69
TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, Số 52, 2009 HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT NÂNG CAO NĂNG SUẤT,
HI
ỆU QUẢ CHĂN NUÔI LỢN THNT TẠI HUYỆN QUẢNG TRẠCH,
T
ỈNH QUẢNG BÌNH
Phùng Thăng Long, Hoàng Mạnh Quân, Lê Đình Phùng
Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế
TÓM TẮT
Mục tiêu chính của nghiên cứu này là phát hiện yếu tố hạn chế, đề xuất và thử nghiệm
giải pháp kỹ thuật nâng cao năng suất và hiệu quả chăn nuôi lợn thịt ở các hộ nông dân tại
huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình. Kết quả cho thấy các hộ điều tra có quy mô chăn nuôi
khá lớn: 9,37 con/hộ, trong đó tỷ lệ lợn thịt chiếm khoảng 75% tổng đàn. Khoảng 96% các hộ
chăn nuôi lợn theo phương thức tận dụng. Lợn lai F
1
giữa lợn nái Móng Cái với lợn đực ngoại
Yorkshire hoặc Landrace có tăng trọng trong thời gian nuôi thịt cao hơn so với lợn lai F
2
¾
máu ngoại, 453 g/ngày đêm so với 403 g/ngày đêm (P <0,001). Trong điều kiện thực tế chăn
nuôi ở Quảng Trạch, các yếu tố về nguồn thức ăn, dịch bệnh, chuồng trại và con giống không
phải là các yếu tố hạn chế đến năng suất và hiệu quả chăn nuôi lợn thịt. Yếu tố hạn chế là chế
độ nuôi dưỡng chưa thực sự phù hợp với nhu cầu của con vật. Hàm lượng protein và năng
lượng trong khu phần thấp hơn nhiều so với nhu cầu của con vật, đặc biệt là đối lợn lai F
2
¾
2.1. Đối tượng và nội dung nghiên cứu
Nghiên c
ứu được tiến hành trên các hộ chăn nuôi lợn thịt đã được chuyển giao
tiến bộ kỹ thuật và đàn lợn thịt của các hộ đó ở huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình.
Nghiên cứu gồm có 3 nội dung chính: (i) Đánh giá hiện trạng chăn nuôi lợn thịt tại các
hộ nông dân ở huyện Quảng Trạch (qui mô chăn nuôi, cơ cấu đàn, giống, khả năng sinh
trưởng, hiệu quả chăn nuôi lợn thịt); (ii) Theo dõi chế độ nuôi dưỡng chăm sóc lợn F
2
(Móng Cái x Ngoại) x Ngoại tại nông hộ; (iii) Đánh giá hiệu quả của việc sử dụng qui
trình nuôi dưỡng mới cho lợn lai F
2
(Móng Cái x Ngoại) x Ngoại.
2.2. Ph
ương pháp nghiên cứu
Để đánh giá hiện trạng chăn nuôi lợn thịt ở các hộ đã được chuyển giao tiến bộ
kỹ thuật chúng tôi sử dụng phương pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi đã được thiết kế để
thu thập các thông tin cần thiết. Tổng số 95 hộ thuộc 10 xã của huyện Quảng Trạch đã
được điều tra đánh giá. Các hộ được điều tra là những hộ sản xuất nông nghiệp, có lao
động, đất đai, có chăn nuôi lợn thịt và đã được tiếp nhận các tiến bộ kỹ thuật thông qua
các hoạt động như tập huấn, tư vấn kỹ thuật và tham quan các mô hình chăn nuôi. Các
thông tin: nhân khNu và lao động, cơ cấu đất đai, cơ cấu giống lợn được thu thập tại thời
điểm điều tra. Các thông tin về chi phí cho chăn nuôi, năng suất chăn nuôi lợn là thông
tin của năm 2007. Các chỉ tiêu kinh tế điều tra bao gồm thu nhập cận biên chăn nuôi lợn
và thu nhập cận biên trên một đơn vị ngày công lao động, trên đầu người, và trên một
đơn vị tiền tệ đầu tư cho chi phí biến động. Các chỉ số này được tính toán theo phương
pháp của Lê Đức Ngoan và các cộng sự (2002). Khả năng sinh trưởng của lợn lai F
1
71
Các số liệu được thu thập, xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả và thống kê
suy diễn sử dụng phần mềm Genstat version 7.0 (2004). Các kết quả được trình bày là
giá trị trung bình ± độ lệch chuNn.
III. Kết quả và thảo luận
3.1. Quy mô, c
ơ cấu đàn và cơ cấu giống lợn của các hộ điều tra: (Bảng 1)
Quy mô ch
ăn nuôi tại thời điểm điều tra là 9,36 con/hộ. Trong đó, tỷ lệ lợn lai
chi
ếm khoảng 87% còn lại là lợn nội và lợn ngoại, mỗi loại chiếm khoảng 6,5% trong
t
ổng đàn. Lợn ngoại chủ yếu là giống Yorkshire và một số ít là Landrace. Lợn nội chủ
y
ếu là giống Móng Cái. Trong tổng đàn, tỷ lệ lợn nái sinh sản chiếm khoảng 15% còn
l
ại lợn thịt chiếm 75%. Bình quân mỗi hộ nuôi khoảng 7,99 con lợn thịt và 1,37 con lợn
nái, nh
ư vậy, tỷ lệ lợn nái trong tổng đàn là tương đối cao. Kết quả này là hợp lý bởi vì
các h
ộ điều tra là những hộ được chuyển giao tiến bộ kỹ thuật chăn nuôi lợn, đồng thời
là nh
ững hộ có quy mô chăn nuôi lớn hơn so với trung bình quy mô chăn nuôi của cộng
đồng. Ở các hộ điều tra tồn tại cả ba đối tượng lợn nái: nái nội, nái lai và nái ngoại. Nái
n
ội và nái lai chiếm tỷ lệ tương đương nhau, trong khi đó nái ngoại chiếm tỷ lệ thấp hơn,
kho
ảng 9,4% tổng đàn lợn nái.
B
x Ngoại
b
)
n = 125
F
2
(MCxNgoại) x Ngoại
n = 178
P
Khối lượng ban đầu (kg/con) 9,12 ± 4,20 8,36 ± 4,50 0,14
Khối lượng xuất bán (kg/con) 59,26 ±9,00 60,16 ± 8,50 0,13
Thời gian nuôi (ngày) 117,23 ± 29,85 132,70 ± 22,34 0,00
Tăng trọng (g/ngày đêm) 453,20 ± 134,52 403,12 ± 80,35 0,00
a
: Lợn Móng Cái,
b
: Lợn ngoại, chủ yếu là lợn Yorkshire 72
Số liệu ở bảng 2 cho thấy lợn được đưa vào nuôi thịt có khối lượng trung bình
kho
ảng 8,5 kg và xuất chuồng ở khối lượng khoảng 60 kg. Trong điều kiện chăn nuôi
trong nông h
ộ ở Quảng Trạch, cả hai chỉ tiêu trên đều không phụ thuộc vào giống lợn
nuôi th
ịt (P>0,05). Tuy nhiên, thời gian nuôi thịt khác nhau ở lợn F
1
và F
Chi con giống (đồng) 4.673.011
150.000
18.000.000
Chi thức ăn (đồng) 11.444.860
815.000
72.800.000
Chi phí thú y (đồng) 134.394
0
1.195.000
Chi phí khác (đồng) 654.454
0
4.140.000
Tổng chi (đồng) 16.493.504
974.000
92.570.000
1.165.803
- 1.108.000
17.686.875
* Không bao gồm thu nhập từ phân lợn; ** Thu nhập cận biên (đồng) = Tổng
thu nh
ập từ chăn nuôi lợn (đồng) - Chi phí biến động (đồng)
Bình quân m
ỗi hộ đầu tư khoảng 16.493.504 đồng/năm cho chăn nuôi lợn thịt.
Trong
đó chi phí cho thức ăn chiếm khoảng 70%, chi phí giống 28% và chi phí thú y
0,81% t
ổng chi. Thu nhập cận biên chăn nuôi lợn thịt/hộ/năm là 4.338.280 đồng. Tuy
nhiên có s
ự biến động lớn về các khoản chi phí và thu nhập cận biên từ chăn nuôi lợn
th
ịt giữa các hộ điều tra thể hiện rõ qua các giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất.
Thu nh
ập cận biên/kg khối lượng lợn xuất chuồng là 3.054 đồng. Điều này có
ngh
ĩa là tương ứng với mỗi con lợn xuất chuồng 60 kg nuôi trong khoảng 4 tháng, hộ
ch
ăn nuôi có thể thu lãi khoảng 183.000 đồng. Tương ứng với mỗi một đơn vị tiền tệ
đầu tư, hộ chăn nuôi có thể thu được 1,29 đồng lợi nhuận. Tương ứng với mỗi nhân
kh
Nu tham gia vào chăn nuôi lợn thì có thể thu được lợi nhuận khoảng 1.165.803
đồng/năm.
B
ảng 4: Chế độ dinh dưỡng thực tế so với
nhu c
ầu của lợn F
2
Ngoại x (Ngoại x Móng Cái), n= 22 con
Ch
ế độ dinh dưỡng
Giai
đoạn sinh trưởng
Lợn từ 10-30 kg Lợn từ 31-70 kg
Thực tế Nhu cầu Thực tế Nhu cầu
ME
a
/kg thức ăn (Kcal) 2620 2900-3000 2710 2900-3020
CP
b
trong thức ăn (%) 12,01 17 11,14 15
a
: Năng lượng trao đổi;
b
: Protein thô;
Qua b
ảng chúng tôi nhận thấy chế độ dinh dưỡng mà người chăn nuôi ở Quảng
Tr
ạch đang áp dụng cho lợn lai ¾ máu ngoại chưa đáp ứng được nhu cầu dinh dưỡng
c
ủa chúng. Kết hợp với việc phân tích hệ thống chăn nuôi lợn ở trên, có thể giải thích
r
ằng lợn lai ¾ máu ngoại nuôi trong nông hộ ở Quảng Trạch có tốc độ sinh trưởng chậm
c
ứ vào giá trị dinh dưỡng của chúng (Thành phần và giá trị dinh dưỡng thức ăn gia súc -
gia c
ầm Việt Nam, 2001) để phối hợp các khNu phần đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho
các giai
đoạn sinh trưởng khác nhau của lợn thịt ¾ máu ngoại có giá thành thấp.
B
ảng 4a: Đề xuất khu phần nuôi lợn thịt ¾ máu ngoại ở Quảng Trạch
Đvt: kg nguyên liệu/100 kg hỗn hợp
Nguyên li
ệu
Tr
ọng lượng lợn
Giai đoạn 10-30 kg Giai đoạn 31-70 (kg)
Cám gạo
G
ạo tẻ
B
ột ngô
B
ột sắn
Đậm đặc (Ng.Việt 1080)
Mu
ối ăn
T
ổng
Hàm l
ượng CP (%)
ME (Kcal/kg T
31-70 1,5 - 3,0 (tốt nhất là cho ăn tự do) Tự do
Để đánh giá hiệu quả của giải pháp dinh dưỡng được đề xuất, chúng tôi đã bố trí
thí nghi
ệm theo dõi khả năng sinh trưởng và hiệu quả kinh tế của việc nuôi lợn ¾ máu
ngo
ại trong nông hộ theo qui trình đã được hoàn thiện. Tổng số 22 lợn lai ¾ máu ngoại
(Yorkshire x (Yorkshire x Móng Cái) t
ương đối đồng đều về mọi mặt: giống, tuổi, khối
l
ượng ban đầu (bình quân 10,5 kg) được nuôi ở 4 hộ có điều kiện chăn nuôi tương tự
nhau. L
ợn được nuôi với tiêu chuNn và khNu phần như trên, được cung cấp nước uống
s
ạch, đầy đủ thông qua hệ thống cung cấp nước tự động và được cho ăn theo bữa (3 - 4
b
ữa/ngày). Thời gian thí nghiệm là 80 ngày. Kết quả nghiên cứu được trình bày ở bảng
5. 75
Bảng 5: Khối lượng (kg/con), tốc độ sinh trưởng (g/ngày đêm)
và tiêu t
ốn thức ăn (kg TĂ/kg tăng trọng) của lợn thí nghiệm (n=22 con)
Các ch
ỉ tiêu Y x (Y x MC)
Khối lượng bắt đầu nuôi thịt 10,50 ± 0,64
Khối lượng sau 30 ngày nuôi 22,72 ± 0,74
Khối lượng sau 60 ngày nuôi 42,25 ± 4,06
Khối lượng sau 80 ngày nuôi 54,84 ± 1,06
Tăng trọng TB trong TG nuôi 554,19 ± 17,11
Chi thức ăn (đồng) 830.391
74.926
Chi phí thú y (đồng) 13.883
12.073
Chi phí điện (đồng) 17.625
1.817
Tổng chi (đồng) 1.399.399
87.052
Tổng thu (đồng)* 1.826.275
61.168
Thu nhập cận biên (đồng)** 426.870
113.480
* Không bao gồm thu nhập từ phân lợn; ** Thu nhập cận biên (đồng) = Tổng đầu ra -
Chi phí biến động 76
Kết quả nghiên cứu cho thấy, bình quân mỗi hộ gia đình chăn nuôi lợn thịt đầu
- Vi
ệc áp dụng qui trình kỹ thuật mới để nuôi lợn thịt ¾ máu ngoại đã nâng cao
t
ốc độ sinh trưởng đàn lợn 34,19% (544,19 g/ngày đêm so với trước đây là 403,12
g/ngày
đêm) và nâng cao thu nhập cho người chăn nuôi là 243.870 đồng/đầu lợn thịt
xu
ất chuồng (426.870 đồng so với trước đây là 183.000 đồng/đầu lợn thịt xuất chuồng).
4.2.
Đề nghị:
Đề nghị Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm Khuyến nông tỉnh
Qu
ảng Bình công nhận qui trình kỹ thuật chăn nuôi lợn thịt ¾ máu ngoại đã được hoàn
thi
ện và khuyến cáo người chăn nuôi áp dụng qui trình kỹ thuật này vào sản xuất trên
địa bàn huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình nhằm nâng cao khả năng sản xuất và hiệu
qu
ả chăn nuôi lợn thịt ¾ máu ngoại phục vụ phát triển kinh tế địa phương.
TÀI LI
ỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Kim Đường & Trần Tự Do, Khả năng sinh sản của lợn nái lai F1 và khả năng
sản xuất của lợn lai 3/4 máu ngoại ở Quảng Trị, Kết quả nghiên cứu khoa học công
nghệ Nông Lâm nghiệp 1998-1999, (2000), 265-272.
2. GenStat VSN International Ltd, Genstat user's guide. 7th version. VSN International,
Wilkinson House, Jordan Hill Road, Oxford, UK, 2004.
3. Nguyễn Đức Hưng, Phạm Khánh Từ, Nguyễn Minh Hoàn, Giang Thanh Nhã, Nguyễn
Văn Phong & Hoàng Nghĩa Duyệt, Kết quả bước đầu nghiên cứu về lợn lai hướng nạc
ở Thừa Thiên Huế, Kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ Nông Lâm nghiệp Trường
Đại Học Nông Lâm Huế 1998-1999, 2000, 303-308.
requirement was the limiting factor. Protein and energy contents in the diets were much lower
than that of animal requirements, especially for F
2
75% exotic breed. A new feeding process
based on local feed resources was proposed to meet the protein and energy requirements.
Applying the new process to F
2
75% exotic breed brought about 34.19% higher daily again
(544.19 g/day comparing to 403.12 g/day) and 243,870 VND/pig/productive cycle higher gross
margin income (426,870 VND comparing to 183,000 VND/pig/productive cycle.
Keywords: Crossbred Pig, Process, Efficiency, Feed and Feeding.