THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THỊ TRƯỜNG KHÁCH ĐI LẺ TẠI CHI NHÁNH DU LỊCH THANH NIÊN QUẢNG NINH Ở HÀ NỘI - Pdf 64

Website: Email : Tel : 0918.775.368

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THỊ TRƯỜNG
KHÁCH ĐI LẺ TẠI CHI NHÁNH DU LỊCH THANH NIÊN
QUẢNG NINH Ở HÀ NỘI
2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY DU LỊCH THANH NIÊN QUẢNG
NINH.
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Quảng Ninh là một tỉnh có nhiều tiềm năng về Du lịch, nằm ở vùng
Đông Bắc của đất nước, có đường biên giới với Trung Quốc dài 170 Km, có
bờ biển dài 200km. Với vịnh Hạ Long nổi tiếng về phong cảnh đẹp, có hàng
ngàn hòn đảo rất đẹp và hùng vĩ, phía Nam giáp với Thành phố Hải Phòng
cũng nổi tiếng với vẻ đẹp kỳ vĩ của đảo Cát Bà.
Nắm bắt xu thế phát triển của thị trường du lịch. Nhằm đáp ứng nhu
cầu của khách du lịch và khai thác giá trị tài nguyên du lịch có một không
hai. Công ty Du lịch thanh niên Quảng Ninh được thành lập theo quyết
định số 771 QĐ/UB ngày 21/04/1993 của Chủ tịch UBND Tỉnh Quảng
Ninh.
Công ty Du lịch Thanh Niên Quảng Ninh là một đơn vị DNNN. Nhiệm
vụ và chức năng là kinh doanh Du lịch, Thương mại – Hoạt động theo chế
độ hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân, có tài khoản tại ngân hàng và
có con dấu để giao dịch.
Công ty có trụ sở tại Bãi Cháy thành phố Hạ Long – Quảng Ninh. Số
điện thoại: 033.846464 – Fax: 033.845739. Hoạt động theo pháp luật của
nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và hoạt động dới sự lãnh đạo cuả
Đảng cộng sản Việt Nam, sự quản lý thống nhất của UBND tỉnh Quảng
Ninh và đoàn thanh niên cộng sản HCM tỉnh Quảng Ninh. Thực hiện chế độ
1

1111
11

2222
22
Website: Email : Tel : 0918.775.368

- Lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế
- Kinh doanh thơng mại, hàng hoá tổng hợp
- Phục vụ giải khát, vui chơi giải trí
Cho tới nay, Công ty đã hoạt động được tròn 10 năm, cùng với sự cố
gắng nỗ lực của đội ngũ cán bộ, công nhân viên của Công ty, Công ty đã
phát triển không ngừng. Qui mô kinh doanh được mở rộng, hoạt động
kinh doanh trong nhiều lĩnh vực: khách sạn, nhà hàng, du lịch lữ hành, th-
ương mại, dịch vụ. Hiện tại, Công ty đang đầu tư xây dựng khách sạn tiêu
chuẩn quốc tế với quy mô 265 phòng đặt tại trung tâm thành phố Hạ
Long.
Xét riêng về trung tâm lữ hành quốc tế thanh niên Quảng Ninh, qui mô
cũng được mở rộng. Hiện tại trung tâm có 2 văn phòng đại diện đặt tại
Quảng Ninh, trong đó có 1 văn phòng đặt tại Móng Cái, 1 văn phòng đặt
tại Bãi Cháy, 2 chi nhánh hạch toán kinh doanh độc lập đặt tại cửa khẩu
Lào Cai và Hà Nội.
1
3

3333
33
Website: Email : Tel : 0918.775.368

2.1.2.Cơ cấu tổ chức quản lí kinh doanh phục vụ của Công ty du lịch Quảng ninh
2.1.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty
2.1.2.2. Chức năng nhiệm vụ, quyền lợi của cán bộ công nhân viên trung tâm lữ hành
+ Giám đốc trung tâm: Là người tham mưu cho Giám đốc Công ty. Chịu trách nhiệm và báo cáo trực tiếp cho Giám

Tiếp thị khai
thác
44
Website: Email : Tel : 0918.775.368

hành theo chức năng và quyền hạn được giao. Giám đốc trung tâm có trách nhiệm tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các tổ
chức đoàn thể hoạt động theo đúng chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức đoàn thể đó. Lương và các khoản phụ cấp của
G.Đ.T.T được hưởng theo hệ số căn cứ vào kết quả kinh doanh của trung tâm lữ hành.
+ Kế toán: Là nhân viên của phòng kế toán tài vụ Công ty, được giao nhiệm vụ làm công tác kế toán và một số công
việc khác theo sự phân công của giám đốc trung tâm lữ hành. Chịu sự kiểm tra, giám sát của kế toán trưởng Công ty và
Giám đốc trung tâm lữ hành. Với nhiệm vụ là theo dõi, giám sát toàn bộ tài sản của trung tâm lữ hành, quản lý tài chính
theo qui định của Công ty, lương và các khoản phụ cấp hưởng theo kết quả kinh doanh của trung tâm lữ hành.
+ Bộ phận hướng dẫn: Chịu sự điều hành trực tiếp của Giám đốc trung tâm lữ hành. Đồng thời thực hiện vai trò
của một người hướng dẫn viên đối với Công ty và đối với đất nước.
+ Văn phòng đại diện: Có chức năng giải quyết các công việc của văn phòng đại diện theo quy định của Công ty.
Quản lý tài sản của văn phòng và có trách nhiệm tổng hợp báo cáo trực tiếp tình hình hoạt động kinh doanh cho Giám
đốc Trung tâm. Lương được hưởng theo hệ số cấp bậc và các khoản phụ cấp khác theo quy định của Công ty chi nhánh
phải chấp hành tốt chính sách của Đảng và Nhà nước, địa phương và quy định của Công ty đề ra.
2.1.2.3.Giới thiệu khái quát về chi nhánh, chức năng, nhiệm vụ của CBCNV của chi nhánh
Do nhu cầu phát triển của thị trường du lịch trong nước và quốc tế nói chung và trên địa bàn Hà Nội nói riêng, nắm bắt
được tình hình đó, công ty du lịch Thanh niên Quảng ninh đã phát triển qui mô kinh doanh của mình: Chi nhánh du lịch
tại Hà Nội được thành lập theo giấy phép kinh doanh số 314869 – Do sở kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày
6

66
Website: Email : Tel : 0918.775.368

5/10/2001. Chi nhánh là một đơn vị trực thuộc Công ty, có tài khoản và con dấu riêng, hạch toán độc lập. Nội dung hoạt
động của chi nhánh theo giấy phép kinh doanh của nhà nước cấp. Tổ chức bộ máy của chi nhánh do Giám đốc Công ty
quyết định. Chi nhánh có trụ sở đặt tại số 78 đường Yên phụ – Quận Ba đình – TP Hà Nội. Số điện thoại:(04) 8281628 –

có những bước khởi sắc, đặc biệt là quí đầu năm 2003 vừa qua. Sau đây là tình hình hoạt động kinh doanh của chi
nhánh:
Bảng 1: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh tại Hà Nội
10

1010
Website: Email : Tel : 0918.775.368

Đơn vị 1000đ
STT Chỉ tiêu Quí I năm
2001
Năm 2002 Quí I năm2003
A. Tổng doanh thu 328.877 1.706.665 556.043
1. Khách inbound 267.056 1.370.541 453.827
XNC bằng thẻ 150.013 916.025 372.746
XNC bằng giấy T. hành 117.043 454.516 81.081
2. Khách outbound 17.854 98.139 29.561
3. Khách nội địa 43.967 273.985 72.655
B. Tổng chi phí 335.939 1.713.889 549.303
I. Thuế gtgt + khoán 2.821 20.051 11.098
1. Khách inbound 19.211 104.919 37.747
XNC bằng thẻ 13.638 83.275 33.886
XNC bằng giấy T. hành 5.573 21.644 3.861
2. Khách outbound 305 1.677 505
3. Khách nội địa 3.997 21.635 6.605
4. Thuế gtgt được khấu trừ 20.692 108.180 33.759
Chi phí cho khách 19.864 102.036 32.408
Chi phí trực tiếp 828 6.144 1.351
II. Chi phí phục vụ cho khách 309.137 1.563.114 505.685
Ăn 56.275 289.040 95.637

cũng tăng dần theo các năm, nh quí IV năm 2001 thu nhập bình quân là 800 ngàn đồng/người/tháng, cho đến năm 2003
là trên một triệu/người/tháng. Như vậy theo đó doanh thu cho khách lẻ cũng gia tăng tương ứng với số lượng khách lẻ
cũng tăng.
14

1414
Website: Email : Tel : 0918.775.368

Bảng 2: Tốc độ tăng bình quân về doanh thu và số lượng khách của chi nhánh.
Chỉ tiêu Qúi IV/2001 QúiIV/200
2
Tăng (%) Qúi I/2002 Qúi I /
2003
Tăng (%)
1. Doanh thu 328.877 394.652 20,00 483.516 556.043 14,99
+ khách inbound 267.056 317.919 19,04 394.634 453.827 14,99
- khách lẻ 102.240 128.250 25,44 172.900 218.400 26,32
- khách đoàn 164.816 189.669 15,08 221.734 235.427 6,18
+ khách outbound 17.854 29.972 67,87 25.698 29.561 15,03
- khách lẻ 17.854 29.972 67,87 25.698 29.561 15,03
- khách đoàn
+ khách nội địa 43.967 46.761 6,35 63.184 72.655 14,98
- khách lẻ 12.250 7.500 -63.33 12.480 13.530 8,41
- khách đoàn 31.717 39.261 23,78 50,704 59.125 16,60
2.Số lượng
khách
499 575 15,23 684 723 5,70
+ khách inbound 445 517 16,18 607 630 3,78
- khách lẻ 142 171 20,42 182 195 7,14
- khách đoàn 303 346 14,19 425 435 2,35

II/2003
235.427 435 541 218.400 195 1.120
-
-
-
29.561 12 2.46
3
59.125 70 845 13.530 11 1230
Tốc độ
tăng
6,2 2,4 3,6 26,3 7,1 17,9
-
-
-
15,0 33,3 15,9 16,6 16,7
-
8,4 37,5 26,8
(Nguồn: Kế toán trưởng chi nhánh cung cấp)
18

1818
Website: Email : Tel : 0918.775.368

Bảng 4: Tốc độ tăng bình quân về chỉ tiêu số khách, chi tiêu bình
quân, doanh thu tại chi nhánh quí I năm 2002 với quí I năm 2003
Chỉ tiêu Quí I/2002 Quí I/2003 Tốc độ tăng (%)
1. Số khách (k)
(lượt khách)
684 723 5,70
- Khách lẻ 199 218 9,56

01
11
0
1
=∗

=




=
kd
kd
dk
dk
P
P
1,149 =1,088*1,057
BĐ tuyệt đối : D
1
– D
0
= (d
1
– d
0
)*k
1
+ ( k

Quí IV năm
2002
Tốc độ
tăng bq
Quí I
năm
2002
Quí I
năm 2003
Tốc độ
tăng bq
Doanh
thu(1000
đ)
132.34
4
165.722 25,22 211.07
8
261.491 23,88
+ Inbound 102.240 128.250 25,44 172.900 218.400 26,32
+ Outbound 17.854 29.972 67,84 25.698 29.561 15,03
+ Nội địa 12.250 7.500 -63,33 12.480 13.530 8,41
Số khách 161 187 15,53 199 218 9,55
+ Inbound 142 171 20,42 182 195 7,14
+ Outbound 9 11 22,22 9 12 33,33
+ Nội địa 10 5 -200 8 11 37,50
Chi tiêubq
(1000đ/k
)
822 886 8,39 1.061 1.200 13,01

này đến từ các nước láng giềng lân cận Việt Nam đặc biệt là nước Trung quốc
và họ chỉ du lịch ở một số tỉnh thành ở phía bắc nước ta như Hà Nội, Hà Tây,
Quảng Ninh, Hải Phòng, Lạng Sơn, Lào Cai,… đây là lý do khiến chi tiêu bình
quân của khách thấp làm ảnh hưởng tới doanh thu từ nguồn khách đi lẻ. Nói
chung khách đi lẻ đến từ các nước ĐNA, số lượng khách Châu âu rất ít thậm
chí không có, đây là một hạn chế của chi nhánh. Có thể nói chi nhánh vẫn chưa
có đủ khả năng để phục vụ nguồn khách này.
Nguồn khách đi lẻ outbound, nội địa mà chi nhánh phục vụ vẫn còn khá
khiêm tốn, con số chỉ tính tới đơn vị hàng chục. Đối tượng khách outbound chủ
21

2121

Trích đoạn Chính sách phân phối đối với khách đi lẻ tại chi nhánh Điểm mạnh, điểm yếu của chi nhánh tại thị trường Hà Nộ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status