TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP HỒ CHÍ MINH
TIẾT KIỆM VÀ SỬ DỤNG NĂNG
LƯỢNG HIỆU QUẢ TRONG CÁC
TÒA NHÀ
TS. NGUYỄN THẾ BẢO
TiẾT KiỆM SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG HiỆU QUẢ
TẠI CÁC TÒA NHÀ
CHƯƠNG I: HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐIỆN
CHUƠNG II: NHỮNG NGUYÊN NHÂN GÂY LÃNG PHÍ NĂNG
LƯỢNG
CHUƠNG III: CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CÔNG
TRÌNH
CHƯƠNG IV: GIẢI PHÁP TKNL TẠI CÁC TÒA NHÀ
CHƯƠNG V: TIỀM NĂNG TKNL
CHƯƠNG VI: CÁC DỰ ÁN TIÊU BIỂU
I.HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG
Biểu đồ tỷ lệ tiêu thụ điện Việt Nam
Công sở
Công sở
TT Thương mại
Khách sạn
trì…
• Không có cơ chế theo dõi giám sát việc sử dụng năng
lượng
• Không có hệ thống quản lý năng lượng phù hợp
CHUƠNG II: NHỮNG NGUYÊN NHÂN GÂY
LÃNG PHÍ NĂNG LƯỢNG
LÃNG PHÍ TRONG THIẾT KẾ
• Chỉ chú trọng chi phí đầu tư, không chú trọng chi phí
năng lượng
• Ước tính nhu cầu công suất không chính xác
• Thiết kế rập khuôn một cách máy móc mà không quan
tâm đến những khác biệt trong nhu cầu.
CHUƠNG II: NHỮNG NGUYÊN NHÂN GÂY
LÃNG PHÍ NĂNG LƯỢNG
•Khi mua sắm thiết bị, vì phải đầu tư số tiền lớn một lúc
nên nhiều DN quá chú trọng vào việc cắt giảm chi phí
đầu tư mà ít quan tâm tới chi phí vận hành sau đó. Cụ
thể hơn: điều này dẫn đến có thể lựa chọn thiết bị rẻ tiền
hiệu suất kém, tiêu tốn nhiều năng lượng.
•Khi chọn thiết bị, công suất thiết bị thường được tính
bằng (nhu cầu + các tổn thất) x hệ số dự phòng. Trên
thực tế các tổn thất và hệ số dự phòng trong từng bước
thường hay bị cộng dồn (ví dụ như người thiết kế đã dự
phòng rồi, người mua thiết bị lại dự phòng nữa) dẫn đến
chọn thiết bị có công suất cao hơn nhu cầu thực tế.
CHUƠNG II: NHỮNG NGUYÊN NHÂN GÂY
LÃNG PHÍ NĂNG LƯỢNG
LÃNG PHÍ TRONG QUẢN LÝ
• Tập trung vào tốc độ sản xuất và sản lượng, không
tập trung vào các “chi phí nhỏ”
• Nhiều giả định cho rằng gia tăng hiệu quả làm tăng
chi phí, rủi ro và làm chậm trễ công việc
• Bất kỳ thay đổi nào trong thói quen đều bị xem là “rủi
ro”
CHUƠNG III:
CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH
1. VỎ CÔNG TRÌNH
2. HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ
3. CHIẾU SÁNG
4. SỬ DỤNG ĐIỆN NĂNG
5. HỆ THỐNG NƯỚC NÓNG
6. HIỆU SUẤT TOÀN CÔNG TRÌNH
CÁC GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG TRONG
CÁC TÒA NHÀ
3.1 HỆ THỐNG QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG - VAI
TRÒ LÃNH ĐẠO
3.2. HỆ THỐNG ĐHKK
3.3. HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG
3.4. HỆ THỐNG NƯỚC NÓNG
3.5. CÁC GIẢI PHÁP KHÁC
Tối ưu
chi phí
năng
lượng,
hiệu quả
sản xuất
3.2 GiẢI PHÁP TKNL HỆ THỐNG ĐHKK TÒA NHÀ
3.2.1 Sử dụng máy nén hiệu suất cao trong hệ thống lạnh.
3.2.2 Lựa chọn và thay thế môi chất lạnh.
3.2.3 Tối ưu hóa thiết bị trao đổi nhiệt của hệ thống.
3.2.4 Lắp đặt máy đúng yêu cầu kỹ thuật
3.2.5 Giải pháp bảo trì, bảo dưỡng
3.2.6 Tối ưu hóa thời gian vận hành của hệ thống
3.2.7 Tối ưu hóa hệ thống bơm cấp nước lạnh, nước giải
nhiệt.
3.2.8 Bồn tích trữ lạnh
3.2.9 Thay thế hệ thống ĐHKK mới
3.2: GiẢI PHÁP TKNL HỆ THỐNG ĐHKK
3.2.1 Sử dụng máy nén hiệu quả hiệu suất cao trong
hệ thống lạnh
CHI PHÍ VOØNG ÑÔØI CUÛA MAÙY ĐHKK CỤC BỘ
20%
12%
Giá máy Inverter (2Hp): 15 triệu đồng
Chênh lệch đầu tư: 3.5 triệu đồng
Hiệu quả tiết kiệm điện năng: 47% (từ kết luận trên)
Họat động: 10 giờ/ngày; 300 ngày/năm
Công suất tiêu thụ điện: 1.5kW
Giả thiết cùng điều kiện phụ tải và điều kiện môi trường.
Máy Non-inverter
Máy Inverter
Điện năng tiêu thụ một năm (kWh)
4,500
2,385
Chi phí điện một năm (VND)
Giá điện: 1,500 (VND/kWh)
6,750,000
3,577,000
Chênh lệch chi phí điện một năm: 3,100,000 VND/năm
Thời gian hòan vốn đầu tư thêm: 1.1 năm
Hiệu quả kinh tế cao, cho đến hết tuổi thọ có thể tiết kiệm chi phí
điện bằng 200% giá máy...
3.2.3 Tối ưu hóa thiết bị TĐN-phân phối gió
theo chênh áp
- Quạt thải hoạt động
đồng bộ damper thải
Quạt cấp và thải lắp biến tần
3.2.7 Tối ưu hóa hệ thống bơm cấp nước lạnh, nước giải nhiệt.
Tiềm năng TKNL – Bơm
Hệ thống bơm trong công nghiệp thường sử dụng bơm ly tâm.
Hệ thống bơm bao gồm:
Q2= Q1 (N2/N1)
Động cơ
Q – Lưu lượng , N – Tốc độ bơm
P2= P1 (N2/N1)3
Bơm
P – Công suất , N – Tốc độ bơm
Van
3.2.7 Tối ưu hóa hệ thống bơm cấp nước lạnh, nước
giải nhiệt.
Tiết kiệm
(VNĐ/năm)
Chi phí
(VNĐ)
TGHV
( năm)
80,000,000
110,000,000
1.4