Khai thác giá trị các di sản trong phát triển du lịch của tỉnh quảng ninh - Pdf 40

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

LÊ THANH HUỆ

KHAI THÁC GIÁ TRỊ CÁC DI SẢN
TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỦA
TỈNH QUẢNG NINH

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

LÊ THANH HUỆ

KHAI THÁC GIÁ TRỊ CÁC DI SẢN
TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỦA
TỈNH QUẢNG NINH
Mã số: 60 31 05 01

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. DƢƠNG QUỲNH PHƢƠNG

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn

Cuối cùng, tôi xin tỏ lòng biết ơn gia đình, bạn bè đã chia sẻ những khó
khăn, cổ vũ, động viên và tạo những điều kiện thuận lợi nhất cho tác giả hoàn
thành luận văn.
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015
Tác giả luận văn

Lê Thanh Huệ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

ii

http://www.lrc.tnu.edu.vn


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................ iv
DANH MỤC CÁC BẢNG.......................................................................................... v
DANH MỤC CÁC HÌNH .......................................................................................... vi
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ...................................................................................................... 1
2. Lịch sử nghiên cứu đề tài ........................................................................................ 2
3. Mục tiêu và nhiệm vụ .............................................................................................. 4
4. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu ............................................................................. 5
5. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu ................................................................. 5
6. Những đóng góp của đề tài ..................................................................................... 8
7. Cấu trúc của đề tài ................................................................................................... 8

2.3.1. Vịnh Hạ Long .................................................................................................. 54
2.3.2. Di tích quốc gia đặc biệt Chùa Yên Tử ........................................................ 62
2.3.3. Di tích quốc gia đặc biệt Bạch Đằng ............................................................ 68
2.4. Phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với khai
thác di sản trong phát triển du lịch của tỉnh .............................................................. 69
2.4.1. Điểm mạnh ....................................................................................................... 69
2.4.2. Điểm yếu .......................................................................................................... 70
2.4.3. Cơ hội ................................................................................................................ 71
2.4.4. Thách thức ........................................................................................................ 71
2.5. Liên kết không gian du lịch của tỉnh Quảng Ninh, kết nối di sản với
những điểm du lịch khác ........................................................................................... 72
Tiểu kết chương 2...................................................................................................... 76
Chƣơng 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT HUY GIÁ TRỊ CỦA CÁC DI
SẢN VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỦA TỈNH QUẢNG NINH ........................ 77
3.1. Cơ sở để đưa ra các giải pháp ............................................................................ 77
3.1.1. Định hướng phát triển du lịch gắn với việc bảo tồn và phát huy các giá trị
của di sản ..................................................................................................................... 77
3.1.2. Quy hoạch phát triển du lịch của tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và tầm
nhìn 2030 ..................................................................................................................... 78
3.2. Nhóm các giải pháp chung ................................................................................. 81
3.2.1. Về phát triển cơ sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật ............................................... 81
3.2.2. Về đào tạo nguồn nhân lực ............................................................................. 82
3.2.3. Về công tác quản lí và quy hoạch của nhà nước ......................................... 83
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

iv

http://www.lrc.tnu.edu.vn



:

Bà Rịa - Vũng Tàu

CNTT

:

Công nghệ Thông tin

CP

:

Cổ phần

DSVH

:

Di sản văn hóa

KTNT

:

Kiến trúc nghệ thuật

TNHH


:

Diễn đàn du lịch Đông Á

WTM

:

Hội chợ Du lịch quốc tế

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

iv

http://www.lrc.tnu.edu.vn


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1.

Di sản thế giới tại Việt Nam .................................................................. 28

Bảng 1.2.

Danh sách di tích quốc gia đặc biệt ....................................................... 29

Bảng 2.1.

Số lượng khách du lịch đến thăm quan Vịnh Hạ Long giai đoạn
2009 - 2013 ............................................................................................ 59

http://www.lrc.tnu.edu.vn


DANH MỤC CÁC HÌNH

2.1.

..................................................... 36

h 2.2.

........................................ 53

Hình 2.3. Biểu đồ thể hiện khách du lịch đến Vịnh Hạ Long giai đoạn
2004 - 2013 ................................................................................. 59
Hình 2.4. Biểu đồ thể hiện lượng khách du lịch đến Yên Tử giai đoạn
2004 - 2013 ................................................................................. 66
2.5.
Hình 2.6.

....................... 74
Biểu đồ thể hiện tổng khách và tốc độ tăng khách du lịch tỉnh
Quảng Ninh giai đoạn 2004 - 2013 ....................................................... 76

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

vi

http://www.lrc.tnu.edu.vn


người dân cùng tham gia vào quá trình bảo tồn, phát huy giá trị di sản của dân tộc.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

1

http://www.lrc.tnu.edu.vn


Xuất phát từ những lí do có tính cấp thiết trên, tôi đã chọn hướng nghiên cứu
đề tài: “KHAI THÁC GIÁ TRỊ CÁC DI SẢN TRONG PHÁT TRIỂN DU
LỊCH CỦA TỈNH QUẢNG NINH”.
2. Lịch sử nghiên cứu đề tài
2.1. Trên thế giới
Mỗi di sản của các quốc gia đều có vai trò rất quan trọng cả về giá trị tự
nhiên và văn hóa, xã hội. Chúng được hình thành một cách tự nhiên qua một thời
gian khá dài có thể là trải qua cùng với thời kì thành tạo và phát triển của Trái Đất
ứng với các di sản thiên nhiên - địa chất, cũng có thể là được tạo ra trong từng quá
trình phát triển của con người. Chính vì vậy, con người muốn tìm hiểu cụ thể về các
di sản thông qua nhiều công trình nghiên cứu để hiểu rõ hơn về chúng.
Các di sản thiên nhiên, văn hóa - xã hội đều có vai trò quan trọng trong việc
phát triển du lịch ở hầu hết các quốc gia trên thế giới.
Từ năm 1972, Hội đồng di sản thế giới (WHC) của UNESCO đã được thành
lập và tiến hành xây dựng các tiêu chuẩn, điều kiện công nhận của các di sản văn hóa
và thiên nhiên thế giới, đồng thời nghiên cứu, giúp đỡ các quốc gia trong việc nghiên
cứu, tôn tạo, bảo vệ các di sản thế giới. Trên thế giới, đã có nhiều các công trình
nghiên cứu các di sản như “Quản lý di sản ở New Zealand và Australia, Quản lý du
khách, Tuyên truyền quảng bá và Tiếp thị” của Michael C. Hall và Simon McArthur
(năm 1993), “Đa dạng sinh học rừng nhiệt đới và Công ước di sản Thế Giới” của
Jeffrey, Sayer, Ishwaran, Natarajan, Thorsell, James và TodSagaty (năm 2000), cuốn
sách: “Du lịch bền vững trong những khu vực được bảo vệ” của Tiến sỹ Paul Eagles

về địa chất vịnh Hạ Long” Trần Đức Thạnh, Tony Waltham,… Mới đây, Tổng cục du
lịch Việt Nam cho xuất bản cuốn “Would heritage in Viet Nam” nhằm cung cấp cho bạn
đọc thông tin đầy đủ, phong phú về vị trí, đặc điểm, các giá trị nổi bật của di sản cũng
như các dịch vụ du lịch liên quan đến từng di sản,… và một số bài báo có giá trị trên các
tạp chí Du lịch Việt Nam, Nghiên cứu kinh tế, Toàn cảnh sự kiện và dư luận…
Đối với ngành du lịch ở Việt Nam được đánh dấu bắt đầu từ năm 1960, từ đó
đến nay, các công trình nghiên cứu Địa Lí du lịch vẫn chưa nhiều. Phần lớn tập
trung vào tổ chức không gian du lịch, cơ sở lí luận và phương pháp nghiên cứu du
lịch của một số tác giả tiêu biểu như PGS.TS Vũ Tuấn Cảnh, GS.TS Lê Thông,
PGS.TS Nguyễn Minh Tuệ, PGS.TS Đặng Duy Lợi,… Một số các dự án, công trình
nghiên cứu về du lịch Việt Nam như: “Quy hoạch phát triển vùng du lịch Nam
Trung bộ và Nam bộ”, 2001; “Quy hoạch phát triển vùng Đông Bắc”, 1995; “Quy
hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng Trung du miền núi Bắc Bộ đến năm 2020”,
2006; Địa lý du lịch Việt Nam, Lê Thông, Nguyễn Minh Tuệ, 2010; Quản lý di sản
văn hóa với phát triển du lịch, Lê Hồng Lý (chủ biên) 2010,... Gần đây, Tổng cục
du lịch Việt Nam đã xuất bản cuốn sách: “Di sản Thế giới ở Việt Nam” (2012).
Trong cuốn sách này, các di sản thế giới tại Việt Nam (di sản thiên nhiên, di sản
văn hóa vật thể, di sản văn hóa phi vật thể, di sản tư liệu) đã được giới thiệu và
phân tích dưới góc độ du lịch.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

3

http://www.lrc.tnu.edu.vn


2.3. Trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Trên thực tế, đã có một số công trình nghiên cứu về di sản tỉnh Quảng Ninh của
Tổng cục Du lịch hay Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Ninh, điển hình là
Vịnh Hạ Long - di sản thế giới được 2 lần UNESCO công nhận, vì vậy là đề tài nghiên


4

http://www.lrc.tnu.edu.vn


4. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: đề tài nghiên cứu tập trung nghiên cứu Vịnh Hạ Long - di sản
thế giới được UNESCO công nhận hai lần và hai di tích quốc gia đặc biệt là khu di
tích chùa Yên Tử và khu di tích chiến thắng Bạch Đằng.
Từ đó, tập trung nghiên cứu về giá trị của chúng đối với sự phát triển du lịch
của tỉnh Quảng Ninh; phân tích hiện trạng phát triển du lịch của tỉnh Quảng Ninh;
Định hướng phát triển du lịch gắn với các giá trị di sản trong thời kì hội nhập.
- Về nguồn tư liệu: đề tài sử dụng số liệu thống kê về dân số, kinh tế, du lịch
(số liệu từ năm 2009 đến năm 2013) và các bài báo của những cơ quan liên quan và
điều tra thực tế ở tỉnh Quảng Ninh.
- Về không gian: tỉnh Quảng Ninh (tập trung vào các khu vực có di sản, đặc
biệt là di sản được UNESCO công nhận và di sản cấp Quốc gia).
- Về thời gian: đề tài tập trung sử dụng, phân tích các tài liệu, số liệu thống
kê của các cơ quan chức năng như Sở văn hóa - du lịch - thể thao tỉnh Quảng Ninh
trong 10 năm trở lại đây.
5. Quan điểm và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Quan điểm nghiên cứu
5.1.1. Quan điểm duy vật biện chứng
Mọi sự vật hiện tượng đều vận động và biến đổi không ngừng và đều có xu
hướng phát triển. Dựa trên quan điển duy vật biện chứng để nghiên cứu sẽ giúp cho
các kết quả nghiên cứu có tính logic và phản ánh đúng quá trình phát triển và
nguyên nhân của sự phát triển.
5.1.2. Quan điểm tổng hợp lãnh thổ
Đây là một quan điểm quan trọng trong nghiên cứu khoa học địa lí. Các hiện

thời, khi xem xét quá khứ và hiện tại của các đối tượng, ở một mức độ nhất định có
thể dự đoán được tương lai của chúng.
Đối với luận văn, dù là di sản tự nhiên hay văn hóa, xã hội cũng đều có một
thời gian dài để hình thành. Sự hình thành của chúng gắn liền với quá trình thành
tạo của Trái Đất hay sự phát triển lịch sử, văn hóa của người dân tộc trên cả nước
nói chung, của tỉnh nói riêng. Đồng thời, sự hình thành và phát triển của du lịch
Quảng Ninh của gắn liền với chúng. Tạo ra sức hấp dẫn riêng biệt, một thương hiệu
du lịch của tỉnh Quảng Ninh.
5.1.5. Quan điểm phát triển bền vững
Ngành du lịch hiện nay đang trở thành một ngành kinh tế phát triển cao. Tuy
nhiên, việc khai thác lợi thế của các di sản trong phát triển du lịch cần phải gắn liền
với sự phát triển bền vững. Cần có những kế hoạch và biện pháp sao cho sử dụng
hợp lý, hiệu quả, đồng thời cũng cần tôn tạo và phát huy những giá trị quý báu của
các di sản để đảm bảo phát triển bền vững, không ảnh hưởng tới thế hệ tương lai.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

6

http://www.lrc.tnu.edu.vn


Phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh cần phải gắn với việc bảo vệ môi trường xanh sạch - đẹp, đồng thời cũng cần có những biện pháp kịp thời ngăn chặn những tác
động xấu đến môi trường tự nhiên, văn hóa và xã hội.
5.1.6. Quan điểm viễn cảnh
Du lịch là ngành luôn vận động và phát triển không ngừng, vì vậy nó đòi hỏi
những cách thức hoạt động, sản phẩm và dịch vụ du lịch mới nhằm đáp ứng nhu cầu
ngày càng đa dạng, phong phú của khách thăm quan. Vận dụng quan điểm này để
đưa ra những định hướng, giải pháp phát triển du lịch cụ thể trên cơ sở đánh giá
hiện trạng hoạt động hướng tới sự phát triển lâu dài cho du lịch Quảng Ninh.
5.2. Phương pháp nghiên cứu

đó, chọn lọc và ghi chép nhưng tư liệu cần thiết cho quá trình nghiên cứu luận văn.
5.2.3. Phương pháp biểu đồ, bản đồ, lược đồ
Đối với khoa học địa lý thì các bản đồ, biểu đồ, lược đồ là không thể thiếu. Chúng
vừa là những hình ảnh minh họa nhưng cũng đồng thời chúng ta cũng khai thác kiến
thực từ đó. Bằng ngôn ngữ kí hiệu, bản đồ mô phỏng hình ảnh thu nhỏ một cách trung
thực nhất các đối tượng nghiên cứu Địa lý du lịch với sự phân bố về bề mặt không gian
lãnh thổ cũng như bản chất của đối tượng. Kết hợp với bản đồ là biểu đồ chỉ ra xu hướng
phát triển của hiện tượng hoặc các dạng biểu đồ so sánh với không gian nhất định.
5.2.4. Phương pháp SWOT
Du lịch là ngành có tính liên tục, liên ngành, mang tính xã hội hóa cao.
Trong vấn đề khai thác di sản đối với sự phát triển du lịch của tỉnh Quảng Ninh, tác
giả sử dụng phương pháp SWOT để đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách
thức của vấn đề. Từ đó, cho thấy cái nhìn tổng quát về việc khai thác di sản trong
phát triển du lịch của tỉnh Quảng Ninh nói riêng và cả nước nói chung.
5.2.5. Phương pháp sử dụng các kĩ thuật phụ trợ: ứng dụng CNTT để biên vẽ và
thành lập bản đồ, vẽ biểu đồ.
6. Những đóng góp của đề tài
- Tổng quan có chọn lọc những vấn đề lí luận và thực tiễn về di sản và phát
triển du lịch.
- Đánh giá được lợi thế phát triển du lịch từ các giá trị của di sản ở tỉnh
Quảng Ninh
- Phân tích được hiện trạng phát triển du lịch trên địa bàn nói chung và từ các
di sản nói riêng
- Đề xuất được một số các giải pháp nhằm bảo tồn, phát huy các giá trị của di
sản và phát triển du lịch hướng tới sự phát triển bền vững.
7. Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung đề tài
được chia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về di sản và phát triển du lịch
Chương 2: Di sản - thế mạnh phát triển du lịch của tỉnh Quảng Ninh

Các thành tạo địa chất và địa văn (geological and physiographical formations) và
các khu vực được khoanh vùng chính xác làm nơi cư trú cho các loài động vật và
thảo mộc bị đe doạ mà, xét theo quan điểm khoa học hoặc bảo tồn là có giá trị nổi
tiếng toàn cầu;
Các di chỉ tự nhiên (natural sites) hoặc các khu vực tự nhiên đã dược khoanh
vùng cụ thể mà, xét theo quan điểm khoa học, bảo tồn hoặc vẻ đẹp thiên nhiên là có
giá trị nổi tiếng toàn cầu.
Như vậy, Những di sản thiên nhiên là những tuyệt tác do thiên nhiên tạo ra
cùng với quá trình thành tạo của Trái Đất. Các đặc trưng tự nhiên bao gồm thành tạo
hoặc các nhóm thành tạo vật lý hoặc sinh học có giá trị nổi bật toàn cầu xét theo quan
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

9

http://www.lrc.tnu.edu.vn


điểm thẩm mỹ hoặc khoa học; các thành tạo địa chất hoặc địa văn và các khu vực có
ranh giới được xác định chính xác tạo thành một môi sinh của các loài động thực vật
đang bị đe dọa có giá trị nổi bật toàn cầu xét theo quan điểm khoa học hoặc bảo toàn;
các di chỉ tự nhiên hoặc các khu vực tự nhiên có ranh giới được xác định chính xác có
giá trị nổi bật toàn cầu xét theo quan điểm khoa học, bảo toàn hoặc vẻ đẹp tự nhiên.
*Di sản văn hóa
Di sản là những giá trị vật chất và tinh thần của một quốc gia, dân tộc để lại
cho thế hệ sau. Văn hóa là là một hệ thống các giá trị chân lý, chuẩn mực, mục tiêu
cùng con người thống nhất với nhau trong quá trình tương tác và hoạt động sáng
tạo. Nó được bảo tồn và chuyển cho thế hệ nối tiếp theo sau.
Có thể hiểu di sản văn hóa là toàn bộ những sản phẩm mà con người
sáng tạo ra, chứa đựng những giá trị về chân, thiện, mĩ và nó được truyền từ
đời này sang đời khác.

động của con người thời đại sau. DSVH vật thể luôn đứng trước nguy cơ biến dạng
hoặc thay đổi rất nhiều so với nguyên gốc. Do đó, vấn đề giữ gìn những DSVH vật
thể lâu đời đòi hỏi cần công nghệ kỹ thuật cao mới có thể phục nguyên lại như cũ.
Tại điều 4, Luật DSVH định nghĩa DSVH vật thể như sau: "DSVH vật thể là
sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, bao gồm di tích lịch sử- văn
hóa, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia" [7].
DSVH phi vật thể bao gồm những sản phẩm do hoạt động sản xuất tinh thần
của con người sáng tạo ra như phong tục, tập quán thể hiện trong lối sống, trong các
mối quan hệ xã hội của con người, các quy ước thể hiện mối quan hệ giữa cá nhân
và cộng đồng, giữa con người với tổ tiên, với lực lượng siêu nhiên mà con người
luôn tin tưởng. Đó là toàn bộ tri thức liên quan đến việc sản xuất ra của cải vật chất
để duy trì sự sống và phát triển của con người như sản xuất lương thực, y học dân
gian, văn hóa ẩm thực, nghề thủ công. Đó là các loại hình nghệ thuật biểu diễn như
âm nhạc, múa rối, sân khấu, các loại hình thức trình diễn cho đến kiến trúc, trang
trí, đồ họa

Đó là các loại hình nghệ thuật ngôn từ như truyện kể, ca dao, dân ca,

thành ngữ, tục ngữ.
Các tập quán, các hình thức thể hiện, biểu đạt, tri thức, kỹ năng và kèm theo
đó là những công cụ, đồ vật, đồ tạo tác và các không gian văn hóa có liên quan mà
các cộng đồng, các nhóm người và trong một số trường hợp là các cá nhân, công
nhận là một phần DSVH của họ. Được chuyển giao từ thế hệ này sang thế hệ khác,
DSVH phi vật thể được các cộng đồng và nhóm người không ngừng tái tạo để thích
nghi với môi trường và quan hệ qua lại giữa cộng đồng với tự nhiên và lịch sử của
họ, đồng thời hình thành trong họ một ý thức về bản sắc và sự kế tục, qua đó khích
lệ thêm sự tôn trọng đối với sự đa dạng văn hóa và tính sáng tạo của con người.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

11

nhiên. Một địa danh được công nhận là di sản thế giới hỗn hợp phải thỏa mãn ít
nhất là một tiêu chí về di sản văn hóa (tiêu chuẩn i, ii, iii, vi, v, vi) và một tiêu chí
về di sản thiên nhiên (tiêu chuẩn vii, viii, ix, x) [1]
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

12

http://www.lrc.tnu.edu.vn


1.1.1.2. Tiêu chí công nhận di sản
* Tiêu chí công nhận di sản của UNESCO
- Tiêu chí để đưa các tài sản văn hóa vào danh sách Di sản thế giới [1]:
Các di tích: Các công trình kiến trúc, tác phẩm điêu khắc và hội họa hoành
tráng, các yếu tố hay các cấu trúc có tính chất khảo cổ học, hang cư trú và các
đặc trưng kết hợp, có giá trị nổi bật toàn cầu xét theo quan điểm lịch sử, nghệ
thuật và khoa học.
Quần thể các công trình xây dựng: Quần thể các công trình xây dựng tách
biệt hay liên kết lại với nhau mà, do kiến trúc của chúng, do tính đồng nhất hoặc vị
trí của chúng trong cảnh quan, có giá trị nổi bật toàn cầu xét theo quan điểm lịch sử,
nghệ thuật và khoa học.
Các di chỉ: các công trình do con người tạo nên hoặc có sự kết hợp giữa thiên
nhiên và nhân tạo, và các khu vực trong đó có các di chỉ khảo cổ có giá trị nổi bật
toàn cầu xét theo quan điểm lịch sử, thẩm mỹ, dân tộc học hoặc nhân chủng học.
Một di tích, một quần thể các công trình xây dựng hoặc một di chỉ được định
nghĩa như trên nếu đề nghị được đưa vào danh sách Di sản thế giới sẽ được coi là có
“giá trị toàn cầu nổi bật” phù hợp với mục tiêu của Công ước khi Ủy ban thấy rằng
chúng đáp ứng một hoặc nhiều tiêu chí sau đây, và chứng minh được tính nguyên
bản của chúng. Vì vậy, mỗi di sản đệ trình cần phải:
"(i) là một kiệt tác cho thấy thiên tài sáng tạo của con người, hoặc

Thủ tướng Chính phủ quyết định việc đề nghị Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn
hóa của Liên hợp quốc xem xét. Hồ sơ này phải có ý kiến thẩm định bằng văn bản
của Hội đồng di sản văn hóa quốc gia. [30]
Đối với các di sản, Bộ Văn hóa - Thông tin có trách nhiệm trong việc quản lý
nhà nước về di sản văn hóa theo phân công của Chính phủ. Đồng thời, Chính phủ
cũng quy định cụ thể trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan thuộc
Chính phủ trong việc phối hợp với Bộ Văn hóa - Thông tin để thực hiện thống nhất
quản lý nhà nước về di sản văn hóa. Ủy ban Nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm
vụ và quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở địa
phương theo phân cấp của chính phủ [30] (Điều 55, Chương V, Mục 1, Luật di sản
văn hóa số 28/2001/QH10). Đối với các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia trong quá
trình thăm dò hoặc cá nhân, tổ chức tìm kiếm được, sẽ phải giao nộp và tạm nhập
vào kho bảo quản của bảo tàng cấp tỉnh nơi phát hiện ra. Bảo tàng cấp tỉnh có trách
nhiệm tiếp nhận, quản lý và báo cáo cho Bộ Văn hóa - Thông tin.
Các cơ quan chức năng trong việc quản lý di sản cần phải thực hiện các
nhiệm vụ nhằm bảo tồn và phát huy những giá trị to lớn của các di sản. Việc xây
dựng và thực hiện các cơ chế, chính sách, chương trình, giải pháp quản lý; thực hiện
đầu tư, tu bổ, tôn tạo các công trình phục vụ bảo tồn và phát huy giá trị di sản, cùng
với các ngành, địa phương có liên quan thẩm định, trình ủy ban nhân dân tỉnh phê
duyệt các dự án, chương trình phát triển kinh tế xã hội trên khu vực di sản theo quy
định. Nhằm góp phần quảng bá hình ảnh cũng như là những giá trị văn hóa truyền
thống của Việt Nam ra trường quốc tế.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

15

http://www.lrc.tnu.edu.vn




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status