Hướng dẫn ôn tập môn quản trị rủi ro - Pdf 40

Ebook.VCU – www.ebookvcu.com Hướng dẫn ôn tập
Quản trị rủi ro

Chương 1. Khái niệm về quản trị rủi ro
1. Rủi ro tong kinh doanh :
1.1. Khái luận về quản trị rủi ro :
- Vấn đề vận may và rủi ro luôn gắn liền với thực tiễn dời sống con người và ước vọng
con người .
- rủi ro gắn liền vớí khả năng xảy ra của 1 biến cố ko lường trước đó là biến cố mà hoàn
toàn ko chắc chắn .
-rủi ro là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả , nó luôn gắn liền với sự bất định đó là sự
nghi ngờ trong tư tưởng về khả năng tiên đoán tương lai của mỗi chủ thể.
- rủi ro kinh doanh là những vấn đề khách quan bên ngoài của chủ thẻ kinh doanh , gây ra
những khó khăn cho chủ thể trong quá trình thực hiện mục tiêu kinh doanh , tàn phá các
thành quả đang có bắt buộc các chủ thể phai chi phí nhiều hơn về nguồn lực : tài lực và
vật lực .
1.2. Quan điểm hiện đại về rủi ro :
- rủi ro là cơ hội , là cơ may và vận rủi gắn liền với đời sống , gắn liền với ước vọng của
con người.
-rủi ro và cơ hội là hai mặt đói lập nhau nhưng thống nhất trong mọt thực thể .
-theoquan điểm thông thường xuất phát từ thực tiễn đời ssống con người , rủi ro và cơ hội
còn được gọi là may rủi , thường được cho là kết quả con người không dự đoán được , ko
kiểm soát được nên bị động nhuưng hiện nay , trong kinh doanh hiện đại , rủi ro hay cơ
hội thì con người có thể nhận dạng được do nắm được tính quy luật của yếu tố môi
trường nên ns được nhìn nhận một cách khoa học hơn và con ngườ có thể chủ động đối
với rủi ro.
1.3. Đặc trưng :
- rủi ro có tính đối xứng hoặc không đối xứng , điều này tuỳ thuộc vào quan điểm của
mỗi cá nhân .
-tần số xuất hiện rủi ro là thông số phản ánh việc rủi ro có thể xảy ra hay ko? Xảy ra
nhiều hoặc ít trong một koản thời gian nhất định .

theo truyền thống như rủi ro trong nghiên cứu thị trường , theo thiết kế sản phẩm , trong
nhập nguyên liệu truyền thống, trong sx …
-rủi ro theo chiều ngang : là rủi ro xảy ra cùng một lúc ở các bọ phận chuyên môn như rủi
ro về nhân sự , rủi ro về tài chính , rủi ro về mảketing..
*rủi ro hệ thống và rủi ro không hệ thống :
-rủi ro truyền thống : là những rủi ro mang tính vĩ mô mà dn không thể kiểm soát được.
-rủi ro kohệ thống : là rủi ro mang tính vi mô , rủi ro bên trong dn mà rủi ro này dn có thể
kiểm soát được , nguyên nhân gây ra rủi ro này có thể nói đến năng lực quản trị , quyết
đinh của nhà quản trị , sự đình công , nguồn cung ứng nguyên vật liệu và cạnh tranh …
2. Khái niệm và quá trình quản trị rủi ro :
2.1. Khái niệm :
Quản trị rủi ro là một quán trình bao gồm các hđ nhằm hạn chế , loại bỏ các rủi ro hoặc
khắc phục các hậu quả nà rủi ro gây ra đối với hđkd từ đó tạo đk cho việc sd tối ưu các
nguồn lực cảu dn , giảm đến mức thấp nhất các thiệt hại về ngườ và cảu cải của dn.
*các công việc trong quản trị rủi ro :
-dự kiến trước với các chi phí nhỏ nhất , các nguồn lực tài chính cần thiết và đủ trong th
rủi ro xảy ra .
-kiểm soát các rủi ro bằng cách lại bỏ chúng , làm giảm nhẹ chúng hoặc chuyển sang tác
nhân kinh tế khác .
-lường trước được những hậu quả do rủi ro gây ra dự kiến các giải pháp tổ chức để khắc
phục được những hậu quả đó.
-nhận dạng và đối phó với những nguyên nhân và hậu quả của rủi ro trong quá trình kd
của dn.
*quản trị rủi ro liên quan đến tất cả rủi ro có thể xảy ra trong qt hđ sản xuất kd của dn.
*rủi ro ko chỉ đơn thuần là các hđ thụ động và phòng ngừa mà còn là những hđ chủ động
trong việc dự kiến những mất mát xảy ra và tìm cáhc giảm nhẹ hậu quả của chúng .
-thực chất của quản trị rủi ro là phòng chống và khắc phục hậu quả .
-chủ động tiếp cận và xử lý các tình huống trong kd .
2.2 . Vai trò của quản trị rủi ro :
-nhận dạng rủi ro , chủ động phòng ngừa .

quỹ cho các chương trình khác nhau đẻ giảm bớt rủi ro.
Tài trợ rủi ro bao gồm :
+mua bảo hiểm.
+thành lập một chương trình
+thư tín dụng
+lập quỹ cho một chương trình cụ thể .
Mua bảo hiểm là một sách lược để giảm tính không chắc chắn của một bên là người được
vào việc thông qua việc san sẻ những rủi ro cá biệt tới bên khác , đó là người nhận bảo
hiểm , ít nhất cũng là một phần thiệt hại mà người được bảo hiểm bị tổn thất .
Nhà quản trị sử dụng cần phải sử dụng biện pháp khác là tự bảo hiểm nghĩa là biện pháp
ứng xử của nhà quản trị trước khi rủi ro xảy ra .bằng cách lập quỹ dự phòng tài chính để
tự khắc phục các sự cố có thể xảy ra trong quá trình kinh doanh của dn.
2.4. Quá trình quản trị rủi ro :
-quản trị rủi ro là những hđ và chiến lược chiến thuật tác nghiệp , các kế hoạch tác
nghiệp liên quan đến các hđ dài hạn và hàng ngày của các nhà quản trị bao gồm những
công việc chủ yếu sau:
+xác định các kế hoạch phục hồi rủi ro .
+quy định các thủ tục phát hiện rủi ro ,phòng ngừa và thông báo rủi ro.
+kiểm tra đinh kỳ các hđ kinh doanh theo dĩ công việc của các bộ phận chuyên trách vè
quản trị rủi ro .
-phục hồi gồm 3 nhóm đối tượng :
+rủi ro về tài chính :là những rủi ro thuộc về lĩnh vực tài chính .hđ phục hồi này chủ yếu
tập trung vào viêch đa dạng hoá nguồn lực tài chính .
“ko bỏ tiền vào một ống “ , ngoài ra cò có các giải pháp tăng cường nguồn vốn tự có của
doanh nghiệp .
Khoa A Ebook.VCU 3
Ebook.VCU – www.ebookvcu.com Hướng dẫn ôn tập
Quản trị rủi ro
+khắc phục về khoa học kỹ thuật : do khoa học kỹ thuật quá hiện đại hoặc qúa lạc hậu .
Lựa chọn công nghệ phù hợp với khả năng tài chính của doanh nghiệp , phù hợp với nhu

nhiệm của nhà quản trị.
3.3.ản trị rủi ro phải gắn với tổ chức.
3.4. Đích của quản trị rủi ro là cho phép tổ chức hay dn thực hiện các mục tiêu đã
được xđ bằng cn đường trực tiếp hay gián tiếp một cách hiệu quả nhất.
4. Mqh giữa quản trị rủi ro với quản trị hđ kd của dn.
4.1.nội dung của mối quan hệ : bao gồm các hoạt động liên quan đens xây dựng kế
hoạch tổng quát và dài hạn xây dựng mục tiêu lâu dài của doanh nghiệp để thực hiện các
sứ mạng của dn .
* với quản trị hđ : quản trị hđ là ngững hđ trong quá trình liên quan đến việc thực hiện kế
hoạch chiến luợc , nó chính là các kế hoạch , chiến thuật cũng như kế hoạch tác nghiệp
bao gồm : kế hoạch sản xuất , kế hoạch cung ứng hàng hoá dịch vụ , kế hoach tiêu thụ
hàng hoá dịch vụ , kế hoạch tài chính , kế hoạch nhân sự nhằm thực hiệncác mục tiêu
chiến lược.
* quản tri rủi ro bao gồm các hoạt động giúp cho viẹcc thực hiện các kế hoạch tác
Khoa A Ebook.VCU 4
Ebook.VCU – www.ebookvcu.com Hướng dẫn ôn tập
Quản trị rủi ro
nghiệp , chiến lược , chiến thuật và giảm bớt các tổn thất khi th các khách hàng này giúp
cho việc thực hiện mục tiêu và sứ mạng của dn hiệu quả hơn .
4.2. Ý nghĩa mối quan hệ :
Chương 2 : nhận dạng, phân tích và đo lường rủi ro .
1. Nhận dạng :
1.1. Đinh nghĩa và cơ sơ nhận dạng rủi ro:
- nhận dạng rủi ro là quá trình xác định liên tục và có hệ thống các rủi ro có thể xảy ra
trong hđ kd của dn , nghĩa là xác định một danh sách các rủi ro mà dn phai gánh chịu
gồm cả các rủi ro sự cố cũng như các rủi ro gắn với quá trình ra quyết định .
-viẹc nhận dạng rủi ro gồm 3 thành phần :
+mối hiểm hoạ gồm các đièu kiện tạo ra hoặc làm tăng khả năng tổn thất và mức độ của
rủi ro suyt đoán
+mối nguy hiểm là nguyên hân của tổn thất .

hđ kd và các tài liệu nội bộ khác kếta hợp với các dự báo về tài chính và dự báo ngân
sách , nhà quản trị có thể xấy dựng và xác định nguy cơ rủi ro về tài chính , trách nhiệm
pháp lý về rủi ro của nguồn lực , theo phươpng pháp này từng tài khoản dự báo về tài
Khoa A Ebook.VCU 5
Ebook.VCU – www.ebookvcu.com Hướng dẫn ôn tập
Quản trị rủi ro
chính sẽ được hà quản trị nghiên cứu kỹ tìm hiểu rủi ro tiềm năng có thể xảy ra .
+ phương pháp xương cá : nhà quản trị cần nhận dạng hoặc trình bày tất cả các rủi ro
đang diễn ra trong dn , từ đó có thể đánh giá các tổn thất tiềm năng , trách nhiệm pháp lý
và nguồn nhân lực .
+ phương pháp thanh tra hiện trường:
+ làm việc với các biện pháp trong dn
+làm việc với các nguồn bên ngoài dn thông qua các buổi thảo luận với các tổ chức có
liên quan đến dn .
+làm việc với hệ thống tổ chức :
+Tổ chức chính thức : tài liệu , văn bản tài liệu liên quan mà các bộ phận công ty cung
cấp
+Tổ chức ko chính thức : giao tiếp đối chấp với ác cá nhân , các bộ phận .
2. Phân tích rủi ro :
2.1. Nội dung:
Phân tích rủi ro là quá trình phân tich hiểm hoạ , xác định nguyên nhân gây ra rủi ro trên
cơ sở đó tìm ra các biện pháp phòn ngừa .
2.2. Quy trình phân tich rủi ro :
- phân tichs hiểm hoạ : là phân tích các điều kiện , các yếu tố tạo ra hoặc tăng các khả
năng tổn thất , các yếu tố này là những yếu tố đã gây ra tổn thất hoặc có thể gây ra tổn
thất.
Có 3 cách tiếp cận :
+dựa trên các cơ sở liên quan đến con người .
+quan điểm liên quan đến kỹ thuật.
+kết hợp cả 2 cách trên

xảy ra trên thực tế.
 Nhược điểm : Cho phép đo lường lớn do doanh nghiệp sử dụng trực tiếp các công cụ
đo lường và nếu đối tượng rủi ro chi phí thấp thif phương pháp này không kinh tế.
+ Phương phấp gián tiếp: Là phương pháp đánh giá tổn thất thông qua việc dự đoán
những tổn thất. Phương pháp này thường được sử dụng đối với những thiệt hại vô hình
như tính toán những cho phép cơ hội, giảm sút về sứ khoẻ tinh thần, hoặc mất uy tín hoặc
mất thương hiếuản phẩm.
Ưu điẻm: Giúp cho việc đánh giá nhửng tổn thất mà phương pháp trực tiếp không thẻ
xác định được.
 Nhược điểm: độ tin cậy không cao vì sự suy đoán về tổn thất bằng cách xác định mẩu
đại diện trên cơ sở đó người ta tính được tỉ lệ tổn thất trung bình, qua đó xác định được
tổng tỏn thất.
 Ưu điểm: Sủ dụng đo lường nhanh, giảm nhiều chi phí về thời gian và tiền bạc.
Nhựoc điểm: độ chính xác không cao do dùng phương pháp ước lượng, bình quân do
vậy pp này ít được áp dụng để đo lường tổn thất đối với các đối tượng quý hiếm có giá
trị cao.
- Phương pháp định tính:
+ Phương pháp cảm quan : Là phưogn phấp bằng kinh nghiệm của các chuyên gia ngưòi
ta xác định tỉ lệ tổn thất từ đó ước lượng tổng tổn thất.
 Ưu điểm: Nhanh chóng , kịp thời xác định đánh giá sơ bộ về tổn thất.
 Nhược điểm: Độ tin cậy không cao có thể mác những sai lầm do có sự mâu thuẩn giữ
nội dung và hình thức.
+ Phương pháp phân tích tổng hợp: Là phương pháp sử dụng tổng hợp các công cụ kỹ
thuật và tư duy suy đoán của con người để đánh giá mức độ tổn thất.
 Ưu điểm: Đánh giá chính xác mức độ tổn thất vè hình thức và nội dung.
 Nhược điểm: Tốn kém nhiều thời gian và tiền bạc nếu có nhều rủi ro xãy ra.
-Phương pháp dự báo tổn thất: Là dự báo tổn thất có thể xảy ra khi rủi ro xảy ra . Đây là
việc cần thiết cho việc lụa chọn các biện pháp phòng ngừa trên cơ sở xác định xác suất
rủi ro và mứca đọ tổn thất trung bình của sự cố. Người ta có thể dự báo mức độ tổn thất
trung bình có thể xảy ra:

quả. KD & duy trì sự phát triển bền vững của DN.
- Kiểm soát R
2
đòi hỏi có những biện pháp đồng bộ, toàn diện:
+ Tham gia bảo hiểm R
2
+ Tổ chức kĩ thuật của NQT bao gồm:
+ Các biện pháp nhận dạng, đo lường phân chia & san sẻ R
2
* Tầm quan trọng .
- Giảm chí phí nâng cao hiệu quả KD của DN
- Thông qua kiểm soát R
2
NQT có thể biến các cơ hội KD thành hiện thực.
VD: Từ chối tham gia KD t
2
này bị từ chối nhưng lại có cơ hội tham gia ở t
2
#
- Chấp nhận mạo hiểm giúp cho DN thu LN cao
- Tăng dộ an toàn trong KD: là cơ sở vững chắc giúp DN ổn định, mở rộng KD, nâng cao
năng lực cạnh tranh
- Góp phần tăng uy tín của Dn trên thương trường, tạo điều kiện nhiều hơn dể thu hút
nhiều hơn đầu tư nhằm tăng tầm lực kinh tế của DN
- Nhờ các biện pháp hạn chế R
2
nên giảm bớt được các thiệt hại trong QT lđ của người lđ
VD: Tai nạn nghề nghiệp
* Mối quan hệ giữa kiểm soát R
2

>yếu tố môi trường
>sự tương tác
Sự can thiệp này thể hiện như sau :
+ thay thế hoặc sửa đổi mỗi hiểm hoạ
+ thay thế hoặc sửa đổi môi trường với mỗi hiểm hoạ
Khoa A Ebook.VCU 8
Ebook.VCU – www.ebookvcu.com Hướng dẫn ôn tập
Quản trị rủi ro
+ can thiệp vào quy trình tác động lẫn nhau giữa mỗi hiểm hoạ và sự tương tác.
+) Giảm thiểu rr: là các biện pháp giảm bớt giá trị thiệt hại tổn thất do rr mang lại bao
gồm:
Cứu vớt tài sản có thể sd đc
Chuyển nợ
Xd và thực hiện các kế hoạch phòng ngừa rr
Thực hiện các hđ dự phòng
Phân tán rr
+ giảm thiểu rr: là tìm ra các thực thể khác nhau để cùng nhau gánh chịu những rr. Bao
gồm các nd sau:
 chuyển giao tsản và các hđ có rr cho 1 tác nhân ktế khác.
chuyển rrthông qua ký hđ với các cá nhân khác. Trong đó có quy định là chỉ chgiao rr
chứ ko chgiao tsản cho người nhận rr
Đa dạng hoá rr: vc chia tổng rr ccủa dn thành các dạng khác nhau, tân dụng sự khác
biệt để dùng lợi ích của rr này để nhằm bù dắp tổn thất cho rr khác.
2. tài trợ rr
2.1. khái niêm và sự cần thiết
+ khái niệm: là các hđ để cung cấp những phương tiên nhằm bù đắp những tổn thất khi rr
xảy ra.
+ Sự cần thiết phải tài trợ rr
Mặc dù có những nỗ lực nhất định đvới ksoát rr của các nhà qtrị những tổn thất
vẫn xuất hiện vì vậy đòi hỏi có những phương tiện để bù đắp nó và trên thực tế ko bao

Vd khi công nhân bỏ việc, tai nạn lao động…
-Xuất phát từ trách nhiệm xh và đạo đức kinh doanh của nhà quản trị
- Các chtrình bảo trợ, tài trợ của người chủ dn đvới các rr nhân lực có thể gập khó
khăn. Bởi vậy cần động viên người lao động làm việc tích cực hơn.
2) Đánh giá rr nhân lực
2.1.Nhận dạng
-tử vong
-sức khoẻ suy giảm
-tuổi già, hưu trí hoăc mất sức
-thất nghiệp
2 .phân tích và đánh giá rr nhân lực
-rr do tử vong:
+ nhóm tuổi: độ tuổi nào thì rr xảy ra nhiều nhất
+ đkiện và môi trường diễn ra tử vong
+ tỉ lệ xảy ra tử vong trong 1 chu kỳ kinh doanh
+ tỉ lệ xảy ra tử vong trước độ tuổi nghỉ hưu
-Đvới suy giảm sức khoẻ:
+ mất năng lực làm việc
+ Ptích nhóm tuổi
+ Ptích số ngày các hđ bị ngừng trệ do người bị đau ốm hoặc thương tật.
+ Tỷ lệ số ngày lđ nghỉ làm vịêc do mất năng lực làm việc trên tổng số ngày trong năm.
+ Lần khám sức y tế phân theo nhóm tuổi.
+ RR tuổi già
+ RR do thất nghiệp
Chương 5. QT RR tài sản
1. KN, tầm quan trọng của RR tài sản
1.1. KN là những hđ QT RR liên quan đến ts doanh nghiệp.
- Bất động sản đất đai, nhà xưởng, của hàng, kho tàng…
-Động sản: hh, máy moc…
1.2. Tầm quan trọng

mức độ thiêt hại do rr gây ra.
Biện pháp phòng ngừa là mua bảo hiểm
C. Giảm thiểu rr ts: Cứu vớt ts còn dùng được. Xây dựng kế hoạch phòng ngừa rr. Dự
phòng rr.
Khoa A Ebook.VCU 11


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status