lop 4 tuan 20 - Pdf 40

Trờng Tiểu Học Đồng Lợi Năm học: 2008-2009
Tuần 20 Thứ 2, ngày tháng năm 2009

Bốn anh tài(tiếp theo)
I. mục tiêu
Đọc trôi chảy, lu loát toàn bài:
- Đọc đúng các từ ngữ có âm vần HS hay phát âm sai.
- Biết đọc diễn cảm bài văn. Giọng đọc phù hợp với diễn biến của câu chuyện.
2.Hiểu nghĩa các từ trong bài: quả núc nác, núng thế.
Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu, quy phục
yêu tinh, cứu dân bản của 4 anh em Cẩu Khây.
II. Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ trong SGK.
- Bảng phụ viết sẵn những câu văn cần chú ý khi luyện đọc diễn cảm.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
Nội dung các hoạt động dạy học tổ chức dạy học tơng ứng
ĐD
A. Kiểm tra bài cũ
- Đọc thuộc lòng bài thơ Chuyện cổ tích về loài ng-
ời.
- Trả lời các câu hỏi trong SGK.
B.Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta học tiếp phần cuối câu chuyện
Bốn anh tài . Chúng ta cùng tìm hiểu xem Bốn anh
em Cẩu Khây đã làm thế nào để đánh thắng yêu
tinh.
2. H ớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài.
a) Luyện đọc
- Từ ngữ: Cây núc nác, núng thế.
b)Tìm hiểu bài.

1, tự trả lời, sau đó trao đổi cách trả lời với
bạn ngồi bên cạnh.
- 3 HS đại diện cho các bàn trả lời. Sau đó,
GV chốt lại.
- 1HS rút ý đoạn 1
- GV cho HS tìm hiểu câu hỏi 2, 3 theo hoạt
động nhóm

TRa
nh
min
h
hoạ
Giáo án lớp 4 Giáo viên: Vũ Thị Loan
1
Trờng Tiểu Học Đồng Lợi Năm học: 2008-2009
- Câu 3: Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng đợc
yêu tinh?
+ Anh em Cẩu Khây có sức khoẻ và tài năng phi
thờng: Đánh nó bị thơng, phá phép thần thông của
nó , họ dũng cảm đồng tâm hiệp lực nên đã thắng
yêu tinh, buộc nó phải quy hàng
ý 2: Bốn anh em Cẩu Khây dũng cảm, đoàn kết
chiến đấu và chiến thắng yêu tinh.
Đại ý: Câu chuyện ca ngợi sức khoẻ, tài năng,
tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu quy phục
yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu
Khây.
c) Đọc diễn cảm
- Giọng hồi hộp của đoạn đầu; dồn dập gấp gáp ở

2
Trờng Tiểu Học Đồng Lợi Năm học: 2008-2009
Toán
Phân số.
I. MụC TIÊU:
Bớc đầu nhận biết về phân số, về tử số và mẫu số.
Biết đọc ,viết phân số.
II. Đồ DùNG DạY HọC:
Các hình minh hoạ nh trong SGK trang 106,107.
III.HOạT ĐộNG DạY HọC CHủ YếU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.KTBC: Luyện tập.
2 HS đồng thời làm biến đổi bài 3,4 /105.
GV nhận xét, ghi điểm.
2.Bài mới:
Giới thiệu bài: Phân số.
HĐ1: Giới thiệu phân số.
Mục tiêu: HS nhận biết đ ợc phân số, về tử số và mẫu số.
Cách tiến hành:
GV treo lên bảng hình tròn đợc chia làm 6 phần bằng
nhau, trong đó có 5 phần đợc tô màu nh phần bài học của
SGK.
Hình tròn đợc chia thành mấy phần bằng nhau?
Có mấy phần đợc tô màu?
GV: tô màu 5/6 hình tròn.
GV yêu cầu HS đọc và viết.
GV giới thiệu tiếp: 5/6 có tử số là 5, mẫu số là 6.
GV lần lợt đa ra hình tròn, hình vuông ,yêu cầu HS đọc
phân số chỉ phần đã tô màu của mỗi hình.
GV nhận xét: 5/6,1/2 ,3/4 là những phân số. Mỗi phân

Giáo án lớp 4 Giáo viên: Vũ Thị Loan
3
Trêng TiĨu Häc §ång Lỵi N¨m häc: 2008-2009
ThĨ dơc
§i chun híng ph¶i, tr¸i
Trß ch¬i “Th¨ng b»ng”
I/MỤC TIÊU:
-Ôn đi chuyển hướng phải, trái. Yêu cầu thực hiện được động tác tương đối chính xác.
-Trò chơi “ Thăng bằng”.Yêu cầu biết các chơi và chơi tương đối chủ động.
II/ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN.
-Trên sân trường . Dọn vệ sinh nơi tập, còi, kẻ sẵn các vạch, dụng cụ cho tập luyện bài tập
RLTTCB và trò chơi.
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC
I/ PHẦN MỞ ĐẦU:
- GV nhận lớp , phổ biến nội dung, yêu
cầu giờ học .
-Chạy chậm trên đòa hình tự nhiên.
- Tập bài thể dục phát triển chung
-Trò chơi Có chúng em.
II/ PHẦN CƠ BẢN:
a) Đội hình đội ngũ và bài tập
RLTTCB.
- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng,
đi đều theo 1-4 hàng dọc.
-Ôn đi chuyển hướng phải, trái
b)Trò chơi Thăng bằng:
III/PHẦN KẾT THÚC:
- Đi thường theo nhòp và hát
-Đứng tại chỗ thực hiện thả lỏng, hít

I/ Mục đích - yêu cầu:
1.Kiến thức:
- HS hiểu trận Chi Lăng có ý nghóa quyết đònh sự thắng lợi của cuộc khởi nghóa Lam Sơn.
2.Kó năng:
- HS nắm được diễn biến của trận Chi Lăng và có thể thuật lại bằng ngôn ngữ của mình
3.Thái độ:
- Cả phục sự thông minh , sáng tạo trong cách đành giặc của ông cha ta qua trận Chi Lăng .
II/ Đồ dùng dạy học :
- Hình trong SGK phóng to .
- Phiếu học tập của HS . SGK
IIIC¸c ho¹t ®éng d¹y häc chđ u
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Đ
D
 Khởi động:
 Bài cũ: Nước ta cuối thời Trần
- Đến giữa thế kỉ thứ XIV, vua quan nhà Trần sống
như thế nào?
- Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần, lập nên nhà Hồ có
hợp lòng dân không? Vì sao?
- GV nhận xét.
 Bài mới:
 Giới thiệu :
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
- GV trình bày bối cảnh dẫn đến trận Chi Lăng :
Cuối năm 1406, quân Minh xâm lược nước ta. Nhà
Hồ không đoàn kết được toàn dân nên cuộc kháng
chiến thất bại (1407). Dưới ách đô hộ của nhà Minh,
nhiều cuộc khởi nghóa của nhân dân ta đã nổ ra, tiêu
biểu là cuộc khởi nghóa Lam Sơn do Lê Lợi khởi
xướng .

+ Nêu câu hỏi cho HS thảo luận .
- Trong trận Chi Lăng , nghóa quân Lam Sơn đã thể
hiện sự thông minh như thế nào ?
- Sau trận Chi Lăng, thái độ của quân Minh và nghóa
quân ra sao ?
 Củng cố - Dặn dò:
- Trận Chi Lăng chứng tỏ sự thông minh của nghóa
quân Lam Sơn ở những điểm nào?
- Chuẩn bò bài: Nhà hậu Lê và việc tổ chức quản lí
đất nước
- HS thảo luận nhóm .
- Kò binh ta ra nghênh chiến rồi quay đầu nhử
Liễu Thăng cùng đám quân kò vào ải
- Ham đuổi nên bỏ xa hàng vạn quân đang lũ
lượt chạy bộ
- Kò binh nhà Minh lọt vào giữa trận đòa “mưa
tên”, Liễu Thăng & đám quân bò tối tăm mặt
mũi, Liễu Thăng bò một mũi tên phóng trúng
ngực
- Bò phục binh của ta tấn công, bò giết hoặc
quỳ xuống xin hàng.
- Dựa vào dàn ý trên thuật lại diễn biến chính
của trận Chi Lăng .
- Nghóa quân Lam Sơn dựa vào đòa hình và sự
chỉ huy tài giỏi của Lê Lợi .
- Quân Minh đầu hàng, rút về nước.
Tr
an
h
Phi

GV đọc đoạn văn Cha đẻ chiếc lốp xe đạp.
H : Trước đây chiếc bánh xe đạp được làm
bằng gì ?
Sự kiện nào làm Đân – lớp nảy sinh ý nghó làm
lốp xe đạp
- Theo dõi GV đọc sau đó 2 HS đọc lại
Hướng dẫn viết từ khó :
Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả.
- Đân – lớp, XIX, nẹp sắt, rất xóc, suýt
ngã, cao su, lốp, săm ...
GV đọc cho HS viết từ khó
Viết chính tả, soát lỗi và chấm bài
Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
Nhận xét kết luận bài giải đúng và HS làm
nhanh nhất và đúng.
1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK
3 HS thi làm nhanh trên bảng lớp.
HS dưới viết bằng bút chì
Chữa bài vào vở
Chuyền trong vòm lá/ Chim có gì vui
Mà nghe ríu rít/ Như trẻ reo cười
Gọi Hs đọc lại khổ thơ, cả lớp đọc thầm để
thuộc khổ thơ tại lớp.
3 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng.
Cả lớp đọc thầm theo
Bài 3 :Gọi Hs đọc yêu cầu của bài 2 HS đọc thành tiếng
Cho Hs quan sát tranh minh họa Lắng nghe
Yêu cầu Hs tự làm bài 1 HS làm bài trên bảng phụ

HĐ1: Phép chia một STN cho 1 STN khác 0
Mục tiêu: Phép chia STN cho 1 số tự nhiên khác 0
phải bao giờ cũng có thơng là 1 STN.Thơng của phép
chia STN cho STN khác 0 có thể viết thành một phân số
Cách tiến hành:
A/Trờng hợp thơng là một số tự nhiên.
GV nêu vấn đề nh SGK và hỏi HS
KL: khi thực hiện chia 1 STN cho 1 STN khác 0 , ta
có thể tìm đợc thơng là 1 STN . Nhng không phải lúc
nào ta cũng thực hiện đợc nh vậy.
B/Trờng hợp thơng là phân số:
GV nêu tiếp vấn đề và hoỉ HS
KL: thơng của phép chia STN cho STN khác 0 có thể
viết thành một phân số , tử số là SBC và mẫu số là số
chia
HĐ2: Luyện tập thực hành
Mục tiêu: Biết mọi STN đều có thể viết thành một
phân số có tử số là STN đó và mẫu số bằng 1.
Cách tiến hành:
Bài 1: BT yêu cầu gì?
HS làm bài tập.
GV nhận xét
Bài 2:HS đọc bài mẫu ,sau đó tự làm.
Bài 3: HS đọc đề bài phần a, đọc mẫu và tự làm bài.
H: Qua BT a em thấy mọi số tự nhiên đều có thể viết
dới dạng phân số ntn?
3.Củng cố- Dặn dò:
Nêu mối quan hệ giữa phép chia STN và phân số.
Chuẩn bị: Phân số và phép chia STN( tt)
Tổng kết giờ học.

- Các bài trớc, các con học về các bộ phận chủ ngữ, vị
ngữ trong kiểu câu kể Ai- làm gì. Bài học hôm nay,
các con tiếp tục luyện để nắm chắc về cấu tạo kiểu
câu này. Các con sẽ thực hành viết đoạn văn có dùng
kiểu câu đó.
2.Hớng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1: Tìm các câu kể kiểu Ai- làm gì trong đoạn văn:
Lời giải:
Các câu kể kiểu Ai- làm gì trong đoạn văn trên là:
Câu 3: Tàu chúng tôi buông neo trong vùng biển Tr-
ờng Sa.
Câu 4: Một số chiến sĩ thả câu.
Câu 5: Một số khác quây quần bên boong ca hát, thổi
sáo.
Câu 7: Cá heo gọi nhau quây đến quanh tàu nh để
chia vui.
Bài 2: Xác định bộ phận chủ ngữ, vị ngữ trong mỗi
câu vừa tìm đợc
Lời giải:
Câu 3: Tàu chúng tôi // buông neo trên
CN VN
vùng biển Tr ờng Sa.
Câu 4: Một số chiến sĩ // thả câu.
CN VN
Câu 5: Một số khác // quây quần trên
CN VN
boong sau ca hát, thổi sáo.
Câu 7: Cá heo // gọi nhau quây đến
CN VN
* Phơng pháp kiểm tra đánh giá:

việc của từng ngời. Sau đó chỉ ra trong đoạn đâu là
kiểu câu Ai làm gì.
C. Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét bài viết.
- 1 Hs đọc yêu cầu đề bài.
- Cả lớp viết ra nháp. Gv quan sát giúp đỡ
những hs có hành văn cha tốt. Chú ý cách
diễn đạt và khi kể phải trình tự, lô gich,
tính chân thực, sinh động của đoạn văn.
- Nhiều học sinh đọc đoạn văn đã viết và
chỉ ra các câu kiểu Ai- làm gì
- Cả lớp và giáo viên nhận xét
- Gv nhận xét tiết học, biểu dơng những
học sinh học sôi nổi.

Giáo án lớp 4 Giáo viên: Vũ Thị Loan
11
Trêng TiĨu Häc §ång Lỵi N¨m häc: 2008-2009
Khoa häc
Kh«ng khÝ bÞ « nhiƠm
I. MỤC TIÊU : Giúp HS
- Phân biệt được không khí sạch và không khí bò ô nhiễm
- Nêu được những nguyên nhân làm không khí bò ô nhiễm.
- Nêu được những tác hại của không khí bò ô nhiễm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Phiếu điều tra khổ to
- Hình minh họa trang 78, 79 SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Sưu tầm tranh (ảnh) thể hiện bầu không khí trong sạch, bầu không khí bò ô nhiễm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

nhiễm các em cùng quan sát các hình minh họa trang 78,
79 trao đổi và trả lời câu hỏi:
+ Hình nào thể hiện bầu không khí bò ô nhiễm? Chi tiết
- Lắng nghe
Gi¸o ¸n líp 4 Gi¸o viªn: Vò ThÞ Loan
12


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status