HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
TRẦN ĐỨC THIỆN
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU SUẤT SỬ DỤNG
PHÂN ĐẠM VIÊN NÉN CHO NGÔ TẠI THANH HÓA
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ............................................................................................................................ iii
Danh mục chữ viết tắt ...................................................................................................... vi
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii
Danh mục hình ................................................................................................................. ix
Trích yếu luận án .............................................................................................................. x
Thesis abstract................................................................................................................. xii
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................ 1
1.2.
Mục đích của đề tài ............................................................................................... 2
2.3.1. Bón đạm đúng liều lượng kết hợp với kiểm soát lượng đạm bón cùng với
quản lý nước ........................................................................................................ 17
2.3.2. Bón phân sâu và chia lượng phân thành nhiều lần bón....................................... 18
2.3.3. Bón cân đối phân đạm, lân, kali cùng với các nguyên tố trung, vi lượng ........... 20
2.3.4. Biện pháp che phủ đất ......................................................................................... 21
iii
2.3.5. Quản lý dinh dưỡng theo vùng chuyên biệt (Site - Specific Nutrient
Management - SSNM) ........................................................................................ 23
2.3.6. Sử dụng các chất kìm hãm quá trình phân giải urea ........................................... 24
2.3.7. Nghiên cứu, sử dụng phân giải phóng chậm, giải phóng chất dinh dưỡng
có sự điều tiết (SRF/CRF) ................................................................................... 26
2.4.
Một số nhận xét rút ra từ tổng quan nghiên cứu ................................................. 29
Phần 3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 32
3.1.
Vật liệu và đối tượng nghiên cứu ........................................................................ 32
3.2.
Địa điểm và thời gian nghiên cứu ....................................................................... 32
3.2.1. Địa điểm nghiên cứu ........................................................................................... 32
3.2.2. Thời gian nghiên cứu .......................................................................................... 33
4.2.1. Xác định khả năng cung cấp dinh dưỡng của đất cho cây ngô ........................... 59
4.2.2. Đánh giá hiệu suất sử dụng đạm của giống ngô với các mức đạm khác nhau ........ 63
4.2.3. Xác định liều lượng đạm viên nén phù hợp cho cây ngô .................................... 72
4.2.4. Nghiên cứu sự di động của đạm dạng viên nén khi được bón vào đất ............... 79
4.2.5. Xác định cách bón đạm dạng viên nén thích hợp cho giống C919 ..................... 84
iv
4.2.6. Xác định khoảng cách, độ sâu bón phân đạm viên nén cho ngô ......................... 90
4.2.7. Nghiên cứu ảnh hưởng của vật liệu che phủ khi sử dụng phân đạm dạng
viên nén đến sinh trưởng, phát triển và năng suất giống ngô C919 .................... 98
4.3.
Xây dựng mô hình kỹ thuật sử dụng phân đạm dạng viên nén kết hợp biện
pháp che phủ cho ngô........................................................................................ 102
Phần 5. Kết luận và đề nghị ....................................................................................... 104
5.1.
Kết luận ............................................................................................................. 104
5.2.
Đề nghị .............................................................................................................. 105
Tài liệu tham khảo ...................................................................................................... 107
Phụ lục ......................................................................................................................... 121
v
CĐB
Chiều cao đóng bắp
CEC
Cation Exchange Capacity - Dung tích hấp thu
CS
Cộng sự
CV
Coefficient of Variation – Hệ số biến động
DD
Dinh dưỡng
IKS
Indigenous Potassium Supply - Khả năng cung cấp
kali của đất
INS
Indigenous Nitrogen Supply - Khả năng cung cấp N
của đất
VĐ
Vụ đông
VX
Vụ xuân
vi
DANH MỤC BẢNG
TT
Tên bảng
Trang
Bảng 2.1. Diện tích, năng suất và sản lượng ngô trên thế giới ....................................... 5
giai đoạn 2005 - 2014 .................................................................................... 5
Bảng 2.2. Tình hình sản xuất ngô tại một số quốc gia phát triển năm 2014 .................. 6
Bảng 2.3. Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam giai đoạn 2005 - 2014 ........................... 8
Bảng 2.4. Tình hình sản xuất ngô ở Thanh Hoá giai đoạn 2005 - 2015....................... 11
Bảng 4.1a. Một số chỉ tiêu khí hậu tại huyện Vĩnh Lộc tỉnh Thanh Hóa ...................... 51
Bảng 4.1b. Một số chỉ tiêu khí hậu tại huyện Vĩnh Lộc tỉnh Thanh Hóa ...................... 52
Bảng 4.2. Một số tính chất lý, hóa học của đất vùng nghiên cứu ................................ 53
Bảng 4.3. Diện tích, năng suất và sản lượng ngô của huyện Vĩnh Lộc........................ 54
Bảng 4.4. Tình hình sử dụng phân bón cho ngô tại vùng nghiên cứu .......................... 55
Bảng 4.5. Lượng N trong thân lá, hạt và hiệu số giữa lượng N bón và lượng N
vii
Bảng 4.20. Một số thông số vật lý nước khi bón phân urê và phân đạm viên nén
vào đất trồng ngô ......................................................................................... 80
Bảng 4.21. Ảnh hưởng của cách bón đạm viên nén đến thời gian sinh trưởng của
giống ngô C919 ............................................................................................ 84
Bảng 4.22. Chỉ số diện tích lá và tổng lượng chất khô tích lũy của giống ngô
C919 ............................................................................................................. 86
Bảng 4.23. Một số đặc trưng hình thái cây và bắp của giống ngô C919 ........................ 87
Bảng 4.24. Ảnh hưởng của cách bón đạm viên nén đến ................................................. 88
sự tích lũy đạm của giống ngô C919 ........................................................... 88
Bảng 4.25. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất ............................................... 89
giống ngô C919 ............................................................................................ 89
Bảng 4.26. Ảnh hưởng của khoảng cách và độ sâu bón đến thời gian sinh trưởng
của giống ngô thí nghiệm C919 ................................................................... 90
Bảng 4.27. Một số đặc trưng hình thái cây và bắp của giống ngô C919 ........................ 91
Bảng 4.28. Chỉ số diện tích lá và lượng chất khô tích lũy của giống ngô C919 ............. 94
Bảng 4.29. Mức độ nhiễm một số loại sâu bệnh hại chính của giống ngô C919 ........... 95
Bảng 4.30. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất giống ngô C919 .................... 97
Bảng 4.31. Thời gian sinh trưởng của giống ngô C919 .................................................. 98
Bảng 4.32. Chỉ số diện tích lá và chất khô tích lũy của giống ngô C919 ....................... 99
Bảng 4.33. Một số đặc trưng hình thái cây và bắp của giống ngô C919 ...................... 100
Bảng 4.34. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất giống ngô C919 .................. 101
Bảng 4.35. Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng vật liệu che phủ cho ............................ 102
giống ngô C919 .......................................................................................... 102
Bảng 4.36. Mô hình bón phân đạm dạng viên nén kết hợp với .................................... 103
biện pháp che phủ và năng suất ngô .......................................................... 103
Bảng 4.37. Hiệu quả kinh tế của mô hình sử dụng phân đạm dạng viên nén cho
Chuyên ngành: Khoa học cây trồng. Mã số: 62 62 01 10.
Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
1. Mục đích nghiên cứu
Xác định khả năng cung cấp các chất dinh dưỡng NPK của đất, hiệu suất sử
dụng đạm, liều lượng đạm bón dạng viên nén và một số giải pháp kỹ thuật phù hợp
nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng đạm cho ngô; góp phần hoàn thiện quy trình thâm
canh ngô năng suất cao, chất lượng tốt tại Thanh Hóa.
2. Phương pháp nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu: (1) Đánh giá hiện trạng sản xuất ngô ở vùng nghiên cứu.
(2) Nghiên cứu sử dụng phân đạm dạng viên nén nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng đạm
của ngô. (3) Xây dựng mô hình thử nghiệm và đánh giá hiệu quả kinh tế.
- Phương pháp nghiên cứu:
+ Phương pháp thu thập số liệu: Số liệu thứ cấp được thu thập thông qua các số
liệu thống kê của Cục Thống kê tỉnh Thanh Hóa và các báo cáo sản xuất nông nghiệp
của UBND huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa. Số liệu sơ cấp được thu thập bằng phương
pháp điều tra nhanh nông thôn (PRA) với việc sử dụng phiếu điều tra.
+ Phương pháp thí nghiệm đồng ruộng.
+ Phương pháp phân tích và tính toán số liệu: (1) Phương pháp phân tích mẫu
đất và mẫu thân lá. (2) Phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính. (3) Phân tích sai số
thí nghiệm bằng phần mềm IRRISTAT 5.0.
- Vật liệu và đối tượng nghiên cứu: Giống ngô lai C919; Các loại phân chuồng,
phân đạm dạng viên nén, đạm urê, lân supe, kali clorua.
3. Kết quả chính và kết luận
1) Việc sử dụng phân bón của các hộ dân tại khu vực nghiên cứu là chưa hợp lý
và cân đối: Để đạt năng suất cao từ 4 tấn/ha trở lên, người dân ở huyện Vĩnh Lộc, tỉnh
Thanh Hóa đã đầu tư một lượng phân bón lớn (tổng lượng N, P, K bón là trên 260
kg/ha), trong đó phân đạm được bón nhiều nhất (trên 180 kg N/ha). Người nông dân đã
x
xi
THESIS ABSTRACT
Doctoral candidate: Tran Duc Thien
Thesis title: Study on solutions to improve nitrogen tablet efficiency for maize in
Thanh Hoa province.
Major: Crop Sciences. Code: 62 62 01 10.
Educational orgnization: Vietnam National University of Agriculture.
1. Research Objectives
Determine the ability to provide NPK nutrients of soil, nitrogen efficiency and
dose of tablet nitrogen application and several appropriate solutions in order to improve
nitrogen efficiency for maize; contributing to improve the process of maize cultivation
with high yield, good quality on Ma River alluvium in Thanh Hoa province.
2. Materials and Methods
- Research contents: (1) Assessment of current status of maize production in the
study area. (2) Study on the use of tablet nitrogen to enhance nitrogen efficiency for
maize. (3) Establishing the experimental model and evaluation of economic efficiency.
- Research methods:
+ Data collection: Secondary data was collected through the statistics of the
Statistics Office of Thanh Hoa province and the reports of agriculture from Vinh Loc
District People's Committee, Thanh Hoa province. Primary data was collected by means
of Participatory Rural Appraisal (PRA) which used questionnaires.
+ Field experiments.
+ Data analysis: (1) Analysis of soil samples, leaf and stem maize samples. (2)
Linear regression analysis. (3) Analysis of experimental error by software IRRISTAT 5.0.
- Materials: C9191 hybrid maize variety; manure, tablet nitrogen fertilizer, urea
nitrogen, super phosphate, and potassium chloride.
3. Main findings and conclusions
1) The use of fertilizers by farmers in the study area is not reasonable and
and 8.10 tons ha-1 in spring 2013.
5) Results of the model production revealed that, when using the fertilizer rates
of 8 tons of manure + 120 kg N (tablets) + 90 kg P2O5 + 90 kg K2O associated with the
use of covering materials as straw has been found increased grain yield 1.24 tons ha-1
(increased by 19.4%) and bring profit greater than 8.3 million dong ha-1 over crop
(increased by 44.4%) compared to the use of conventional fertilizers.
xiii
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Ở Việt Nam, cây ngô là cây lương thực quan trọng thứ hai sau cây lúa và
là cây màu quan trọng nhất được trồng ở tất cả các vùng sinh thái (Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, 2011). Trong thời gian gần đây, do nhu cầu của
nền kinh tế, sản xuất ngô tăng cả về diện tích, năng suất và sản lượng: năm 2005
tổng diện tích 1.052,6 nghìn ha, đến năm 2014 diện tích ngô toàn quốc đạt
1.177,5 nghìn ha, năng suất đạt 44,1 tạ/ha, tổng sản lượng là 5,2 triệu tấn. Tuy
nhiên cho đến nay, lượng ngô sản xuất trong nước chưa đáp ứng được nhu cầu
tiêu dùng trong nước; hàng năm, nước ta vẫn phải nhập khẩu hàng triệu tấn ngô.
Theo số liệu thống kê của Bộ Nông nghiệp và PTNT, khối lượng ngô nhập khẩu
trong năm 2015 ước đạt 7,6 triệu tấn, giá trị nhập khẩu đạt 1,6 tỷ USD, tăng
58,5% về khối lượng và tăng 34,7% về giá trị so với cùng kỳ năm 2014 (Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2015b).
Để giải quyết sự thiếu hụt sản lượng ngô, bên cạnh các giải pháp mở rộng
diện tích, tăng vụ trồng thì sử dụng phân bón trong thâm canh tăng năng suất là
một giải pháp quan trọng nhất đối với sản xuất ngô hiện nay của Việt Nam
(Nguyễn Văn Bộ, 2013). Thực tế sản xuất tại các vùng trồng ngô chính của Việt
Nam cho thấy, tỉ lệ sử dụng giống ngô lai mới có tiềm năng năng suất cao chiếm
Những giải pháp được nhắc đến nhiều và khả thi nhất là tiết kiệm phân bón
bằng cách giảm ngay lượng phân bón hóa học 10 đến 15%, bón phân cân đối và sử
dụng hài hòa các nguồn phân bón khác nhau kể cả vô cơ và hữu cơ, tái sử dụng rơm
rạ, tưới nước tiết kiệm và sử dụng các biện pháp tưới tiêu xen kẽ cũng như nhiều
biện pháp kỹ thuật tiềm năng khác (Phạm Quang Hà và Nguyễn Văn Bộ, 2013).
Để giảm thiểu thiệt hại do lượng phân đạm mất đi, các nhà khoa học khuyến
cáo nên sử dụng phân đạm giải phóng chậm (Blaylock et al., 2005; Burton et al.,
2008; Halvorson et al., 2008; Paniagua, 2006; Motavalli et al., 2008; Shaviv, 2000;
Trenkel, 1997).
Hiện nay tại nhiều nước trên thế giới và Việt Nam đã đưa các dạng phân
chậm tan như phân viên nén, phân có vỏ bọc polyme vào sử dụng để nâng cao hiệu
quả sử dụng phân đạm, giảm chi phí công lao động, góp phần nâng cao hiệu quả sản
xuất ngô. Theo các tài liệu công bố tại các địa phương Hà Giang, Sơn La, Cao Bằng,
Quảng Bình, việc sử dụng phân viên nén cho ngô đã giúp tiết kiệm được khoảng
30% chi phí phân bón, năng suất tăng 22% (Nguyễn Tất Cảnh, 2008).
Do đó việc nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật để nâng cao hiệu suất xử dụng
phân bón, hiệu quả sản xuất, giảm thiểu tác động môi trường là hết sức cần thiết.
1.2. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
Xác định khả năng cung cấp các chất dinh dưỡng NPK của đất, hiệu suất
sử dụng đạm, liều lượng đạm bón dạng viên nén và một số giải pháp kỹ thuật phù
2
hợp nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng đạm cho ngô; góp phần hoàn thiện quy
trình thâm canh ngô năng suất cao, chất lượng tốt tại tỉnh Thanh Hóa.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Thời gian: Các thí nghiệm được tiến hành từ năm 2010 đến năm 2013
trên cơ sở kế thừa những kết quả nghiên cứu thu được từ năm 2000 trở lại đây.
- Giới hạn của đề tài: Đề tài tập trung nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật
Kết quả nghiên cứu của đề tài đã cung cấp thông tin về hiệu quả của việc
sử dụng đạm dạng viên nén đối với năng suất, các yếu tố cấu thành năng suất ngô
và xây dựng quy trình bón phân hợp lý, hiệu quả, đồng thời bảo vệ môi trường
cho các vùng trồng ngô.
Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu tham khảo cho công tác giảng dạy
và xây dựng các đề tài nghiên cứu liên quan đến phân bón cho cây ngô.
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn
Các kết quả nghiên cứu góp phần xây dựng được quy trình canh tác, quy
trình kỹ thuật bón phân đạm viên nén thích hợp, đạt hiệu quả kinh tế cao cho ngô
tại huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa và những vùng có điều kiện sinh thái tương
đồng trên phạm vi toàn quốc.
4
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT NGÔ TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM
2.1.1. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới
Trên thế giới, ngô là một trong những cây ngũ cốc quan trọng, diện tích
đứng thứ 3 sau lúa mì và lúa nước; sản lượng thứ hai và năng suất cao nhất trong
các cây ngũ cốc. Theo số liệu thống kê, năm 2005 diện tích trồng ngô trên toàn
thế giới là 148,2 triệu ha, năng suất trung bình 48,2 tạ/ha và sản lượng đạt 714,3
triệu tấn, tương ứng năm 2014 là 183,3 triệu ha, 56,6 tạ/ha, 1.037,5 triệu tấn. Sau
10 năm, diện tích ngô tăng 23,7%, năng suất tăng 17,4% và sản lượng tăng
45,2%. Trong đó Mỹ, Trung Quốc, Braxin, Ấn Độ là những nước đứng đầu về
diện tích và sản lượng (FAOSTAT, 2016).
Bảng 2.1. Diện tích, năng suất và sản lượng ngô trên thế giới
giai đoạn 2005 - 2014
Diện tích
49,8
789,3
2008
162,9
51,0
830,8
2009
158,9
51,6
819,9
2010
164,3
51,8
851,1
2011
Năm
Nguồn: FAOSTAT (2016)
5
Bảng 2.2. Tình hình sản xuất ngô tại một số quốc gia phát triển năm 2014
Tên nước
TT
Diện tích
Năng suất
Sản lượng
(triệu ha)
(tạ/ha)
( triệu tấn)
1
Mỹ
33,6
27,5
23,7
5
Mexico
7,1
33,0
23,4
6
Achentina
5,0
66,0
33,0
7
Indonesia
3,8
93,6
11,2
Nguồn: FAOSTAT (2016)
Tại khu vực Đông Nam Á, cây ngô (Zea mays L.) là cây ngũ cốc quan
trọng thứ 2 sau cây lúa nước; nó đóng vai trò là cây lượng thực chủ lực ở
Indonesia, Philippines và Việt Nam, đồng thời là một nguồn tạo ra thu nhập
chính cho nông dân ở các nước này (Gerpacio et al., 2004; Swastika et al.,
2004; Thanh Ha et al., 2004).
Cây ngô có thể tạo ra một lượng sinh khối rất lớn trong suốt quá trình
sinh trưởng, phát triển. Vì vậy, thân, lá ngô thường được sử dụng làm thức ăn
cho gia súc dưới dạng thân cây tươi hoặc được ủ chua. Việc sử dụng ngô làm
thức ăn chăn nuôi là khá phổ biến tại những vùng nửa khô hạn cũng như những
khu vực mà ngô thường không đạt đến giai đoạn trưởng thành của hạt. Thân cây
ở giai đoạn này dễ ăn hơn và lượng protein cao hơn so với các giai đoạn khác
(Amin, 2011).
Trong thời gian tới, ngô không chỉ được sử dụng làm lương thực cho
người, sản xuất thức ăn chăn nuôi mà còn được sử dụng rộng rãi trong công
nghiệp chế biến cồn sinh học; như vậy, nhu cầu về ngô trên thế giới sẽ tiếp tục
6
gia tăng. Dự kiến nhu cầu tiêu thụ ngô tại Châu Á sẽ đạt 310 triệu tấn vào năm
2020 (IFPRI, 2001) và sẽ vượt xa so với sản lượng thu hoạch ngô.
Vì vậy, nghiên cứu các giải pháp làm tăng năng suất trên diện tích đất
nông nghiệp hiện có là lựa chọn duy nhất để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về
ngô và tránh các ảnh hưởng không mong muốn của việc mở rộng nông nghiệp
(Cassman et al., 2003; Tilman et al., 2002).
mở rộng diện tích, nâng cao năng suất ngô là điều hết sức cần thiết trong giai
đoạn hiện nay.
Bảng 2.3. Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam giai đoạn 2005 - 2014
Năm
Diện tích (nghìn ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (1000 tấn)
2005
1052,6
36,0
3789,4
2006
1033,1
37,3
3853,5
2007
2011
1121,3
43,1
4832,8
2012
1156,6
43,0
4973,4
2013
1170,4
44,4
5196,6
2014
1177,5
44,1
tỷ USD năm 2015 (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2015b). Như vậy, sản lượng ngô
sản xuất ra vẫn chưa đáp ứng đủ cho nhu cầu trong nước.
Bên cạnh đó, điều kiện tự nhiên của Việt Nam hoàn toàn thích hợp cho
sản xuất ngô, đặc biệt là các vùng miền núi trong điều kiện canh tác lúa bị hạn chế.
Đây là điều kiện thuận lợi để sản xuất ngô tiếp tục phát triển trong thời gian tới.
Những năm gần đây, nhờ có các chính sách khuyến khích của Nhà nước
và nhiều tiến bộ kĩ thuật, đặc biệt là về giống, cây ngô đã có những tăng trưởng
đáng kể về diện tích, năng suất và sản lượng, đồng thời đã hình thành một số
vùng trồng ngô chính trong cả nước như: Vùng miền núi Đông Bắc, vùng miền
núi Tây Bắc, vùng đồng bằng sông Hồng...
* Một số tồn tại trong sản xuất ngô tại Việt Nam
Trong những năm gần đây, sản xuất ngô của nước ta đã có những bước
phát triển đáng khích lệ. Việc đưa các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, đặc biệt là
các giống ngô lai có năng suất, chất lượng cao đã góp phần làm tăng nhanh diện
tích, năng suất, sản lượng ngô của toàn quốc. Cây ngô đã khẳng định vai trò hết
sức quan trọng trong cơ cấu cây trồng, góp phần nâng cao kinh tế của một bộ
phận lớn người dân. Tuy nhiên, còn có một số tồn tại trong sản xuất ngô hiện nay
ở nước ta như sau:
Phần lớn diện tích trồng ngô có độ dốc cao, không chủ động nước tưới, ít
thâm canh (đặc biệt tại các tỉnh Trung du miền núi phía Bắc). Do đó, năng suất
cây ngô đạt thấp so với tiềm năng năng suất của giống và không ổn định, dễ mất
mùa khi gặp hạn và mưa lũ. Hầu hết diện tích ngô vụ hè thu tại các tỉnh Bắc
Trung bộ thường bị hạn hán cuối vụ và diện tích ngô vụ đông ở miền Bắc thường
bị mưa lũ đầu vụ gây mất mùa.
Nước ta đang thiếu các giống ngô có đặc tính thích nghi với điều kiện bất
thuận của thời tiết: ngập úng vào mùa mưa, hạn hán vào mùa khô. Trình độ hiểu
biết khoa học kỹ thuật của người dân còn thấp và không đồng đều giữa các vùng
trồng ngô, điều kiện kinh tế khó khăn, thiếu vốn đầu tư cho sản xuất. Việc ứng
dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất còn nhiều hạn chế. Người dân chỉ mới
quan tâm sử dụng giống ngô lai mà chưa áp dụng đồng bộ các biện pháp kỹ thuật
nhiên diện tích sản xuất ngô của tỉnh trong thời gian gần đây có xu hướng giảm.
Tính chung trong giai đoạn 2005 - 2015, bình quân mỗi năm diện tích ngô của
tỉnh giảm khoảng 0,77 nghìn ha. Năm 2015, diện tích ngô toàn tỉnh là 56,8 nghìn
ha; năng suất đạt 43,2 tạ/ha, thấp hơn 1,6 tạ/ha so với bình quân chung của cả
nước (44,8 tạ/ha), sản lượng 245,4 nghìn tấn.
10
Bảng 2.4. Tình hình sản xuất ngô ở Thanh Hoá giai đoạn 2005 - 2015
Năm
Diện tích (nghìn ha)
Năng suất (Tạ/ha)
Sản lượng (nghìn tấn)
2005
65,3
37,4
244,2
2006
63,8
54,4
39,7
216,0
2011
52,9
40,4
213,7
2012
49,1
40,7
199,8
2013
50,9
42,9
218,4
Hệ thống sông Mã là hệ thống sông lớn nhất trong số 4 hệ thống sông của
tỉnh Thanh Hóa. Tổng diện tích lưu vực sông Mã rộng 28.490 km2, trong đó phần
11
trên lãnh thổ Việt Nam rộng 17.810 km2, có chiều dài 512 km, phần chảy qua
Thanh Hóa có chiều dài 242 km.
Sông Mã có 39 phụ lưu lớn và 02 phân lưu. Trong hệ thống sông Mã,
sông Chu là phụ lưu cấp I lớn nhất của sông Mã. Bắt nguồn từ vùng núi cao trên
đất CHDCND Lào chảy chủ yếu theo hướng Tây Bắc - Đông Nam. Sông Chu đổ
vào sông Mã tại ngã ba Giàng, cách cửa sông Mã về phía thượng lưu 25,5 km.
Chiều dài dòng chính sông Chu 392 km, phần chảy trên đất Việt Nam 160 km.
Tổng diện tích lưu vực sông Chu 7.580 km2. Từ Bái Thượng trở lên thượng
nguồn lòng sông Chu dốc, có nhiều ghềnh thác, lòng sông hẹp có thềm sông
nhưng không có bãi sông. Từ Bái Thượng đến cửa sông Chu chảy giữa hai tuyến
đê, bãi sông rộng, lòng sông thông thoáng, dốc nên khả năng thoát lũ của sông
nhanh. Sông Chu có rất nhiều phụ lưu lớn như sông Khao, sông Đạt, sông Đằng,
sông Âm (Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa, 2012a).
Hệ thống sông Mã đã bồi đắp được một diện tích rất lớn đất phù sa với
tổng diện tích trên 115 nghìn ha, chiếm khoảng 60% tổng diện tích đất phù sa
trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Đất phù sa sông Mã phân bố tại các đơn vị hành
chính như: Mường Lát, Quan Sơn, Bá Thước, Quan Hóa, Ngọc Lặc, Cẩm Thủy,
Lang Chánh, Thường Xuân, Hậu Lộc, Nga Sơn, Hà Trung, Thành phố Thanh
Hóa, Vĩnh Lộc, Hoằng Hóa, Quảng Xương, Sầm Sơn, Thọ Xuân, Đông Sơn, Yên
Định, Thiệu Hóa (Sở Tài Nguyên và Môi trường Thanh Hóa, 2012b).
Đất phù sa sông Mã có một số đặc trưng sau: Do đá mẹ thuộc nhóm cứng
rắn, khó phong hóa ở đầu nguồn nên phù sa của hệ thống sông Mã không nhiều,
cặn phù sa thô. Mặt khác, do tốc độ dòng chảy cao, hầu hết cặn phù sa mịn bị
thổi hết ra biển nên phần lắng đọng lại tạo các vùng đất phù sa trong đất liền đa