Header Page 1 of 126.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
Nguyễn Thị Thanh Bình
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP KỸ THUẬT NÂNG CAO ĐỘ CHÍNH XÁC
TRONG PHÂN LOẠI ẢNH TẠI KHU VỰC CÓ ĐỘ PHỦ HỖN HỢP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội -2016
Footer Page 1 of 126.
Header Page 2 of 126.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
--------------------Nguyễn Thị Thanh Bình
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP KỸ THUẬT NÂNG CAO ĐỘ CHÍNH XÁC
TRONG PHÂN LOẠI ẢNH TẠI KHU VỰC CÓ ĐỘ PHỦ HỖN HỢP
Chuyên ngành: Bản đồ, viễn thám và hệ thông tin địa lý
Mã số: 60440214
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Phạm Minh Hải
Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2016
Nguyễn Thị Thanh Bình
1
Footer Page 3 of 126.
Header Page 4 of 126.
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................................. 5
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU...................................................................................... 6
DANH MỤC HÌNH VẼ...................................................................................................... 7
MỞ ĐẦU................................................................................................................................ 9
1. Tính cấp thiết của đề tài: .............................................................................................. 9
2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................... 10
3. Nội dung nghiên cứu .................................................................................................... 10
4. Phạm vi nghiên cứu...................................................................................................... 10
5. Kết quả đạt đƣợc .......................................................................................................... 10
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn ................................................................................... 11
7. Phƣơng pháp nghiên cứu và kỹ thuật sử dụng ...................................................... 11
8. Cấu trúc luận văn ......................................................................................................... 11
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ
NGOÀI NƢỚC ...................................................................................................................... 12
1.1.
Các khái niệm ......................................................................................................... 12
1.2.
2.3.5. Thuật toán phân loại sử dung ............................................................................. 34
2.4 Đánh giá độ chính xác kết quả phân loại .............................................................. 35
2.5. Cơ sở khoa học phƣơng pháp giảm nhiễu điểm ảnh bằng phân loại theo
giá trị phổ sử dụng ba đối tƣợng đất, nƣớc, thực vật. .............................................. 38
2.5.1 Cơ sở lý thuyết xác định giá trị phổ thực ........................................................... 38
2.5.2. Nguyên lý chỉ số Nước-Đất-Thực vật................................................................. 41
2.6. Lập trình chƣơng trình tính toán toán tỷ lệ các thành phần Nƣớc -ĐấtThực vật trong mỗi điểm ảnh bằng ngôn ngữ lập trinh Matlab ............................ 44
CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM TÍNH TOÁN GIÁ TRỊ PHỔ ENDMEMBER
VÀ TỶ LỆ THÀNH PHẦN ĐẤT-NƢỚC-THỰC VẬT TRÊN ẢNH VIỄN
THÁM. .................................................................................................................................... 53
3.1. Đặc điểm khu vực thực nghiệm ............................................................................. 53
3.2 Quy trình phân loại ảnh khu vực có độ phủ hỗn hợp dựa trên tỷ lệ các
thành phần Đất- Nƣớc- Thực vật trong một điểm ảnh ................................................ 55
3.3. Đặc điểm tƣ liệu ảnh viễn thám thực nghiệm ..................................................... 56
3.3.1. Ảnh Landsat 8 ....................................................................................................... 56
3.3.2. Ảnh Sentinel 2 ....................................................................................................... 58
3.4. Thực nghiệm tính toán xác định giá trị phổ thực của 3 đối tƣợng đất,
nƣớc, thực vật trên ảnh ................................................................................................... 60
3.5. Thực nghiệm tính toán tỷ lệ thành phần 3 đối tƣợng đất, nƣớc, thực vật
trong một điểm ảnh .......................................................................................................... 61
3.5.1. Chạy chương trình tính toán tỷ lệ thành phần 3 đối tượng đất - nước, thực
vật trong một điểm ảnh ................................................................................................... 61
3.5.2. So sánh giữa chỉ số thực vật của phương pháp đề xuất với chỉ số
thực vật (NDVI) .............................................................................................................. 62
3
Footer Page 5 of 126.
Header Page 6 of 126.
Header Page 8 of 126.
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Các phƣơng pháp phân loại ảnh viễn thám [14] ..................................... 27
Bảng 3.1. Đặc điểm ảnh vệ tinh Landsat 7 và LDCM (Landsat 8) ........................ 57
Bảng 3.2. Đặc điểm ảnh vệ tinh Sentinel 2 ................................................................... 59
Bảng 3.3. So sánh diện tích của các đối tƣợng đất, nƣớc, thực vật trên kết quả
phân loại của hai ảnh Landsat8 và Sentinel 2 bằng phƣơng pháp đề xuất ............. 68
Bảng 3.4. Thống kê kết quả phân loại ảnh Landsat 8 bằng phƣơng pháp đề
xuất và phƣơng pháp MLC ................................................................................................ 70
Bảng 3.5. Đánh giá độ chính xác kết quả phân loại bằng phƣơng pháp đề
xuất với phƣơng pháp phân loại MLC ảnh Landsat 8................................................. 72
Bảng 3.6. Ma trận sai số kết quả phân loại bằng phƣơng pháp đề xuất đối với
ảnh Landsat 8 ........................................................................................................................ 75
Bảng 3.7. Ma trận sai số kết quả phân loại bằng phƣơng pháp MLC đối với
ảnh Landsat 8 ........................................................................................................................ 75
Bảng 3.8. Thống kê kết quả phân loại ảnh Sentinel 2 bằng phƣơng pháp đề
xuất và phƣơng pháp MLC ................................................................................................ 77
Bảng 3.9. Đánh giá độ chính xác kết quả phân loại bằng phƣơng pháp đề
xuất với phƣơng pháp phân loại MLC ảnh Sentinel 2................................................ 78
Bảng 3.10. Ma trận sai số kết quả phân loại bằng phƣơng pháp đề xuất đối
với ảnh Sentinel 2.................................................................................................................. 81
Bảng 3.11. Ma trận sai số kết quả phân loại bằng phƣơng pháp MLC đối với
ảnh Sentinel 2 ........................................................................................................................ 81
6
Footer Page 8 of 126.
7
Footer Page 9 of 126.
Header Page 10 of 126.
Hình 3.4. (a) Kết quả tính toán 3 giá trị phổ thực đất, nƣớc, thực vật ảnh
Landsat 8 (b) Kết quả tính toán 3 giá trị phổ thực đất, nƣớc, thực vật ảnh ảnh
Sentinel-2 ................................................................................................................................ 61
Hình 3.5.Minh họa tính toán tỷ lệ của ba đối tƣợng đất, nƣớc, thực vật trong
một điểm ảnh ......................................................................................................................... 61
Hình 3.6. (a) Ảnh chỉ số nƣớc; (b) Ảnh chỉ số thực vât ; (c) ảnh chỉ số đất ảnh
Landsat 8 ................................................................................................................................ 62
Hình 3.7. (a) Ảnh chỉ số nƣớc; (b) Ảnh chỉ số thực vât ; (c) ảnh chỉ số đất ảnh
Sentinel 2 ................................................................................................................................ 62
Hình 3.8. (a) Ảnh chỉ số thực vật của phƣơng pháp đề xuất; (b) Ảnh chỉ số
thực vât NDVI (ảnh Landsat 8) ......................................................................................... 63
Hình 3.9. (a) Kết quả chiết xuất đối tƣợng thực vật từ ảnh chỉ số thực vật của
đề tài; (b) Kết quả chiết xuất đối tƣợng thực vật từ ảnh chỉ số thực vât NDVI
(ảnh Landsat 8) ..................................................................................................................... 64
Hình 3.10. (a) Ảnh chỉ số nƣớc của phƣơng pháp đề xuất; (b) Ảnh chỉ số nƣớc
NDWI (ảnh Landsat 8) ........................................................................................................ 65
Hình 3.11. (a) Kết quả chiết xuất đối tƣợng nƣớc từ ảnh chỉ số nƣớc của đề
tài; (b) Kết quả chiết xuất đối tƣợng nƣớc từ ảnh chỉ số nƣớc NDWI (Landsat
8) ............................................................................................................................................... 66
Hình 3.12. (a) Ảnh tổ hợp ảnh Landsat 8; (b) Ảnh tổ hợp ảnh Sentinel 2 ........... 67
Hình 3.13. (a) Kết quả phân loại ảnh Landsat 8;(b) Kết quả phân loại ảnh
Sentinel 2 ................................................................................................................................ 68
Hình 3.14. Sơ đồ các điểm lấy mẫu kiểm tra ngẫu nhiên ......................................... 69
pixel. Đặc biệt đối với các hệ thống vệ tinh cho ảnh độ phân giải thấp và trung bình,
điển hình như Landsat với kích thước pixel là 30m, thể hiện các hạn chế về đơn vị
vẽ bản đồ nhỏ nhất, độ chính xác không gian, và chi tiết các thông tin được chiết
xuất. Thực tế, trong một pixel luôn luôn tồn tại một hoặc vài đối tượng bên trong,
nếu diện tích các đối tượng đó nhỏ hơn diện tích một pixel. Do vậy, khi sử dụng
phương pháp phân loại có kiểm định, đặc biệt khu vực có bề mặt lớp phủ hỗn hợp,
kết quả phân loại ảnh bị ảnh hưởng lớn bởi vấn đề nhiễu điểm ảnh. Nhiều giải pháp
về giảm nhiễu điểm ảnh để nâng cao độ chính xác của kết quả phân loại đã được
nghiên cứu và phát triển.Tuy nhiên cho tới nay, phần lớn các nghiên cứu chỉ chú
trọng trực tiếp vào tính toán giảm nhiễu pixel mà chưa tập trung vào nghiên cứu
tính toán các giá trị phổ (endmember) của các đối tượng cũng như tỉ lệ các thành
phần Đất-Nước-Thực vật trong mỗi điểm ảnh. Vì trong quá trình giảm nhiễu điểm
ảnh cần phải tính toán được giá trị phổ của đối tượng để làm cơ sở nội suy giá trị
phổ cho các đối tượng xung quanh trong điểm ảnh [2]. Do vậy, xác định giá trị phổ
thực của các đối tượng cũng như xác định tỉ lệ phần trăm phản xạ của từng
endmember bên trong một điểm ảnh đóng vai trò quan trọng và là cơ sở để giảm
nhiễu điểm ảnh góp phần nâng cao độ chính xác cho công tác phân loại ảnh.
9
Footer Page 11 of 126.
Header Page 12 of 126.
Với mong muốn góp phần nâng cao độ chính xác của công tác phân loại ảnh,
học viên lựa chọn nghiên cứu đề tài: Nghiên cứu giải pháp kỹ thuật nâng cao độ
chính xác trong phân loại ảnh tại khu vực có độ phủ hỗn hợp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đưa ra giải pháp giảm nhiễu nâng cao độ chính xác công tác phân loại ảnh
khu vực có độ phủ hỗn hợp dựa theo giá trị phổ và tỷ lệ các thành phần đất- nướcthực vật trong một điểm ảnh.
Giải pháp tính toán tỷ lệ các thành phần Nước-Đất-Thực vật trong mỗi
Chương trình phân loại ảnh dựa theo giải pháp đã nêu trên.
10
Footer Page 12 of 126.
Header Page 13 of 126.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Ý nghĩa khoa học: Đề tài đưa ra được giải pháp để phân loại ảnh viễn thám
có độ chính xác cao.
-Ý nghĩa thực tiễn: Dựa trên giải pháp đề xuất đề tài đã đưa ra ứng dụng
phân loại ảnh vệ tinh thành lập các bản đồ chuyên đề phục vụ công tác giám sát tài
nguyên môi trường tự nhiên, phát triển kinh tế xã hội.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu và kỹ thuật sử dụng
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp tổng hợp và kế thừa: Thu thập tài liệu đã có liên quan đến các
phương pháp và nội dung của đề tài; Lựa chọn các phương pháp nghiên c ứu phù
hợp; Tổng hợp các kết quả nghiên cứu và tư liệu có liên quan đến đề tài;
- Phương pháp thu thập, phân tích thông tin: Các lớp thông tin sẽ được thu
thập, phân tích, đánh giá để làm cơ sở cho việc lập báo cáo;
- Phương pháp điều tra khảo sát thực địa: Thu thập, giải đoán, mô tả và
khoanh vùng diện tích các đối tượng đất, nước, thực vật nhằm đánh giá độ chính
xác công tác phân loại dựa trên tỷ lệ các thành phần đất- nước- thực vật trong một
điểm ảnh.
Kỹ thuật sử dụng:
- Kỹ thuật viễn thám: nắn chỉnh hình học, tăng cường chất lượng ảnh cho
mục đích phân tích ảnh, chiết tách thông tin tốt nhất;
- Kỹ thuật khai thác thông tin trên mạng Internet: Thu thập các dữ liệu, tài
trên bề mặt trái đất. Phân lo ại ảnh viễn thám theo nguồn năng lượng và chiều dài
bước sóng ta có thể chia ảnh vệ tinh thành 3 loại cơ bản:
-
Ảnh quang học là loại ảnh được tạo ra bởi việc thu nhận các bước sóng sánh
sáng nhìn thấy. Nguồn năng lượng chính là bức xạ mặt trời.
-
Ảnh hồng ngoại: Là loại ảnh được tạo ra bởi việc thu nhận các bước sóng
hồng ngoại phát ra từ vật thể. Nguồn năng lượng chính là vức xạ nhiệt của
các vật thể.
-
Ảnh Radar: là loại ảnh được tạo ra bởi việc thu nhận các bước sóng trong dải
sóng cao tần. Nguồn năng lượng chính là sóng radar phản xạ từ các vật thể
do vệ tinh tự phát xuống theo những bước sóng đã được xác định.
Trong phạm vi nghiên cứu đề tài học viên chỉ đề cập đến ảnh quang học.
Các thông số quan trọng nhất đặc trưng cho thông tin của một ảnh vệ tinh
cần được lựa chọn cho đối tượng nghiên cứu, đó là độ phân giải không gian, độ
phân giải phổ và độ phân giải thời gian.
* Độ phân giải không gian: Ý nghĩa quan trọng nhất của độ phân giải không
gian là nó cho biết đối tượng nhỏ nhất mà có thể phân biệt trên ảnh.Ví dụ, ảnh có độ
phân giải không gian là 30 x 30m sẽ cho phép phân biệt được các đối tượng có kích
thước lớn hơn 30 x 30m.
12
Footer Page 14 of 126.
dạng số và địa chỉ dưới dạng thông tin về tọa độ hàng và tọa độ cột.Từng điểm ảnh
sẽ bao gồm nhiều thông tin về các đối tượng ở trong khu vực nghiên cứu.
Hình 1.2: Minh họa về điểm ảnh
Độ phủ hỗn hợp: Một điểm ảnh có độ phủ hỗn hợp là một yếu tố hình ảnh
đại diện cho một khu bao gồm nhiều hơn một loại che phủ mặt đất. Về cơ bản, có
hai tình huống mà các điểm ảnh hỗn hợp xảy ra. Trường hợp đầu tiên liên quan đến
các điểm ảnh nhỏ được đặt tại các cạnh của đối tượng lớn như trong các lĩnh vực
nông nghiệp. Trường hợp thứ hai xảy ra khi đối tượng được thu nhận ảnh là tương
đối nhỏ so với độ phân giải không gian của máy quét. Điều này có thể xảy ra đối
với các đối tượng dạng tuyến như sông hay đường giao thông hoặc các đối tượng
nhỏ hơn kích thước điểm ảnh như ao hoặc bụi cây thưa thớt. Đối với mỗi loại ảnh
viễn thám số lượng điểm ảnh hỗn hợp phụ thuộc rất nhiều vào khu vực chụp ảnh.
Irons và các cộng sự [16] đã báo cáo tỷ lệ điểm ảnh hỗn hợp có thể xảy ra trong ảnh
TM là khác nhau khác nhau, từ 29,6% đến 68,3% đối với các cảnh quan khác nhau,
trong khi Schoenmakers [16] cho rằng trong một số quốc gia Địa Trung Hải của
EU, mà kích thước trường trung bình là nhỏ, tỷ lệ điểm ảnh hỗn hợp có thể lên đến
30%.
Những con số này cho thấy điểm ảnh hỗn hợp có một ảnh hưởng đáng kể
trong việc sử dụng thông tin từ ảnh. Phân loại các điểm ảnh hỗn hợp dẫn đến lỗi làm
cho việc ước tính khu vực tiếp theo không chính xác. Những lỗi này được gây ra bởi
14
Footer Page 16 of 126.
Header Page 17 of 126.
tiền đề của phân loại là tất cả pixel ảnh là tinh khiết, tức là bao gồm một loại lớp
phủ duy nhất, trong khi trên thực tế là không phải. Các vấn đề về kết quả này là vì:
như sự khác biệt độ ẩm, độ cao, chiếu sáng trở nên rõ ràng hơn Ví dụ môt khu rừng
thống nhất ở độ phân giải thấp nhưng có thể hiện thị các loại cây riêng lẻ của các
loài khác nhau xen kẽ với độ phân giải tốt hơn. Một bất lợi nữa của độ phân giải
không gian tốt là số lượng điểm ảnh có thể trở nên rất lớn gây khó khăn trong xử lý
dữ liệu, mà thêm vào các chi phí sử dụng tư liệu lớn. Cùng với thực tế là ngày nay
xu thế sử dụng dữ liệu phủ sóng toàn cầu ngày càng lớn. Các dữ liệu viễn thám như
Landsat 8 hay Sentinel 2 ngày càng được quan tâm sử dụng vì các ưu điểm về chi
phí cũng như độ phủ trùm.
Nhiễu điểm ảnh được định nghĩa là kết quả của sự hỗn hợp các đối tượng,
thành phần trong một điểm ảnh, và độc lập với độ phân giải [5]. Nhiễu điểm ảnh
thường xảy ra do kích thước các đối tượng và sự vật cần phân loại thường nhỏ hơn
kích thước 1 điểm ảnh. Theo Fisher(1997) có 3 trường hợp phổ biến về hiện tượng
nhiễu điểm ảnh. Đó là:
-
Nhiễu giữa các đối tượng trên 1 điểm ảnh như cửa, cây cối, ao, hồ…
Nhiễu giữa đối tượng nằm trên vùng chuyển tiếp của các đối tượng trên một
điểm ảnh như khu vực có nhiều cây cối…
-
Nhiễu giữa các đối tượng có cấu trúc hình tuyến như cầu cống, đường xá …
Ngay cả với bộ cảm biến có độ phân giải tương đối cao, các điểm ảnh bị
nhiễu được dự đoán xuất hiện có trong hầu hết các cảnh ảnh. Điểm ảnh bị nhiễu có
thể là hệ quả của sự kết hợp của các sự vật, độc lập với độ phân giải cảm biến. Hình
1.3 cho thấy các tình huống khác nhau tạo ra điểm ảnh bị nhiễu:
16
Footer Page 18 of 126.
xác phân loại.Tuy nhiên phân loại dữ liệu viễn thám vào một bản đồ chuyên đề vẫn
còn là một thách thức vì nhiều yếu tố chẳng hạn như sự phức tạp trong một cảnh
quan trong khu vực nghiên cứu gây ra nhiễu điểm ảnh. Lựa chọn tư liệu viễn thám,
xử lý ảnh và phương pháp phân loại có thể ảnh hưởng đến sự thành công của quá
trình phân loại.
1.2.
Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc
1.2.1. Trên thế giới
Cho tới nay, trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về vấn đề giảm nhiễu điểm
ảnh nâng cao độ chính xác các sản phẩm phân loại ảnh. Shimabukuro (1991) đã nêu
ra 2 phương pháp chính trong giảm nhiễu điểm ảnh là phương pháp phân loại ảnh
và phương pháp mô hình hóa sử dụng quan hệ giữa các thành phần trong một điểm
ảnh.[7]
Với phương pháp phân lo ại ảnh, độ chính xác của sản phẩm phân loại phụ
thuộc chính vào điều kiện lấy mẫu phân loại. Độ chính xác của sản phẩm được nâng
cao sau nhiều lần thực nghiệm. Đây là phương pháp truyền thống được sử dụng
nhiều nhất trong phân lo ại ảnh.Tuy nhiên để đạt được kết quả có độ chính xác cao,
quá trình xử lý ảnh lặp đi lặp lại đòi hỏi thời gian. Hơn nữa, độ chính xác cũng phụ
thuộc nhiều vào ý thức chủ quan của người thực hiện.
Phương pháp mô hình hóa sử dụng quan hệ giữa các thành phần đối tượng
trong một điểm ảnh và bao gồm các phương pháp thành phần như phương pháp
tuyến tính, phương pháp hình học.
Đối với phương pháp tuyến tính, giá trị phổ trên một điểm ảnh thể hiện qua
sự kết hợp tuyến tính của giá trị phổ đo đạc được từ các thành phần riêng biệt trong
điểm ảnh đó. Giá trị băng phổ i (yi) được đo đạc sẽ được tính dựa trên mối quan hệ
giữa giá trị phổ tham khảo của băng phổ i cho toàn bộ điểm ảnh j và tỷ lệ thành
phần phổ của j (xj) trên điểm ảnh đó:
Y= Ax (1.1)
Trong phương pháp này, tỷ lệ thành phần phổ của các yếu tố trong một điểm
ảnh sẽ được ước lượng.
và sau đó mức độ thành viên của các điểm ảnh cho mỗi tính năng được tính để phân
loại. Tác giả đã tiến hành phân tích lý thuyết hệ thống và thử nghiệm để phân loại
ảnh TM với mô hình phân loại của các lý thuyết mờ khu vực thành phố Fuxin
(2006). Tiền xử lý ảnh viễn thám được sử dụng trước tiên để giảm thiểu tối đa
nhiễu, sau đó tạo ảnh chỉ số tinh khiết các điểm ảnh (PPI). Cuối cùng tiến hành phân
loại ảnh dựa trên chỉ số tinh khiết. Sự phân loại các điểm ảnh hỗn hợp tương tự cách
sử dụng mô hình phân loại mờ do đó kết quả phân loại được nâng cao độ chính xác .
Các phương pháp được giới thiệu ở trên được phát triển nhằm mục đích giảm
nhiễu điểm ảnh và nâng cao độ chính xác của các kết quả phân loại. Trong đó,
phương pháp tuyến tính được sử dụng thông dụng nhất. Tuy nhiên, độ chính xác của
kết quả phân loại phụ thuộc sự lựa chọn phương pháp phù hợp với mục đích và đối
tượng thực hiện.
1.2.2. Ở Việt Nam
Một số thuật toán đã được nghiên cứu sử dụng như: trong nghiên cứu của
Hoàng Minh Hải (2013), nhóm tác giả đã sử dụng Nguyên lý bầu chọn (Voting
19
Footer Page 21 of 126.
Header Page 22 of 126.
principle) và hàm tin cậy Bayesian (Bayesian Belief Function)[2] nhằm nâng cao độ
chính xác phân loại ảnh viễn thám. Nguyên lý bầu chọn là phương pháp đơn gi ản và
phổ biến sử dụng cho việc liên kết các kết quả của các phương pháp phân loại khác
nhau để tạo nên kết quả mới có độ chính xác cao hơn độ chính xác của các phương
pháp thành phần. Phương pháp này dựa trên việc “biểu quyết” và các đối tượng
được chọn làm kết quả cuối cùng là đối tượng được bầu chọn nhiều nhất. Bên cạnh
nguyên lý bầu chọn, hàm tin cậy là phương pháp liên kết có xét đến sai số của các
phương pháp phân loại thành phần. Dựa vào các sai số này mà mỗi kết quả của từng
điểm ảnh trong từng phương pháp phân loại sẽ được gán cho một giá trị tin cậy. Đối
Tuyến tính. Phương pháp này giả thiết rằng quang phổ được đo bởi bộ cảm biến là
20
Footer Page 22 of 126.
Header Page 23 of 126.
tổ hợp tuyến tính phổ của tất cả các thành phần trong một pixel và tỷ lệ phổ của các
endmember phản ánh tỷ lệ của khu vực được phủ bởi các đối tượng trên mặt đất [1,
14]. Để giải tìm f k cần phải thoả mãn các điều kiện sau: - các endmember được chọn
phải độc lập với nhau; - số lượng endmember phải ít hơn hoặc bằng số band phổ
được sử dụng; và các band phổ được chọn không được có tương quan cao. Tổng các
hợp phần endmember được chiết xuất trong một pixel phải là phần tử đơn vị theo
công thức ràng buộc sau:
n
f
k 1
k
1 0 fk 1
(1.2)
Hai điều kiện ràng buộc tách lẫn phổ trong mô hình (1.1) là:
Ràng buộc, với f k phải nằm trong giới hạn 0 ≤f k ≤ 1
Không ràng buộc, hợp phần f k có thể giả thiết có giá trị âm và không ràng
buộc đến tổng các hợp phần trong pixel. Vì vậy, kết quả từ cách giải này không
Footer Page 23 of 126.
Header Page 24 of 126.
ra trước (sử dụng kết hợp bản đồ nền đã có hệ thống thủy văn).Tác giả cũng đưa cả
6 kênh ảnh landsat vào quá trình tính toán dẫn đến bài toán phân loại phức tạp.
Một nghiên cứu khác của Đỗ Thị Hằng [17] và các cộng sự đã chỉ ra một sự
kết hợp của phương pháp mờ dựa trên điểm ảnh và dựa trên đối tượng sử dụng đất
(LULC) phân lo ại từ hình ảnh RapidEye. Bộ phân loại mờ dựa trên điểm ảnh sử
dụng chỉ số khác biệt thực vật Normalize (NDVI) để phân biệt các lớp nước, không
phải là nước và thực vật theo nguyên tắc.
-
Nếu NDVI cao và NDWI thấp thì phân lo ại vào lớp thực vật
-
Nếu NDWI cao thì phân loại vào nhóm nước
-
Các trường hợp còn lại: không phải nước
Sau khi phân loại dựa trên pixel, hình ảnh phân đoạn được áp dụng cho các
lớp không phải nước và thực vật. Dựa trên đối tượng phân loại mờ sử dụng chỉ số
đất (SI) mà chiết xuất chỉ số Thực vật –Đất-Nước (VSW) để xác định nước, đất, xây
dựng, đất nông nghiệp và rừng từ lớp không phải nước. Lớp thảm thực vật chiết
xuất từ phân loại dựa trên điểm ảnh được sáp nhập với lớp rừng chiết xuất từ lớp
không phải nước và đối tượng dựa trên phân loại mờ được áp dụng cho chỉ số
cùng, phương pháp hình học là phương pháp phân lo ại đối tượng trên ảnh dựa trên
hình dạng của đối tượng. Tuy nhiên, với các ảnh vệ tinh có độ phân giải vừa và nhỏ
(15 đến 30m) thì khả năng phân biệt các đối tượng dựa vào hình dáng là rất khó
khăn, vì trong 1 điểm ảnh chứa nhiều đối tượng khác nhau.
Tóm lại, vấn đề nghiên cứu nâng cao độ chính xác phân loại ảnh đã được
phát triển và nghiên cứu nhiều ở trên thế giới. Phần lớn các nghiên cứu chỉ chú
trọng trực tiếp vào tính toán giảm nhiễu điểm ảnh dựa trên công tác làm tăng độ
chính xác công tác lấy mẫu đối với công tác phân lo ại có kiểm định hay dựa vào
hình dáng đối tượng cần phân loại mà chưa tập trung vào nghiên c ứu tính toán giá
trị phổ của các đối tượng (đất, nước, thực vật). Đối tượng được xử lý trong các giải
pháp nêu trên đều chỉ được thực hiện đến đơn vị nhóm điểm ảnh (các mẫu, đối
tượng có hình dáng).
Nếu điểm ảnh bị phân loại sai lớp sẽ chi phối làm giảm độ chính xác kết quả
phân loại trên toàn ảnh. Mặt khác, khi thực hiện công tác phân loại có độ phủ hỗn
hợp bao gồm nhiều đối tượng bằng ảnh vệ tinh độ phân giải trung bình và nhỏ thì
khả năng ảnh hưởng từ hiện tượng nhiễu điểm ảnh làm giảm độ chính xác của kết
quả phân loại là rất cao. Do vậy, một giải pháp nâng cao độ chính xác công tác phân
loại ảnh có mức độ tự động hóa cao giảm sự can thiệp của con người đóng vai trò
ngày càng cấp thiết cấp thiết, nâng cao khả năng khai thác dữ liệu viễn thám phục
vụ các nhu cầu của người sử dụng công nghệ viễn thám.
23
Footer Page 25 of 126.