , câu hỏi gián tiếp sẽ bắt đầu bằng If hoặc Whether .
Ví dụ :
- " Are you Hoa?", I said to her (Tôi bảo cô ta : "Cô là Hoa phải không?") ---> I
asked her if she was Hoa (Tôi hỏi cô ta xem cô ta có phải là Hoa hay không).
- "Can you speak French?", she said to me (Cô ta bảo tôi : "Anh nói đợc tiếng
Pháp hay không?") ---> She asked me if / whether I could speak French (Cô ta
hỏi tôi nói đợc tiếng Pháp hay không).
- "Did anybody see me?", he said to me (Hắn bảo tôi : "Có ai nhìn thấy tôi hay
không?") ---> He asked me if / whether anybody had seen him (Hắn hỏi tôi có
ai nhìn thấy hắn hay không).
- "Mary, are there many people in this room?", they said (Họ bảo : "Mary, có
nhiều ngời trong phòng này hay không?") ---> They asked Mary if / whether
there were many people in that room (Họ hỏi Mary xem có nhiều ngời trong
phòng đó hay không).