MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ẢNH VỆ TINH VÀ BÌNH ĐỒ ẢNH VỆ TINH 4
1.1 Ảnh vệ tinh 4
1.1.1 Những khái niệm cơ bản về viễn thám 4
1.1.2 Lý thuyết phản xạ phổ của các đối tượng tự nhiên 5
1.1.2.1 Bức xạ điện từ 5
1.1.2.2 Đặc trưng phản xạ phổ của các đối tượng tự nhiên 8
1.1.3 Đặc điểm chung của ảnh viễn thám (ảnh vệ tinh) 12
1.1.4 Khả năng lý thuyết để thành lập bản đồ của ảnh vệ tinh 13
1.1.5 Mối liên hệ giữa dung lượng thông tin của ảnh và của bản đồ 17
1.1.6 Khả năng thông tin của ảnh vệ tinh 20
1.1.6.1 Ảnh SPOT Panchromatic phân giải 10m 20
1.1.6.2 Ảnh SPOT 5 màu tự nhiên phân giải 2.5m 22
1.1.6.3 Ảnh Quickbird độ phân giải 0.6m 23
1.2 Bình đồ ảnh và bình đồ ảnh vệ tinh 25
1.2.1 Bình đồ ảnh 25
1.2.2 Độ chính xác của bình đồ ảnh 26
1.2.3 Bình đồ ảnh vệ tinh 26
CHƢƠNG 2: NGHIÊN CỨU XỬ LÝ ẢNH VỆ TINH TRONG HIỆN CHỈNH BẢN
ĐỒ 28
2.1 Bản đồ và sự cũ đi của nó 28
2.2. Mục đích, yêu cầu làm hiện chỉnh 29
2.3 Các phƣơng pháp hiện chỉnh bản đồ địa hình 31
2.3.1 Hiện chỉnh bản đồ địa hình bằng ảnh hàng không 31
2.3.2 Hiện chỉnh từ tài liệu bản đồ có tỷ lệ lớn hơn 33
2.3.3 Hiện chỉnh trực tiếp ngoài thực địa 33
2.3.4 Hiện chỉnh bản đồ bằng tư liệu ảnh vệ tinh 34
2.3.4.1 Một số vệ tinh 34
2.3.4.2 Các chuẩn giải đoán ảnh vệ tinh 34
2.4 Một số thông tin về ảnh vệ tinh SPOT và QUICKBIRD 35
3.3 Thực nghiệm và các kết quả 65
3.3.1 Mục đích và nội dung thực nghiệm 65
3.3.1.1 Mục đích 65
3.3.1.2 Nội dung tiến hành 65
3.3.2 Thực nghiệm nắn ảnh vệ tinh sử dụng mô hình vật lý với ảnh vệ tinh SPOT5
66
3.3.2.1 Thực nghiệm nắn ảnh SPOT5 Pan với số điểm KC khác nhau 66
3.3.2.2 Thực nghiệm nắn ảnh SPOT5 Pan với điểm KC không rải đều trên ảnh 68
3.3.2.3 Thực nghiệm nắn ảnh SPOT5 Pan theo khối ảnh có góc nghiêng chụp ảnh
lớn với số lượng điểm KC khác nhau 70
3.3.2.4 Thực nghiệm nắn ảnh SPOT5 Pan sử dụng mô hình số DEM khác nhau 72
3.3.3 Phân tích, đánh giá độ chính xác ảnh nắn sử dụng mô hình vật lý 76
3.3.3.1 Thực nghiệm nắn ảnh SPOT5 Pan với số lượng điểm KC khác nhau 76
3.3.3.2 Thực nghiệm nắn ảnh SPOT5 Pan với điểm KC không rải đều trên cảnh
ảnh vệ tinh 271308/5 77
3.3.3.3 Thực nghiệm nắn ảnh SPOT5 Pan theo khối ảnh có góc nghiêng chụp ảnh
lớn với số lượng điểm khác nhau 78
3.3.3.4 Thực nghiệm nắn ảnh SPOT5 Pan sử dụng mô hình số DEM khác nhau 79
3.3.4 Sử dụng mô hình hàm hữu tỷ 81
KẾT LUẬN 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
PHỤ LỤC 88
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1- Phân loại sóng điện từ và các kênh phổ sử dụng trong viễn thám 7
Bảng 1.2-Độ phân giải không gian của dữ liệu ảnh viễn thám 15
Bảng 1.3 –Độ lớn pixel thực địa ứng với từng tỷ lệ bản đồ
19
Bảng 3.1 – Giá trị độ cao và giá trị chênh cao địa hình lớn nhất cho phép ứng với
từng giá trị góc nghiêng chụp ảnh
Hình 3.10 - Mô hình số địa hình khu vực 71
Hình 3. 11 - Đồ thị sai số trung phương vị trí điểm đối với khối ảnh vệ tinh 72
Hình 3.12 - Sơ đồ điểm khống chế cảnh 271307 và 271308 73
Hình 3.13 - Mô hình số địa hình cảnh 271307 và 271308 73
Hình 3.14 - Đồ thị sai số sử dụng DEM25 và DEM50 cảnh ảnh 271308 74
Hình 3.15 - Đồ thị sai số khi sử dụng DEM25 và DEM50 cảnh ảnh 271307 75
Hình 3.16 - Các phương án số lượng điểm KC khác nhau 76
Hình 3.17 - Đồ hình bố trí điểm theo 77
phương án 1 77
Hình 3.18 - Đồ hình bố trí điểm theo 77
phương án 2 77
Hình 3.19 - Đồ hình bố trí điểm KCA trên khối ảnh 78
Hình 3.20 - Các phương án điểm KC trên cảnh ảnh 271308 79
Hình 3.21 - Các phương án điểm KC trên cảnh ảnh 271307 80
Hình 3.22 - Các phương án điểm KC và điểm kiểm tra sử dụng mô hình RFM 81
Hình 3.23 - Đồ thị tổng hợp sử dụng các bậc với số lượng điểm KC khác nhau 82
BẢNG MÔ TẢ CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Mô tả
DEM
Digital Elevation Model - Mô hình số địa hình
DN
Digital Number
Điểm KC
Điểm khống chế
Điểm KCA
Điểm khống chế ảnh
GSD
Ground sampling distance – Độ lớn pixel thực địa
5 năm một lần. Chu kỳ hiện chỉnh đối với các loại bản đồ tỷ lệ nhỏ thuờng dài hơn
so với bản đồ tỷ lệ lớn, nhưng khu vực cần hiện chỉnh thường lớn hơn và mang tính
chất khu vực. Nhu cầu hiện chỉnh bản đồ tỷ lệ lớn thường tập trung ở những vùng
trọng điểm có nhiều hoạt động kinh tế xã hội nhưng diện tích hiện chỉnh thường nhỏ
hơn. Nếu các đối tượng trên thực tế thay đổi > 40% thì nên thành lập mới thay vì
hiện chỉnh.
Hiện nay ở Việt Nam, có một số phương pháp hiện chỉnh bản đồ thường
được sử dụng như: phương pháp đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa, phương pháp sử
dụng ảnh hàng không, phương pháp liên biên từ bản đồ lớn hơn,…Các phương pháp
này có ưu điểm là độ chính xác tương đối cao nhưng nhược điểm là giá thành cao,
thời gian thi công kéo dài, diện tích phủ trùm không lớn, phải có bản đồ tỷ lệ lớn
hơn mới thành lập được,…
Trong những năm gần đây, sự phát triển mạnh mẽ của kỹ thuật thu nhận
thông tin từ xa và xử lý ảnh đã làm cho công nghệ viễn thám được ứng dụng rộng
rãi trong nhiều lĩnh vực. Ảnh vệ tinh ngày càng xuất hiện nhiều trên thế giới và Việt
2
Nam. Ảnh vệ tinh có ưu điểm: Diện tích phủ trùm lớn, tính đồng bộ về thông tin
cao, cho phép tiến hành hiện chỉnh trên khu vực rộng lớn, ảnh vệ tinh sử dụng nhiều
kênh phổ khác nhau cho ra các thông tin đa dạng về các đối tượng, khả năng chụp
lặp cao phù hợp với việc theo dõi các biến động theo thời gian, có khả năng quan
sát được những khu vực đi lại khó khăn hay thậm chí không đến được, các loại ảnh
vệ tinh hiện nay rất đa dạng từ độ phân giải thấp, trung bình, cao đến siêu cao, cho
phép hiện chỉnh bản đồ ở các tỷ lệ khác nhau từ nhỏ đến lớn.Với những ưu điểm đó
ảnh vệ tinh trở thành công cụ hiệu quả nhất phục vụ công tác hiện chỉnh các loại
bản đồ. Trong công tác hiện chỉnh bản đồ người ta thường sử dụng bình đồ ảnh
được thành lập từ ảnh vệ tinh. Trên bình đồ ảnh vệ tinh, các thông tin về các đối
tượng địa lí có thể được khai thác trực tiếp trên đó để phục vụ cho mục đích hiện
chỉnh.
Để có được bình đồ ảnh, ảnh vệ tinh phải được nắn chỉnh nhằm loại trừ hay
ảnh đạt độ chính xác hình học cao. Nghiên cứu độ chính xác đạt được cho việc
thành lập bình đồ ảnh vệ tinh. Trên cơ sở các nghiên cứu, đề xuất các giải pháp kỹ
thuật tối ưu cho việc thành lập bình đồ ảnh.
6.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Về mặt khoa học, đề tài nghiên cứu góp phần giúp học viên nắm chắc những
kiến thức cơ bản về viễn thám cũng như các kỹ thuật xử lý ảnh vệ tinh và các bước
cũng như phương pháp thành lập bình đồ ảnh từ tư liệu ảnh vệ tinh. Bên cạnh đó kết
quả nghiên cứu của luận văn góp phần đánh giá khả năng của tư liệu viễn thám
trong công tác hiện chỉnh bản đồ hiện nay.
Về mặt thực tiễn, các kết quả nghiên cứu của luận văn đưa ra một số giải
pháp kỹ thuật nâng cao độ chính xác thành lập bình đồ ảnh vệ tinh phục vụ tốt cho
công tác hiện chỉnh bản đồ tỷ lệ nhỏ và trung bình nhằm giảm bớt công sức và chi
phí trong công tác hiện chỉnh bản đồ.
4
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ ẢNH VỆ TINH VÀ BÌNH ĐỒ ẢNH VỆ TINH
1.1 Ảnh vệ tinh
1.1.1 Những khái niệm cơ bản về viễn thám
Viễn thám là một ngành khoa học và công nghệ giúp cho việc xác định, đo
đạc hoặc phân tích các tính chất của các vật thể quan sát mà không cần tiếp xúc trực
tiếp với chúng.
Sóng điện từ hoặc được phản xạ hoặc được bức xạ từ vật thể thường là
nguồn năng lượng chủ yếu trong viễn thám. Những năng lượng từ trường, trọng
trường cũng có thể được sử dụng.
Thiết bị dùng để cảm nhận sóng điện từ phản xạ hay bức xạ từ vật thể được
gọi là bộ cảm.
Phương tiện dùng để mang các bộ cảm gọi là vật mang, gồm khí cầu, máy
bay, vệ tinh nhân tạo, tàu vũ trụ
Viễn thám có thể phân loại làm 3 loại cơ bản theo bước sóng sử dụng:
Hình 1.3 - Bức xạ điện từ
Tính chất sóng được xác định bởi bước sóng, tần số và tốc độ lan truyền, tính
chất hạt được mô tả theo tính chất quang lượng tử hay phôton. Bức xạ điện từ có
bốn tính chất cơ bản đó là tần số hay bước sóng, hướng lan truyền, biên độ và mặt
phân cực.
Bốn thuộc tính của bức xạ điện từ liên quan đến các nội dung thông tin khác
nhau, ví dụ như tần số hay bước sóng liên quan tới màu sắc, sự phân cực liên quan
tới hình dạng của vật thể.
Tất cả các vật thể đều phản xạ, hấp thụ, phân tách và bức xạ sóng điện từ
theo các cách khác nhau và đặc trưng này gọi là đặc trưng phổ.
7
Bảng 1.1- Phân loại sóng điện từ và các kênh phổ sử dụng trong viễn thám
Vùng phổ
Độ dài sóng
Tần số
Tử ngoại
100A
0
- 0.4µm
750 - 3000THz
Nhìn thấy
0.4 - 0.75µm
430 - 750THz
0.1 - 1m
30 - 300 GHz
3 - 30 GHz
0.3 - 3 GHz
Sóng cực ngắn (VHF)
Sóng ngắn (HF)
Sóng trung (MF)
Sóng dài (LF)
Sóng rất dài (VLF)
1 - 10m
10 - 100m
0.1 - 1km
1 - 10km
10 - 100km
30 - 300 MHz
3 - 03 MHz
0.3 - 3 MHz
30 - 300 KHz
3 - 30 KHz
8
Hiện tượng phản xạ phổ có liên quan mật thiết với môi trường mà môi
trường đó sóng điện từ lan truyền, vì năng lượng truyền trong không gian ở dạng
sóng điện từ. Dải sóng điện từ được coi là dải sóng từ 0.1µm đến 10km.
Dải sóng nhìn thấy còn gọi là vùng sóng chụp ảnh được, tức là sóng điện từ ở
vùng này có thể ghi nhận được trên phim ảnh, khi đó thông tin phản xạ phổ của các
đối tượng ở dạng liên tục.
1.1.2.2 Đặc trưng phản xạ phổ của các đối tượng tự nhiên
Đặc trưng phản xạ phổ của các đối tượng trên bề mặt trái đất là thông số
N-íc
0,8 1,2 1,6 2,0 2,4
Hình 1.4 - Đường cong đặc trưng phản xạ phổ của các đối tượng tự nhiên
a. Đặc trưng phản xạ phổ của thực vật
Thực vật khoẻ mạnh chứa nhiều diệp lục tố phản xạ rất mạnh ánh sáng có
bước sóng từ 0,45 - 0,67µm (tương ứng với dải sóng màu lục) vì vậy ta thấy chúng
có màu xạnh lục. Khi lục tố giảm đi thực vật chuyển sang có khả năng phản xạ ánh
sáng màu đỏ trội hơn dẫn đến lá cây có màu vàng đỏ (do tổ hợp màu lục và đỏ)
hoặc màu đỏ.
Ở vùng hồng ngoại, thực vật có khả năng phản xạ rất mạnh. Khi sang vùng
hồng ngoại nhiệt và vi sóng một số điểm cực trị ở vùng sóng dài làm tăng khả năng
hấp thụ ánh sáng của nước trong lá, khả năng phản xạ của chúng giảm đi rõ rệt và
ngược lại khả năng hấp thu ánh sáng lại tăng lên.
10
Khả năng phản xạ phổ của mỗi loại thực vật khác nhau không giống như
nhau và đặc tính chung nhất về khả năng phản xạ phổ của thực vật là:
- Ở vùng ánh sáng nhìn thấy, cận hồng ngoại và hồng ngoại khả năng phản
xạ phổ khác biệt rõ rệt.
- Ở vùng ánh sáng nhìn thấy phần lớn năng lượng hấp thụ bởi diệp lục tố
trong lá cây, một phần nhỏ thấu qua lá còn lại phản xạ.
- Ở vùng cận hồng ngoại cấu trúc lá ảnh hưởng lớn đến khả năng phản xạ
phổ của lá, ở đây phản xạ phổ tăng lên rõ rệt.
- Ở vùng hồng ngoại nhân tố ảnh hưởng lớn đến khả năng phản xạ phổ của lá
là hàm lượng nước, khi độ ẩm trong lá cao, năng lượng hấp thu là cực đại.
Thực vật nói chung khả năng phản xạ của chúng phụ thuộc vào giống loại,
giai đoạn sinh trưởng và trạng thái phát triển của cây.
b. Đặc trưng phản xạ phổ của nước
Đặc trưng nhất của nước là khả năng phản xạ phổ của nước giảm dần theo
c. Đặc trưng phản xạ phổ của thổ nhưỡng
Đặc tính chung nhất của thổ nhưỡng là khả năng phản xạ phổ tăng theo độ
dài bước sóng, sự khác nhau về khả năng phản xạ phổ cho thấy rõ nhất ở khoảng
phổ hẹp màu đỏ.
Thổ nhưỡng chỉ có năng lượng hấp thụ và năng lượng phản xạ mà không có
năng lượng thấu quang. Các loại đất có thành phần cấu tạo, các chất hữu cơ và vô
cơ khác nhau thì khả năng phản xạ phổ sẽ khác nhau.
Các yếu tố chủ yếu đến khả năng phản xạ phổ của đất là cấu trúc bề mặt của
đất, độ ẩm của đất, hợp chất hữu cơ, hợp chất vô cơ.
12
Với đất hạt mịn thì khoảng cách giữa các hạt nhỏ vì chúng ở sít nhau hơn.
Với các hạt lớn khoảng cách giữa chúng lớn hơn do vậy khả năng vận chuyển
không khí và độ ẩm cũng dễ dàng hơn. Khi ẩm ướt, trên mỗi hạt cát sẽ bọc một
màng mỏng nước do vậy độ ẩm và lượng nước trong loại đất này sẽ cao hơn và làm
ảnh hưởng lớn đến khả năng phản xạ phổ của chúng.
Khi độ ẩm tăng khả năng phản xạ phổ cũng sẽ bị giảm do vậy khi hạt nước
rơi vào cát khô ta sẽ thấy cát bị thẫm hơn. Tuy nhiên cát đã ẩm thì nếu hạt nước rơi
vào thì cũng không có sự khác biệt nhiều.
Một yếu tố nữa ảnh hướng đến khả năng phản xạ phổ là hợp chất hữu cơ
trong đất. Với hàm lượng chất hữu cơ từ 0,5 - 5,0% đất có màu nâu xẫm. Nếu hàm
lượng hữu cơ thấp hơn đất có màu nâu sáng.
Ô xít sắt cũng ảnh hưởng đến khả năng phản xạ phổ của đất. Khả năng phản
xạ phổ tăng khi hàm lượng ô xít sắt giảm xuống nhất là ở vùng phổ nhìn thấy (có
thể giảm tới 40% khả năng phản xạ phổ khi hàm lượng ô xít sắt tăng lên). Khi loại
bỏ ô xít sắt ra khỏi đất thì khả năng phản xạ phổ của đất tăng lên rõ rệt ở dải sóng từ
0,5 - 1,4µm.
1.1.3 Đặc điểm chung của ảnh viễn thám (ảnh vệ tinh)
Đặc điểm chung của ảnh viễn thám được xác định dựa vào đặc điểm chuyển
động của vệ tinh như độ cao, quỹ đạo và tốc độ chuyển động…, bên cạnh đó là kỹ
Tất cả các đặc điểm trên xác định được khả năng ứng dụng ảnh vệ tinh vào
công tác bản đồ với hiệu quả cao về khoa học công nghệ, phương pháp luận cũng
như hiệu quả kinh tế.
1.1.4 Khả năng lý thuyết để thành lập bản đồ của ảnh vệ tinh
a. Độ phân giải không gian của ảnh
Độ phân giải không gian (spatial resolution) của một tấm ảnh là khoảng cách
tối thiểu giữa hai đối tượng mà chúng được phân chia và tách biệt với nhau trên
ảnh. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ phân giải không gian là: trường nhìn tức thời -
IFOV (Instantaneous Field Of View), tiêu cự, hình dáng của đối tượng mục tiêu và
các ảnh hưởng của khí quyển.
14
Hình 1.5 - Mô tả về độ phân giải không gian của ảnh
Trường nhìn tức thời là góc hình nón của trường nhìn của bộ cảm biến, và xác
định một vùng trên bề mặt trái đất được quan sát từ một độ cao xác định tại một thời
điểm cụ thể. Kích thước của vùng quan sát thường được xác định bằng trường nhìn
và khoảng cách từ mặt đất đến bộ cảm biến. Kích thước của vùng lấy mẫu trên mặt
đất của một bộ cảm biến vệ tinh được gọi là độ phân giải mặt đất (Ground Sampling
Distance).
Khác với khoảng cách lấy mẫu trên mặt đất - là khoảng cách trên mặt đất mà một
pixel phủ được và được xác định bởi kích thước của phần tử CCD và tỷ lệ của dữ liệu ảnh.
Độ phân giải không gian bị giới hạn khoảng cách lấy mẫu trên mặt đất vì
không thể phân tách được 1 đối tượng trong phạm vi 1 pixel. Ví dụ, một cảnh ảnh
IKONOS toàn sắc kích thước lấy mẫu trên mặt đất là 1m có nghĩa là những đối
tượng nhỏ nhất có thể phân biệt được hoặc độ phân giải không gian của nó sẽ phải
lớn hơn 1m. Một tấm ảnh độ phân giải thấp chỉ cho phép phân biệt những địa vật có
kích thước lớn, trong khi một tấm ảnh có độ phân giải cao cho phép mắt người dễ
dàng giải đoán được các đối tượng có kích thước nhỏ với độ chi tiết cao.
Độ phân giải không gian của dữ liệu ảnh viễn thám thường được chia ra thành 4
0,61m
1m
2-3m
5÷10m
4m
2,88m
4m
-
10÷20m
8km
16,5km
11km
40km
60km
Độ phân
giải trung
bình
LANDSAT 7 ETM+
LANDSAT 4 & 5 TM
JERS-1 OPS
IRS-1C/D PAN
IRS-1C/D LISS III
TK-350 (Kosmos)
15m
-
-
5.8m
-
10m
30-60m
16 Hình 1.6 - Một số hình ảnh về độ phân giải không gian ảnh viễn thám
Trong công nghệ thành lập bản đồ địa hình bằng ảnh vệ tinh hiện nay, độ
phân giải đóng vai trò đặc biệt đối với độ chính xác của bản đồ, là yếu tố quyết định
đến tỷ lệ bản đồ cần thành lập.
b. Độ lớn pixel thực địa và độ phân giải của ảnh vệ tinh
Đến nay ảnh vệ tinh phân giải cao với độ lớn pixel đạt tới 2.5m như ảnh
SPOT 5 và dưới 1m như ảnh IKONOS , QUICK BIRD, OBVIEW đã được đưa vào
ứng dụng trong thực tế sản xuất trên thế giới. Trên các tài liệu đã có nhiều tác giả
nghiên cứu về mối quan hệ giữa độ phân giải của ảnh vệ tinh với khả năng thành lập
bản đồ của chúng.
17 Khả năng nhận biết và giải đoán ảnh để tạo file địa vật và khả năng bắt điểm
độ cao để tạo file địa hình được mô tả bằng lý thuyết lấy lại mẫu ảnh. Quá trình từ
phát hiện đến nhận biết điểm đòi hỏi vật phải có độ lớn tối thiểu tương ứng trên ảnh
bằng 2 đến 3 pixel, đây là điều kiện ngưỡng và chính là độ phân giải của ảnh. Ảnh
có độ phân giải là 1m có nghĩa là độ lớn pixel thực địa GSD (Ground sampling
distance) – độ lớn tối thiểu của vật ở thực địa có thể được ghi trên CCD là 1m và
khả năng phát hiện và nhận biết vật trên ảnh đòi hỏi vật đó phải có độ lớn từ 2 đến 3
lần pixel. Nếu thiết bị quét ảnh có đường kính cửa mở ống quang học là d và trục
quang trùng với phương dây dọi, với bước sóng ánh sáng
trong dải quang phổ
toàn sắc panchromatic, góc tán xạ ánh sáng
càng lớn; cho nên, dung lượng thông tin trên bản đồ càng phong phú.
Trong đo ảnh số nói chung và đo ảnh vệ tinh nói riêng:
- Mỗi đường quét ở mỗi thời điểm khác nhau, có tâm chiếu khác nhau và các
góc nghiêng xoay cũng khác nhau. Một cảnh của ảnh số bao gồm nhiều đường
quét.
- Hai thiết bị quét ảnh số mặc dù có cùng độ lớn pixel thực địa GSD (độ lớn
tối thiểu của vật ở thực địa có thể được ghi trên CCD), nhưng độ lớn pixel trên
ảnh sẽ khác nhau và tỷ lệ ảnh cũng khác nhau.
GSD = 0.6m
GSD = 1.0m
GSD = 2.0m
GSD = 5m
GSD = 10m
GSD = 15m
Hình 1.8 - Dung lượng thông tin trên ảnh vệ tinh phụ thuộc vào độ lớn pixel thực địa
19
Phụ thuộc vào khả năng phân biệt của mắt người và độ chính xác khi in bản
đồ, vật có kích thước nhỏ nhất được thể hiện trên bản đồ có độ lớn không nhỏ hơn
0.2mm. Để vật trên ảnh có thể được giải đoán đòi hỏi vật đó phải có độ lớn tối thiểu
trên ảnh là 2 đến 3 pixel. Do vậy, độ lớn pixel của vật đó trên bản đồ sẽ là
0.2mm/(2
0.70 – 1.00
1.75 – 2.50
3.50 – 5.00
7.00 – 10.00
Từ (1.2) và (1.3) chúng ta có mối liên hệ hàm số giữa mẫu số tỷ lệ bản
đồ và các tham số λ, d, H, nghĩa là
M
b
= F(λ, d, H) có dạng sau:
d
M
b
1.007.0
22.1
(1.4)
Qua công thức (1.4) chúng ta nhận thấy tỷ lệ bản đồ cần thành lập từ ảnh
vệ tinh phân giải cao không phụ thuộc vào độ dài tiêu cự f của thiết bị quét ảnh
quang điện
(trong công thức (1.4) không xuất hiện f mà chỉ phụ thuộc vào độ mở
ống kính d và độ cao quỹ đạo H). Nghĩa là không tồn tại mối quan hệ giữa tỷ lệ
ảnh (M
a
=H/f) và tỷ lệ bản đồ M
b