Giáo án môn khoa học lớp 4 cả năm 2 - Pdf 40

Ngày soạn:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 16
Ngày dạy:
MƠN : KHOA HỌC
Tiết 31
Têên bài dạy:
KHÔNG KHÍ CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ ?
I. MỤC TIÊU :
 HS biết được những tính chất của không khí : trong suốt, không màu,
không mùi, không vò, không có hình dạng nhất đònh, có thể bò nén lại hoặc
giãn ra.
 - Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của không
khí (như đã nêu ở trên).
- Nêu được ví dụ về ứng dụng một số tính chất của không khí trong đời
sống : bơm xe, …
 HS có ý thức bảo vệ môi trường không khí trong lành và áp dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
 GV : Hình SGK trang 64, 65 phóng to.
 HS : Nhóm : 8-10 quả bóng bay hình khác nhau, thun, bơm tiêm, bơm xe
đạp (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
1. Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn đònh
- Kiểm tra kiến thức cũ :
GV kiểm tra 2 HS :
+ Không khí có ở đâu ? Nêu ví dụ chứng minh.
+ Khí quyển là gì ?
- GV nhận xét, ghi điểm.

- GV yêu cầu đại diện nhóm mô tả hình dạng các
quả bóng vừa thổi. Hỏi : Cái gì trong quả bóng làm
chúng có hình dạng như vậy ?
- GV kết luận : Không khí không có hình dạng nhất
đònh.
* Tính chất bò nén và giãn ra của không khí
 GV chia nhóm, yêu cầu đọc mục Quan sát tr.65 SGK.
 Cho HS quan sát hình vẽ, mô tả theo a, b, c  nén
lại, giãn ra  tính chất của không khí.
 Cho HS trình bày :
- Khi dùng tay ấn đầu bơm kim vào (không khí bò
nén lại), thả tay ra đầu bơm kim trở lại vò trí ban đầu
(không khí giãn ra).
- Cho 1 HS nêu 1 số ứng dụng 1 số tính chất không
khí trong đời sống .
- GDBVMT : Các em cần phải giữ bầu không khí
quanh ta như thế nào?
3. Hoạt động 3 : Củng cố
- GV cho HS nêu :
+ Tính chất của không khí ?
+ Nêu ví dụ về ứng dụng của tính chất không khí
trong cuộc sống ?
- Nhận xét, tuyên dương
- Dặn HS chuẩn bò theo nhóm : 2 cây nến nhỏ, 2 cốc
thủy tinh, 2 đóa nhỏ.
- GV tổng kết, đánh giá tiết học.

mùi chất khác trong KK.

- 4 nhóm, nhóm trưởng báo

 - Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số thành phần của
không khí (như đã nêu ở trên)
- Nêu được thành phần chính của không khí gồm khí ni-tơ và khí ô-xi. Ngoài
ra còn có khí các-bô-níc, hơi nước, bụi, vi khuẩn, …
 Giáo dục HS yêu thích khoa học, có ý thức giữ bầu không khí trong lành.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
 GV : Hình trang 66, 67 SGK.
 HS : Nhóm : lọ thủy tinh, nến, chậu, nước vôi trong , …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
1. Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn đònh
- Kiểm tra kiến thức cũ :
GV gọi HS trả lời câu hỏi :
+ Nêu 1 số tính chất của không khí ?
+ Làm thế nào để biết không khí có thể bò nén lại hoặc
giãn ra ?
+ Con người đã ứng dụng 1 số tính chất của không khí
vào những việc gì ?
- GV nhận xét, ghi điểm.
- Bài mới :
KHÔNG KHÍ GỒM NHỮNG THÀNH PHẦN NÀO
2. Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới
* Thành phần chính của không khí
 GV chia nhóm, cho HS làm thí nghiệm.
 GV yêu cầu HS đọc mục Thực hành SGK để biết
cách làm :
- Có đúng là không khí gồm 2 thành phần chính là
khí ô xi duy trì sự cháy và khí ni tơ không duy trì sự
cháy không ?

- Không duy trì sự cháy 
nến đã tắt.
- HS đọc mục Bạn cần biết
SGK / tr.66

- HS quan sát, hoạt động
nhóm, bơm không khí vào lọ
nước vôi trong.
- Tại sao nước vôi trong bò vẩn đục ? (vì không khí có (CV 896)
- HS đọc mục Bạn cần biết
chứa khí cácbôníc, khí này gặp nước vôi trong làm
SGK / tr.67
nước vôi bò vẩn đục)
 GV :
- Trời nồm, sàn nhà có hơi
- Tìm ví dụ chứng tỏ trong không khí có nước ?
nước.
- Hạt bụi lơ lửng trong không
- Nhìn tia nắng nhỏ lọt qua cửa lớp, em thấy gì ?
khí
- Hơi nước, bụi, … khói nhà
- Vậy không khí còn có những thành phần nào ?
 Kết luận : Không khí gồm có 2 thành phần chính là máy, xe thải ra.
ô xi, ni tơ, ngoài ra còn có chứa nước, bụi, vi khuẩn…
3. Hoạt động 3 : Củng cố
- 3 HS trả lời
- GV gọi HS :
+ Nêu thành phần của không khí ?
+ Thành phần chính của không khí ?
+ Ngoài ra, không khí còn có những thành phần nào

- 1 HS đọc thuộc lòng bài
- Gọi 1 HS đọc thuộc Bạn cầb biết SGK.
- Yêu cầu HS trả lời :
- HS : Phía sau vật cản sáng
Bóng tối xuất hiện ở đâu, khi nào ? Làm cho bóng
khi vật được chiếu sáng, xê
cuả vật thay đổi bằng cách nào ?
dòch vật cản sáng ...
- GV nhận xét, ghi điểm.
- Bài mới :
ÁNH SÁNG CẦN CHO SỰ SỐNG
2. Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới (30’)
* Vai trò của ánh sáng đối với thực vật
- HS hoạt động nhóm, thực
- GV yêu cầu các nhóm trưởng điều khiển các bạn
hiện theo yêu cầu của GV.
quan sát hình, trả lời câu hỏi trang 94, 95 SGK.
- GV gợi ý : - giúp cây quang hợp, ánh sáng còn ảnh - Đại diện nhóm trình bày
- Mỗi nhóm 1 câu
hưởng đến quá trình sống khác của thực vật như hút
- HS bổ sung
nước, thoát hơi nước, hô hấp, ...
- HS lắng nghe
- GV kết luận như Bạn cần biết SGK.
* Nhu cầu về ánh sáng của thực vật
- HS nghe GV đặt vấn đề, suy
 GV : - Có phải mỗi loài cây đều cần thời gian chiếu
nghó và trả lời các câu hỏi.
sáng như nhau và đều có nhu cầu được chiếu sáng
mạnh hay yếu như nhau không ?

Ngày soạn : Ngày dạy :
Tên bài dạy :Tiết 48 : ÁNH SÁNG CẦN CHO SỰ SỐNG (Tiết 2)
I. MỤC TIÊU :
 HS biết vai trò của ánh sáng đối với đời sống con người, của động vật.
 HS nêu được vai trò của ánh sáng :
- Đối với đời sống của con người : có thức ăn, sưởi ấm, sức khỏe.
- Đối với động vật : di chuyển, kiếm ăn, tránh kẻ thù.
 Giáo dục HS yêu thích khoa học, vận dụng kiến thức khoa học vào đời
sống.
II. CHUẨN BỊ :
 GV : Hình trang 96, 97 SGK, khăn tay sạch, các phiếu bìa bằng ½ giấy
A4, phiếu học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
1. Hoạt động 1 : Khởi động (5’)
 MĐ : Kiểm tra kiến thức cũ
 HT : Cá nhân
ÁNH SÁNG CẦN CHO SỰ SỐNG
 GV gọi 2 HS :
1 HS trả lời các câu hỏi trang 94, 95 SGK.
1 HS đọc nội dung Bạn cần biết SGK.
 GV nhận xét, ghi điểm.

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

- 1 HS trả lời
- 1 HS đọc


 Bài mới :

để lẫn tránh )
3. Hoạt động 3 : Củng cố (5’)
- GV gọi HS đọc mục Bạn cần biết SGK.
- GV hỏi : Nêu vai trò của ánh sáng :
+ Đối với đời sống con người

- HS ra sân chơi
- HS : Tối om, không thấy
được cảnh vật
- HS : Khó khăn để bắt được
bạn vì không nhìn thấy sự vật

- HS viết ý kiến của mình lên
giấy A4 rồi dán lên bảng
- HS lên bảng đọc, sắp xếp ý
kiến vào cùng 1 nhóm
- HS nghe và nắm vai trò của
ánh sáng đối với đời sống con
người.
- HS hoạt động nhóm, trình
bày kết quả thảo luận nhóm
mình
- Mỗi nhóm chỉ trả lời 1 câu
hỏi, bạn sẽ bổ sung

(Đêm : Mắt chúng không
phân biệt được màu sắc mà
chỉ phân biệt được sáng tối
(trắng đen) để phát hiện con
mồi trong đêm tối)

BÓNG TỐI
- GV kiểm tra :
- 1 HS đọc thuộc lòng bài
- Gọi 1 HS đọc thuộc Bạn cầb biết SGK.
- Yêu cầu HS trả lời :
- HS : Phía sau vật cản sáng
Bóng tối xuất hiện ở đâu, khi nào ? Làm cho bóng
khi vật được chiếu sáng, xê
cuả vật thay đổi bằng cách nào ?
dòch vật cản sáng ...
- GV nhận xét, ghi điểm.
- Bài mới :
ÁNH SÁNG CẦN CHO SỰ SỐNG
2. Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới (30’)
* Vai trò của ánh sáng đối với thực vật
- HS hoạt động nhóm, thực
- GV yêu cầu các nhóm trưởng điều khiển các bạn
hiện theo yêu cầu của GV.
quan sát hình, trả lời câu hỏi trang 94, 95 SGK.
- GV gợi ý : - giúp cây quang hợp, ánh sáng còn ảnh - Đại diện nhóm trình bày
- Mỗi nhóm 1 câu
hưởng đến quá trình sống khác của thực vật như hút
- HS bổ sung
nước, thoát hơi nước, hô hấp, ...


- GV kết luận như Bạn cần biết SGK.
- HS lắng nghe
* Nhu cầu về ánh sáng của thực vật
- HS nghe GV đặt vấn đề, suy

TUẦN
:24
Ngày soạn : Ngày dạy :
Tên bài dạy :Tiết 48 : ÁNH SÁNG CẦN CHO SỰ SỐNG (Tiết 2)
I. MỤC TIÊU :
 HS biết vai trò của ánh sáng đối với đời sống con người, của động vật.
 HS nêu được vai trò của ánh sáng :
- Đối với đời sống của con người : có thức ăn, sưởi ấm, sức khỏe.
- Đối với động vật : di chuyển, kiếm ăn, tránh kẻ thù.
 Giáo dục HS yêu thích khoa học, vận dụng kiến thức khoa học vào đời
sống.
II. CHUẨN BỊ :
 GV : Hình trang 96, 97 SGK, khăn tay sạch, các phiếu bìa bằng ½ giấy
A4, phiếu học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ


1. Hoạt động 1 : Khởi động (5’)
 MĐ : Kiểm tra kiến thức cũ
 HT : Cá nhân
ÁNH SÁNG CẦN CHO SỰ SỐNG
 GV gọi 2 HS :
1 HS trả lời các câu hỏi trang 94, 95 SGK.
1 HS đọc nội dung Bạn cần biết SGK.
 GV nhận xét, ghi điểm.
 Bài mới :
ÁNH SÁNG CẦN CHO SỰ SỐNG (Tiết 2)

- HS ra sân chơi
- HS : Tối om, không thấy
được cảnh vật
- HS : Khó khăn để bắt được
bạn vì không nhìn thấy sự vật

- HS viết ý kiến của mình lên
giấy A4 rồi dán lên bảng
- HS lên bảng đọc, sắp xếp ý
kiến vào cùng 1 nhóm
- HS nghe và nắm vai trò của
ánh sáng đối với đời sống con
người.
- HS hoạt động nhóm, trình
bày kết quả thảo luận nhóm
mình
- Mỗi nhóm chỉ trả lời 1 câu
hỏi, bạn sẽ bổ sung

(Đêm : Mắt chúng không


về ánh sáng ? (Ngày : Mắt chúng nhìn và phân biệt
phân biệt được màu sắc mà
được hình dạng, kích thước và màu sắc của các vật nên chỉ phân biệt được sáng tối
cần ánh sáng để tìm thức ăn, nhận ra những nguy hiểm (trắng đen) để phát hiện con
để lẫn tránh )
mồi trong đêm tối)
3. Hoạt động 3 : Củng cố (5’)
- 2 HS đọc

CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG ?
2. Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới
* Động não
- GV yêu cầu HS kể ra những thứ các em cần dùng - Lần lượt từng HS nêu
hàng ngày để duy trì sự sống của mình ?
- Để môi trường không khí, nước uống … trong sạch - HS trả lời .
em phải làm gì ?


- GV tóm tắt ở bảng  Kết luận : điều kiện vật
chất và điều kiện tinh thần (như SGV/ tr.22 phần kết
luận)
* Làm việc với phiếu học tập và SGK
- Cho HS làm việc với phiếu học tập (mẫu) theo
nhóm :
- GV phát phiếu và hướng dẫn HS làm việc theo
nhóm  cho đại diện nhóm trình bày kết quả.
- GV nhận xét và nêu đáp án đúng.
Những yếu tố cần cho
Con người
sự sống
1. Không khí
X
2. Nước
X
3. Ánh sáng
X
4. Nhiệt độ
X
5. Thức ăn


- HS lắng nghe .

- HS làm việc theo nhóm
- Đại diện trình bày
- Nhận xét, bổ sung
Động vật

Thực vật

X
X
X
X
X

X
X
X
X
X

- HS trả lời
- Nhận xét, bổ sung
- HS nêu

- HS lắng nghe
- Nhóm 5
- HS nghe để nắm luật chơi


 GV : Hình minh họa trang 6, 7 SGK
 HS : Giấy to và bút vẽ (A4)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1. Hoạt động 1 : Khởi động
- Hát
+ Ổn đònh
+ Kiểm tra kiến thức cũ :
CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG ?
- HS : không khí, nước, ánh
- Con người cần gì để sống ?
sáng, thức ăn …
- Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống con người - HS : nhà ở, trường học, các
phương tiện …
cần những gì ?
- HS lắng nghe
+ GV nhận xét, ghi điểm.
+ Bài mới :
TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI


2. Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới
* Tìm hiểu về sự trao đổi chất ở người
+ Cho HS quan sát, thảo luận
- Kể tên những gì được vẽ ở hình 1/tr.6 SGK.
- Kể ra những thứ có vai trò quan trọng với sự sống
con người ?
- Kể thêm những yếu tố cần cho sự sống con người
không thể hiện qua hình vẽ (như không khí)  Kết


- HS trình bày sơ đồ sự trao
đổi chất giữa cơ thể người đã
vẽ

Nước tiểu
Mồ hôi

- GV nhận xét, lưu sản phẩm tốt.
- Những chất thải ra : phân, nước tiểu… em cần xử lí
như thế nào để hợp vệ sinh và không ảnh hưởng đến
sức khỏe con người ?
- GV kết luận .
3. Hoạt động 3 : Củng cố
- GV hỏi : Quá trình trao đổi chất là gì?
- Nêu vai trò sự trao đổi chất giữa con người, thực
vật, động vật ?
- Dặn HS chuẩn bò “Trao đổi chất ở người” (Tiếp
theo)
- GV tổng kết, đánh giá tiết học.
Ngày soạn:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 2

- HS phát biểu, bổ sung .

- HS trả lời như SGK tr.6
- HS trả lời SGK tr.6

- HS lắng nghe

- Bài mới :
CÁC CHẤT DINH DƯỢNG CÓ TRONG THỨC
ĂN. VAI TRÒ CỦA CHẤT BỘT ĐƯỜNG
2. Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới
* Tập phân loại thức ăn
- GV yêu cầu nhóm 2 HS + SGK cùng trả lời 3 câu
hỏi SGK/10 (nói về tên thức ăn, đồ uống các em ăn
hàng ngày)
- Cho HS quan sát các hình tr.10 hoàn thành bảng

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

- 1 HS kể ra : hô hấp, tiêu
hóa, tuần hoàn, bài tiết
- 1 HS tóm tắtgiải thích
- HS : cá, trứng, bánh mì, thòt,


- HS làm việc nhóm đôi : Kể
tên thức ăn …
- Xem hình trang 10


sau :
Nguồn gốc
Tên thức ăn,
đồ uống
Thực vật
Động vật
Rau cải

- Các nhóm xem tranh, thảo
Kể tên các thức ăn giàu chất bột đường ở các
luận ghi vào giấy
hình tr.11?
Kể tên các thức ăn giàu chất bột đường mà em
thường ăn ?
Kể tên các thức ăn giàu chất bột đường mà em
thích ăn?
Vai trò của nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột
đường ?
- HS trình bày- Bổ sung
- Gọi đại diện nhóm trình bày, GV nhận xét, kết


luận : Chất bột đường cung cấp năng lượng chủ yếu
cho cơ thể, có ở gạo, ngô, bột mì, khoai … đường ăn.
* Xác đònh nguồn gốc của thức ăn chứa nhiều chất
bột đường
- GV phát phiếu học tập cho 6 nhóm
1. Hoàn thành bảng thức ăn chứa chất bột đường
Tên thức ăn chứa nhiều
Thứ tự
chất bột đường
1
Gạo
2
Ngô
3
Bánh quy
4

Cây ngô
Cây lúa mì
Cây lúa mì
Cây lúa mì
Cây chuối
Cây lúa
Cây khoai
Cây khoai tây
- 1 số HS trình bày kết quả
- Bổ sung

- HS phát biểu
a. sai
b. sai
c. đúng
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe .

Ngày soạn:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 2
Ngày dạy:
MƠN: KHOA HỌC
Tiết 3
Têên bài dạy:
TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (Tiếp theo)
I. MỤC TIÊU : Giúp HS :


 Biết được nếu một trong các cơ quan tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, bài

Khí oxi

Tên cơ quan trực
tiếp thực hiện
trao đổi chất

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

- HS trả lời SGK/tr.6
- HS trả lời SGK/tr.6
- HS vẽ

- HS hoạt động nhóm đôi

Thải ra

Tiêu hóa

Phân

- HS hoạt động nhóm

Hô hấp
Bài tiết nước tiểu
Da

Khí Cácbôníc
Nước tiểu
Mồ hôi


- 4 HS lần lượt trình bày
- HS trả lời
- HS nghe
- … con người sẽ chết vì không
lấy được thức ăn, nước uống
- HS nghe, thực hiện

Ngày soạn:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 3
Ngày dạy:
MƠN: KHOA HỌC
Tiết 5
Têên bài dạy:
VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO
I. MỤC TIÊU : Giúp HS :
 HS biết : Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể. Chất béo giàu
năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A, D, E, K.
 HS kể được tên những thức ăn chứa nhiều chất đạm (thòt, cá, trứng, tôm,
cua, …) và chất béo (mỡ, dầu, bơ, …)
Nêu được vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể.
 Hiểu được sự cần thiết phải ăn đầy đủ thức ăn có chất đạm, chất béo và
vận dụng vào đời sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
 GV : Hình minh họa trang 12, 13 SGK, các chữ viết trong hình tròn : thòt
bò, trứng, đậu Hà Lan, đậu phụ, thòt lợn, pho mát, thòt gà, cá, đậu tương, … 4
A3 : 1 tờ có 2 hình tròn ở giữa ghi : chất đạm, chất béo.


 HS : Bút màu

+ GV yêu cầu HS đọc mục “Bạn cần biết” SGK / tr12,
13
+ Kết luận : - Chất đạm giúp xây dựng cơ thể, tạo ra tế
bào mới, thay thế những tế bào già.
- Chất béo rất giàu năng lượng, giúp cơ thể hấp thu

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
- HS hát
- 1 HS trả lời
- 1 HS trả lời

- HS : nhóm đôi thảo luận,
trình bày, bổ sung.
- Nhận xét
- HS lắng nghe

- HS trả lời

- HS : ngon, béo, thơm,…
- HS : ngon miệng

- 2 HS đọc
- HS nghe


các vitamin A, D, E, K.
+ GV hỏi : Thòt gà có nguồn gốc từ đâu ? Đậu đũa có
nguồn gốc từ đâu ?
* Trò chơi
+ Tổ chức trò chơi :

Ngày dạy:
MƠN: KHOA HỌC
Tiết 6
Têên bài dạy:
VAI TRÒ CỦA VITAMIN, CHẤT KHOÁNG VÀ
CHẤT XƠ
I. MỤC TIÊU : Giúp HS :
 Biết tên thức ăn có chứa nhiều vitamin, chất khoáng và chất xơ.
 HS nêu được : tên những thức ăn chứa nhiều vitamin ; và vai trò của
vitamin, chất khoáng, chất xơ đối với cơ thể.
 Giáo dục HS yêu thích khoa học, có ý thức vận dụng kiến thức khoa học
vào đời sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
 GV : Hình trang 14, 15 SGK phóng to, bảng phụ
 HS : Giấy A3, bút dạ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
1. Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn đònh
- Kiểm tra kiến thức cũ :
GV gọi 3 em HS, mỗi em trả lời 1 câu hỏi :
+ Kể ra những loại thức ăn chứa nhiều đạm và nêu
vai trò của chúng.
+ Kể tên những thức ăn có chứa chất béo và vai trò
của chúng ?
+ Thức ăn chứa đạm và béo có nguồn gốc từ đâu ?
- GV nhận xét, ghi điểm.
- Bài mới :


HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

- 1 HS trả lời : thòt, cá … lớn
lên
- HS : mỡ, dầu, lạc … hấp thu
vitamin
- HS : thực, động vật

- HS chia 4 nhóm điền vào
bảng sau :
Chứa khoáng

Chứa xơ

X
X
- Các nhóm tiến hành, nhận
xét

- HS nêu : vitamin A, B, C, D
và vai trò của chúng
- Nhận xét
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- Nhận xét, bổ sung


lượng nhỏ, thiếu sẽ bò bệnh …
- GV hỏi : Kể tên thức ăn có chất xơ ? Tại sao ta

ăn chứa nhiều chất bột đường, nhóm chứa nhiều vitamin và chất khoáng, ăn
vừa phải nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm, ăn có mức độ nhóm chứa nhiều
chất béo, ăn ít đường và ăn hạn chế muối.
 Có ý thức ăn nhiều loại thức ăn trong các bữa ăn hàng ngày…
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
 GV : Hình tr.16, 17 SGK phóng to, tranh các loại thức ăn.
 HS : Giấy khổ to, bút màu…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
1. Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn đònh

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ


- Kiểm tra kiến thức cũ :
+ Gọi 3 HS mỗi em trả lời 1 câu hỏi :
- Nêu vai trò của vitamin và kể tên 1 số thức ăn có
nhiều vitamin ?
- Nêu vai trò của chất khoáng. Tên 1 số thức ăn
chứa khoáng ? (-gan heo, cua, tôm, tép, …)
- Chất xơ có vai trò gì đối với cơ thể. Thức ăn nào
chứa xơ ? (-có ở các loại rau)
+ Nhận xét, ghi điểm.
- Bài mới :
TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HP NHIỀU LOẠI
THỨC ĂN
2. Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới
* Sự cần thiết phải ăn nhiều loại thức ăn
+ GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận nhóm :


- HS hoạt động nhóm
- Cử đại diện trình bày, nhận
xét, bổ sung

- HS lắng nghe

- HS làm việc cá nhân, xem
SGK
- Làm việc theo cặp, đặt câu
hỏi, trả lời
- HS thực hiện, báo cáo kết
quả
- HS lắng nghe, nắm kiến thức


- GV hướng dẫn cách chơi :
Treo tranh vẽ các loại thức ăn, cho HS lựa chọn
thức ăn … 1 em được phát 3 tờ giấy màu khác nhau.
Vàng : buổi sáng, xanh : buổi trưa, đỏ : buổi tối. HS
chơi lựa chọn đồ ăn uống phù hợp bữa ăn, viết vào
giấy đã nêu.
- Cho HS giới thiệu trước lớp thực đơn mình đã
chọn.
- GV nhận xét : có phù hợp với sức khỏe không …
- Chọn 1 nhóm có thực đơn hợp lý
- Cho HS đọc “Bạn cần biết”
3. Hoạt động 3 : Củng cố
- GV hỏi :
+ Tại sao cần phải ăn nhiều loại thức ăn ?


I. MỤC TIÊU :
 HS biết được cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật để cung
cấp đầy đủ chất cho cơ thể.
 Nêu được ích lợi của việc ăn cá : đạm của cá dễ tiêu hơn đạm của gia
súc, gia cầm.
 Có ý thức ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật và vận dụng vào
đời sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
 GV : Hình 18, 19 SGK phóng to, phiếu học tập
 HS : SGK, giấy bút to



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status