HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN BÁ LONG
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP HIỆU QUẢ VÀ BỀN VỮNG
CHO HUYỆN TIÊN LÃNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
MÃ SỐ: 62 85 01 03
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
HÀ NỘI - 2016
Công trình hoàn thành tại:
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Người hướng dẫn:
1. PGS.TS. ĐOÀN VĂN ĐIẾM
2. PGS.TS. NGUYỄN ÍCH TÂN
Phản biện 1: PGS.TS. NGUYỄN QUANG HỌC
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Phản biện 2: PGS.TS. TRẦN VĂN TUẤN
Trường Đại học Khoa học tự nhiên
Phản biện 3: PGS.TS. LÊ THÁI BẠT
cơ cấu cây trồng, tăng tỷ trọng các loại cây có giá trị kinh tế cao, phục vụ xuất khẩu.
Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp của huyện đứng trước những khó khăn,
thách thức nghiêm trọng do suy giảm đất lúa, đất đai bị xâm nhập mặn, chuyển đổi
các kiểu sử dụng đất thiếu tính định hướng và cơ sở khoa học làm hạn chế tiềm
năng đất đai và tính bền vững trong sử dụng đất. Vậy làm thế nào để nâng cao giá
trị và hiệu quả sử dụng đất theo hướng sản xuất tập trung, hàng hóa, có khả năng
thích ứng được với những biến đổi của tự nhiên và xã hội? Xuất phát từ những vấn
đề nêu trên, việc nghiên cứu đề tài là rất cần thiết.
1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng được cơ sở khoa học và thực tiễn đánh giá đất nông nghiệp, đề xuất
được các giải pháp sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả và bền vững tại huyện Tiên
Lãng, thành phố Hải phòng.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được hiện trạng và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại huyện
Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng;
- Phân tích, đánh giá, lựa chọn được các loại hình sử dụng đất thích hợp, hiệu
quả và bền vững cho sản xuất nông nghiệp tại huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng;
- Đề xuất được định hướng sử dụng đất và giải pháp góp phần sử dụng đất
nông nghiệp hiệu quả và bền vững trên quan điểm sinh thái tại huyện Tiên Lãng,
thành phố Hải Phòng.
1.2.3. Giả thuyết nghiên cứu
- Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Tiên
1
Lãng, thành phố Hải Phòng còn thấp và cơ cấu chưa hợp lí;
- Có thể gia tăng GTSX nông nghiệp trên cơ sở chuyển dịch cơ cấu cây trồng/các
kiểu sử dụng đất theo hướng tập trung dựa trên cơ sở phân hạng thích hợp đất đai.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Xác định được các loại hình sử dụng đất nông nghiệp thích hợp, có hiệu quả
kinh tế cao đáp ứng yêu cầu của thị trường, tăng thu nhập cho người dân và đề xuất
định hướng sử dụng đất tới năm 2020 tại huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng.
- Đề xuất được các giải pháp nâng cao hiệu quả và bền vững cho các loại
2
hình sử dụng đất, thích ứng với những biến đổi của tự nhiên và xã hội.
- Kết quả nghiên cứu là tư liệu tham khảo cho địa phương trong việc chỉ dẫn
chuyển đổi cơ cấu cây trồng cũng như công tác thẩm định quy hoạch sử dụng đất cấp
huyện và khoanh vùng, cắm mốc đất lúa.
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP
Đất (soil) là một thể tự nhiên hoàn toàn độc lập, có quá trình phát sinh, phát
triển và được hình thành do tác động tổng hợp của 5 nhân tố đá mẹ, khí hậu, sinh
vật, địa hình, thời gian (dẫn theo Đỗ Nguyên Hải và Hoàng Văn Mùa, 2007). Đất
là vật thể sống của hệ sinh thái trái đất, là thực thể tự nhiên cần thiết cho sự sinh
trưởng và phát triển của cây trồng (Miller and Gardiner, 2001).
Theo FAO (1976) thì đánh giá đất đai là quá trình so sánh, đối chiếu những
tính chất vốn có của vạt đất/khoanh đất cần đánh giá với những tính chất đất đai mà
loại sử dụng yêu cầu phải có (FAO, 1976).
2.2. NGHIÊN CỨU VỀ ĐÁNH GIÁ ĐẤT TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
Các nghiên cứu về đánh giá đất trên thế giới và Việt Nam đi theo hướng sau:
- Phục vụ quy hoạch sử dụng đất;
- Thích ứng với biến đổi khí hậu;
- Quản lý tổng hợp vùng ven biển;
- Sinh thái và phát triển bền vững.
FAO (1994) khi hướng dẫn quy hoạch sử dụng đất cũng chỉ rõ việc cần thiết
phải xác định các nhu cầu thay đổi sử dụng đất, mục tiêu phát triển theo từng cấp
vào phân hạng thích hợp đất đai. Ngoài ra, sự dụng hợp lí, hiệu quả còn chú ý đến
vấn đề bảo vệ chất hữu cơ trong đất, bảo tồn độ phì nhiêu, chống thoái hóa đất, phát
triển các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, xây dựng nhãn hiệu tập thể.
- Hướng nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất theo phương pháp phân tích hệ
thống (Land Use Planning and Analysis System - LUPAS) có ưu điểm do ứng dụng
công nghệ GIS (Geographic Information System) và tích hợp các phần mềm ứng dụng
trong đánh giá đất, quản lý thông tin không gian (bản đồ) và thuộc tính, ứng dụng toán
tối ưu để đề xuất cơ cấu sử dụng đất hợp lí. Điều này giúp việc đánh giá, phân hạng
đất có tính hệ thống, chính xác và thống nhất giữa thông tin không gian và thuộc tính.
- Nguyên tắc mức độ thích hợp đất đai được đánh giá cho từng LUT cụ thể
của FAO làm giảm tính hoạt trong cơ cấu cây trồng (cố định cây trồng trong LUT).
Vì thế dẫn đến trường hợp các LUT có cây trồng nào đó thích hợp kém sẽ kéo theo
mức độ thích hợp của LUT thấp và kết quả là có thể loại bỏ LUT.
Cách tiếp cận mới về quy hoạch sử dụng đất theo phương pháp phân tích hệ
thống và ứng dụng phần mềm hỗ trợ khi đánh giá đất lựa chọn được các LUT thích
hợp nhất cho từng đơn vị đất đai, nhưng quá trình thực hiện trên máy tính sẽ đánh
giá riêng được cho từng cây trồng. Hệ thống sẽ tự động lựa chọn tổ hợp các cây
trồng thành LUT mới dựa trên cơ sở thích hợp đất đai (kết quả phân hạng thích hợp
từng cây trồng), kết hợp với thích hợp theo khí hậu (lịch mùa vụ) và mục tiêu phát
triển của địa phương để lựa chọn các cây trồng thích hợp nhất theo từng mùa vụ, từ
đó đề xuất các LUTs hiệu quả và bền vững.
PHẦN 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của vùng nghiên cứu.
4
- Tính chất đất huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng.
- Tình hình sử dụng đất nông nghiệp tại địa bàn nghiên cứu.
- So sánh hiệu quả sử dụng đất của mô hình với các kiểu sử dụng đất tương tự
cùng địa điểm/thời điểm ở các đơn vị đất đai có mức độ thích hợp thấp hơn (đối chứng).
3.2.7. Phương pháp minh hoạ bằng bản đồ
Đề tài sử dụng phần mềm MicroStation để thành lập các loại bản đồ và minh
hoạ kết quả nghiên cứu như các bản đồ đơn tính, bản đồ đơn vị đất đai, bản đồ hiện
trạng sử dụng đất, bản đồ phân hạng thích hợp đất đai, bản đồ định hướng quy
hoạch sử dụng đất.
5
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI HUYỆN TIÊN
LÃNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
4.1.1. Điều kiện tự nhiên
Tiên Lãng là huyện ở phía Nam thành phố Hải Phòng, cách trung tâm thành
phố Hải Phòng khoảng 25-30km. Địa hình của Tiên Lãng nhìn chung phức tạp, bị
chia cắt nhiều bởi hệ thống sông ngòi, kênh rạch; gò bãi xen kẽ với đầm lạch, ao
hồ, có hướng thấp dần từ Tây Bắc 2-4 m xuống Đông Nam 1-2 m, ở vùng gần biển
độ cao chỉ khoảng 0,5 m (UBND huyện Tiên Lãng, 2015).
4.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế – xã hội
4.1.2.1. Dân số và lao động
Huyện Tiên Lãng đến năm 2015 có 153.275 người, mật độ dân số trung bình là
793 người/km2, tỷ lệ tăng dân số đạt 1,66%, dân số trong độ tuổi lao động chiếm
khoảng 45%, lao động nông nghiệp chiếm 87,7%. Dân số chủ yếu theo nông nghiệp
chiếm tới khoảng 85%, tốc độ đô thị hóa chậm (UBND huyện Tiên Lãng, 2015).
4.1.2.2. Cơ cấu kinh tế
Kinh tế huyện Tiên Lãng tăng trưởng khá mạnh, bình quân mỗi năm tăng
0,64 lần. Tỷ trọng lĩnh vực nông – lâm – thủy sản có xu hướng giảm nhẹ (trung
bình giảm 0,9%/năm), trừ giai đoạn 2011-2015 thì tăng 2,99%/năm, huyện gần như
“thuần nông”, chuyển dịch nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ còn chậm.
(1)
(2)
Diện tích (ha)
So sánh: tăng (+) giảm (-)
2000
2005
2010
2013
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
2015
2005/2000
13.012,35
1.1
Đất sản xuất NN
SXN
10607,43
10382,18
9635,38
9504,87
9449,46
-225,25
-746,80
-185,92
1.1.1
Đất cây hàng năm
CHN
8783,65
-152,01
-229,62
-211,20
,1.1.1.2
Đất cây hàng năm khác
HNK
214,54
184,57
224,90
226,81
292,94
-29,97
40,33
68,04
956,16
913,05
913,05
961,53
77,11
-43,11
48,48
1.2.1
Đất rừng sản xuất
RSX
1.2.2
Đất rừng phòng hộ
RPH
-
956,16
2454,82
2479,20
479,12
653,78
55,36
1.4
Đất làm muối
LMU
1.5
Đất nông nghiệp khác
NKH
-
12,67
40,08
55,25
thường biến động 30 - 50 % sét và 30 - 40 % thịt. Riêng nhóm đất cát và đơn vị đất
phù sa cơ giới nhẹ chiếm 7% DTDT có thành phần cơ giới nhẹ, tầng mặt có tỷ cấp
hạt cát lên đến 70 %, tỷ lệ cấp hạt sét 5 - 20 %; cấp hạt sét tăng và cấp hạt cát giảm
theo chiều sâu của phẫu diện.
Độ xốp đất tầng mặt thường đạt trên 50%, đạt yêu cầu với tầng canh tác và
có chiều hướng giảm theo chiều sâu phẫu diện. Nhìn chung, các tính chất vật lý phù
hợp với yêu cầu của đất trồng trọt. Đất có phản ứng trung tính đến chua nhiều
chiếm đa số, pHH20 từ 4,0 – 7,1; pHKCl dao động trong khoảng 3,4 – 6,1. Có khoảng
trên 8.000 ha đất có phản ứng chua, chua nhiều.
Hàm lượng SO42- tổng số của tầng mặt dao động 0,54 – 2,86 %; hàm lượng
Fe tổng số trung bình 0,85 – 5,11 %. Càng xuống sâu thì hàm lượng này tăng lên
đáng kể, hàm lượng SO42- tổng số tầng dưới dao động 0,16 – 6,04 %, SO42- hòa tan
trung bình 0,03 – 1,52 %; hàm lượng Fe tổng số dao động 0,61 – 6,22 %.
Hàm lượng Cl- của đất dao động 0,01 - 0,35%, hàm lượng TSMT dao động
0,12 - 3,23%, EC dao động 0,11 - 3,93 mS/cm. Ở các tầng dưới hàm lượng này có
8
phần tăng lên. Hàm lượng Cl- của đất dao động 0,01 – 0,73%. Hàm lượng muối tan
dao động 0,05 - 3,48, EC dao động 0,09 – 5,48mS/cm.
Phần lớn diện tích đất nông nghiệp của huyện có hàm lượng các chất dinh
dưỡng ở mức trung bình, ở tầng mặt có chất dinh dưỡng từ trung bình đến cao.
Hàm lượng các bon hữu cơ ở tầng mặt dao động 1,02 - 5,71 và đạm tổng số ở tầng
canh tác, dao động 0,08 - 0,24 % N. Hàm lượng lân và kali tổng số ở tầng mặt đạt
mức trung bình đến khá, dao động 0,03 - 0,20 % P2O5 và 0,21 - 2,26 %. Các tầng
dưới hàm lượng lân tổng số từ trung bình tới nghèo, xuất hiện một số ít phẫu diện
các hàm lượng lân tổng số cao, dao động 0,01 - 0,15% P2O5 và kali ở mức trung
bình đến khá 0,23 – 2,65% K2O. Hàm lượng lân và kali dễ tiêu ở tầng mặt ở mức
trung bình đến nghèo: 0,84 - 18,25 mg P2O5/100g đất và 3,27-17,12 mg K2O/100g
đất, ở các tầng dưới hàm lượng lân giảm, chỉ còn 0,19-13,55 mg P2O5/100g đất và
(lần)
GO
0ĐG
IC
ĐG
MI
ĐG
NI
ĐG GTNC ĐG
1 Lúa xuân - Lúa mùa
54.210 TB
31.037 TB
23.173 T
22.673 T
84 TB
1,73
TB
2 LX (M6)-Lúa Nếp cái Hoa vàng
87.150 TB
34.345 TB
52.805 C
51.304 C
186
C
2,49
C
3 Lúa xuân (M6) - Lúa mùa - Ngô
89.966 TB
51.024 C
38.942 TB
77,5 TB
1,65
TB
7 Thuốc lào xuân - Lúa mùa
179.895
C
77.457 C
102.438 C
100.938 C
102,13
C
2,30
C
8 Thuốc lào xuân -Lúa mùa-Hành
302.395
C
151.339 C
151.056 C
149.057 C
90,36 TB
2,00
C
9
Thuốc lào xuân- LM - Cà chua
291.645
C
146.294 C
145.351 C
143.551 C
99 TB
C 107.903,5 C 95.604,5 C 94.104,5 C
107,36
C
1,87
TB
14 LX -Cà chua - Khoai tây đông
226.362
C
128.904 C
97.458 C
95.958 C
105
C
1,74
TB
15 Dưa hấu-Dưa hấu -Khoai tây đông
287.523
C
152.787 C
134.736 C
116.736 C
107
C
1,76
TB
16 Dưa hấu-Dưa hấu-Dưa hấu
300.024
C
150.615 C
149.409 C
112
C
2,13
C
Ghi chú: GO: Giá trị sản xuất, IC: Chi phí trung gian, MI: Thu nhập hỗn hợp, NI: Lãi thuần, GTNC: Giá trị ngày công, và
HSĐV=(NI+IC)/IC: Hiệu suất đồng vốn, ĐG: Đánh giá
TT
Kiểu sử dụng đất
10
4.3. ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ THÍCH HỢP ĐẤT ĐAI
4.3.1. Xây dựng và mô tả bản đồ đơn vị đất đai
4.3.1.1. Loại đất
Trên cơ sở phân loại đất chi tiết cho huyện, đã xác định được 2 nhóm đất
chính, 10 đơn vị đất, chúng tôi sử dụng các loại đất ở phân cấp đơn vị đất để xây
dựng bản đồ đơn vị đất đai (bảng 4.3).
Bảng 4.3. Các loại đất dùng để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai
Mã số
1
2
3
4
5
6
7
8
9,04
0,67
41,14
4,43
12,17
6,02
16,90
0,10
6,14
3,40
100
4.3.1.2. Địa hình tương đối
Địa hình vàn chiếm đa số với 64,96%, phân bố đều ở các xã. Các xã có địa
hình vàn thấp chiếm 15,97% tổng diện tích của xã (bảng 4.4).
Bảng 4.4. Phân cấp địa hình tương đối
Mã số
1
2
3
4
5
Phân cấp
Diện tích (ha)
1.912,37
6.516,09
1.601,88
-
Tỷ lệ (%)
62,97
37,03
100,00
4.3.1.4. Chế độ tiêu
Diện tích tiêu nước trung bình đến chậm tiêu có diện tích khá nhỏ, chiếm gần
11
1/10 diện tích đất điều tra (bảng 4.6).
Bảng 4.6. Phân cấp mức độ tiêu thoát nước
Mã số
1
2
3
Phân cấp
Tiêu thoát tốt
Tiêu trung bình
Tiêu chậm
Tổng
Diện tích (ha)
7.764,66
2.100,28
165,40
10.030,34
85,62
7,23
100
4.3.1.6. Chế độ mặn
Kết quả cho thấy đất có hàm lượng muối ở mức ít mặn và mặn trung bình chiếm
tỷ lệ cao (78,05%), còn lại đất mặn đến rất mặn chiếm 13,14%, đất rất mặn chiếm rất ít
(bảng 4.8).
Bảng 4.8. Phân cấp độ mặn
Mã số
Phân cấp
1
2
3
4
5
Đất không mặn
Đất mặn ít
Đất mặn trung bình
Đất mặn
Đất rất mặn
Tổng cộng
Hàm lượng
muối tan (%)
< 0,3
0,3 - 0,6
Bảng 4.9. Phân cấp độ phì nhiêu đất
Mã số
1
2
3
Diện tích (ha)
2.322,69
7.366,79
340,86
10.030,34
Phân cấp
Đất có độ phì cao
Đất có độ phì trung bình
Đất có độ phì thấp
Tổng
Tỷ lệ (%)
23,15
73,45
3,40
100,00
Các chỉ tiêu được chúng tôi lựa chọn ở trên (loại đất, địa hình tương đối, chế độ
tưới, chế độ tiêu, thành phần cơ giới, chế độ mặn, độ phì nhiêu đất) là những yếu tố
quyết định đặc điểm, tính chất của các ĐVĐĐ, phù hợp với những đề xuất lựa chọn
của FAO trong xác định, phân chia các ĐVĐĐ và có ý nghĩa trong việc xác định yêu
1
3
1
1
2
2
2
402,16
3
1
3
1
1
3
2
2
93,71
4
1
3
2
1
2
2
2
137,50
18
3
4
1
2
45,94
61
10
2
2
1
3
1
3
340,86
Tổng diện tích đất điều tra
10.030,34
Diện tích đất không điều tra
9.305,56
Tổng diện tích tự nhiên
19.335,90
Ghi chú
Dr: chế độ tiêu;
So: đất;
Sa: khả năng nhiễm mặn;
To: địa hình tương đối;
Tx: thành phần cơ giới;
Ir: khả năng tưới;
Fe: độ phì
ĐVĐĐ
13
Tỷ lệ
8
9
10
11
12
Loại cây trồng
Ký hiệu
Nhóm cây lương thực:
Lúa
Lnc
Ngô
Ng
Nhóm cây rau màu:
Cải bắp
Cb
Ớt
Dc
Cà chua
Cu
Khoai tây
Kt
Hành tỏi
Ht
Dưa hấu
Dh
Khoai Lang
Kl
Lạc
la
3.295,71
1.464,96
2.971,63
4.543,78
4.289,43
4.484,08
2.465,96
4.289,43
4.173,41
6.421,09
6.276,79
1.540,47
1.621,89
712,47
542,41
1.621,89
702,26
630,40
616,21
1.175,87
823,31
1.848,75
239,20
823,31
1.858,96
1.513,89
165,40
đơn vị số 61), thích hợp trung bình ở ĐVĐĐ 1,4,5,8-11,15,16,23, 26, 27,29-31,3538,45-47, 53,57,58 và 61.
- LUT lúa xuân-lúa mùa-khoai tây không thích hợp với các đơn vị 51-61.
- Các LUT lúa xuân-lúa mùa-cây vụ đông (Bắp cải, hành tỏi, cà chua) không
thích hợp ở các đơn vị 6-8,11,14,17-20,22,24,25,39,40, 48-61.
- Lúa xuân – dưa hấu – cà chua đông: thích hợp mức S1 với đơn vị đất đai số
2,3,28 và không thích hợp hoặc thích hợp kém ở các đơn vị từ 48-61.
- LUT 3 dưa hấu – khoai tây thích hợp với các đơn vị đất đai số 1-5, 9, 2629, 41-47, 61;
- Các đơn vị số 17-25, 39,40, 48-61 không thích hợp với đa số các loại hình
sử dụng đất.
4.4. ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP SỬ DỤNG ĐẤT HỢP LÝ,
ĐẠT HIỆU QUẢ KINH TẾ CAO VÀ BỀN VỮNG
4.4.1. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp hợp lý và hiệu quả
4.4.1.1. Xác định các định hướng, quan điểm và căn cứ liên quan đến thay đổi sử
dụng đất
* Mục tiêu phát triển kinh tế của huyện đến năm 2020
- GTSX đạt từ 10 – 10,5%/năm thời kỳ 2011 – 2020; GTSX bình quân đẩu
người vào năm 2020 đạt khoảng 11 – 11,5 triệu đồng/người;
- Tạo sự chuyển biến cơ bản trong quá trình chuyển dịch cơ cấy kinh tế theo
hướng CNH – HĐH; phấn đấu đến năm 2020 cơ cấu kinh tế của huyện đạt: nông –
lâm – ngư 32,0%; Công nghiệp – xây dựng: 37,0%; Dịch vụ 31,0%.
- Đầu tư phát triển mở rộng sản xuất, phát triển kinh doanh, v.v... phấn đấu
đến năm 2020 với mức thu ngân sách trên địa bàn đạt khoảng 20 – 23%;
* Quan điểm sử dụng đất và phát triển nông nghiệp
- Phát triển nông nghiệp theo hướng hiệu quả kinh tế và bền vững về sinh
thái, nâng cao giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích;
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển sản xuất
hàng hoá tập trung, nhất là các loại cây trồng có thương hiệu, có thị trường ổn định.
* Mục tiêu cụ thể của bài toán: tối ưu sản lượng lương thực, hàng hóa:
+ Sản lượng: max (81.000 tấn); Sản lượng ngô: (5.500 tấn); Sản lượng khoai
đồ đơn vị đất đai dạng số);
+ Lịch thời vụ của các cây trồng ngắn ngày (điều kiện khống chế thời vụ
từng cây trồng);
+ Vật nuôi (số lượng vật nuôi, công lao động) theo số liệu niêm giám thống kê;
+ Chi phí vật chất cho các cây trồng (giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật);
+ Giá của của các sản phẩm trồng trọt (bao gồm giống và sản phẩm sản xuất ra);
+ Lao động hiện có theo từng xã (số liệu thống kê từng xã);
+ Nhu cầu về vốn cho từng xã;
+ Sản lượng đạt được (hiện tại và khuyến cáo);
+ Khả năng tiêu thụ của sản phẩm;
+ Khả năng thích hợp của từng cây trồng theo các đơn vị đất đai;
+ Mục tiêu của từng xã.
- Thủ tục tối ưu đa mục tiêu
Mô hình sẽ chạy các bước tối ưu về lương thực (theo mục tiêu), GTSX (tổng
thu nhập max). So sánh kết quả phương án với mục tiêu đề ra để tìm ra phương án
quy hoạch hoạch sử dụng đất tối ưu nhất.
4.4.1.3. Đề xuất sử dụng đất đến năm 2020
+ Phương án 1 (PA1): tối ưu hóa theo điều kiện bài toán (đã nêu trên) (bảng
4.12).
+ Phương án 2 (PA2): đây là phương án chạy theo kịch bản ảnh hưởng của
biến đổi khí hậu (dự báo xâm mặn do ảnh hưởng mực nước biển dâng).
16
Bảng 4.12. Đề xuất cơ cấu các kiểu sử dụng đất nông nghiệp
của huyện Tiên Lãng đến năm 2020
Đề xuất năm 2020 (PA 1)
TT
Thuốc lào xuân - lúa mùa
Thuốc lào xuân- lúa mùa – ngô đông
Thuốc lào xuân-Lúa mùa - Khoai lang
Thuốc lào xuân - lúa mùa - ớt đông
Ngô xuân – Lạc – Ngô đông
Chuyên rau
3 vụ dưa hấu
Tổng cộng
Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%)
4.321,56
118,95
180,24
97,13
331,66
293,03
1.073,81
360,31
30,96
60,04
1.125,26
112,62
199,87
39,52
290,15
1.413,93
100,25
trồng liên tục một cây mầu dễ dẫn đến thoái hóa đất nhanh. Vì vậy, cần luân canh
cây dưa hấu với các cây trồng khác như lúa để cân bằng độ phì nhiêu của đất.
- Diện tích lúa xuân, lúa mùa chiếm 56,87% trong cơ cấu cây trồng, giảm
867,87ha, tương ứng 18,65% so với hiện trạng 2015. Ngoài ra khoai lang, cà chua
cũng giảm so với hiện trạng 2015 (bảng 4.13).
17
Bảng 4.13. Đề xuất cơ cấu các cây trồng đất đến năm 2020
Cây trồng
Lúa xuân
Lúa mùa
Thuốc lào
Ngô
Khoai tây
Khoai lang
Hành tỏi
Ớt
Dưa hấu
Cà chua
Cải bắp
Dưa chuột
Chuyên rau
Trồng cỏ
Lạc
Tổng
Hiện trạng
317
638
241
435
423
315
250
753
1,52
56,1
32,16
38,17
7,17
1,71
4,05
1,55
3,11
1,18
2,12
2,06
1,54
1,22
3,67
0,01
0,27
6.297,43
7.774,70
1.477,27
8.907,15
1.908,85
685,47
1.242,28
199,87
600,58
336,01
633,95
418,98
106,3
0
308,5
20 497,72
100
24.644,20
100
23.160,93
150,68
1.364,88
1.132,45
431,58
-367,81
137,51
dụng đất đạt 2,46 lần, tăng gấp 0,2 lần so với hiện trạng 2015. Giá trị sản xuất lĩnh
vực trồng trọt đạt 2.333.083,26 triệu đồng, tăng so với hiện trạng là 0,64 lần sơ với
năm 2015. Như vậy, việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng dựa trên phân hạng thích hợp
đất đai và áp dụng bài toán tối ưu quy hoạch trong sử dụng góp phần làm tăng giá
trị sản xuất lĩnh vực trồng trọt.
4.4.2. Đề xuất một số giải pháp sử dụng đất nông nghiệp hợp lí, đạt hiệu quả kinh
tế cao và bền vững về môi trường.
4.4.2.1. Giải pháp về quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp
Từ kết quả thích hợp đất đai và bài toán tối ưu trong quy hoạch sử dụng đất
là căn cứ khoa học đề xuất quy hoạch các vùng sản xuất hàng hóa tập trung gồm:
(1). Vùng sản xuất lúa: phân bố ở hầu hết các các xã do lúa có khả năng
thích hợp cao với điều kiện đất đai ở địa phương về địa hình, thuận lợi về nguồn
nước tưới, pHH2O từ chua đến chua vừa, thành phần cơ giới từ trung bình đến nặng,
độ phì nhiêu tự nhiên khá. Các xã có diện tích lúa xuân-lúa mùa chiếm diện tích lớn
trên 300 ha tập trung ở 3 xã sau: Kiến Thiết, Tiên Minh và Hùng Thắng.
(2). Vùng khoai tây: cây khoai tây được chọn là cây màu chủ lực trong phát
triển nông nghiệp trong thời gian tới, diện tích gieo trồng lên tới 1.205,02ha, chiếm
3,49% diện tích gieo trồng. Khoai tây được bố trí trong kiểu sử dụng đất có cây
trồng này như Lúa xuân - Lúa mùa - khoai tây đông; Dưa hấu - Dưa hấu - Khoai
tây đông; 3 vụ dưa - khoai tây. Các xã có diện tích khoai tây trên 100 ha như Tiên
Minh, Đông Hưng và Vinh Quang, Các xã có diện tích khoai tây từ 50-100ha như
Tiên Cường, Quyết Tiến, Đoàn Lập, Hùng Thắng, Bắc Hưng.
(3). Vùng trồng ngô: bố trí theo 4 kiểu sử dụng đất bao gồm: Ngô xuân – Lạc
– Ngô đông; Thuốc lào xuân- lúa mùa – ngô đông; Lúa xuân - Lúa mùa - ngô đông,
Ngô xuân – Ngô hè – Ngô đông, tổng diện tích gieo trồng đến 2020 là 1.053,28ha,
chiếm 2,17% diện tích gieo trồng và tăng 595,85ha so với hiện trạng. Ngô được bố
trí trồng tập trung ở các xã như Tự Cường, Đại Thắng, Tây Hưng, Quang Phục.
(4). Vùng trồng thuốc lào: có diện tích lớn thứ 2 sau cây lúa nước và là cây
trồng truyền thống, chủ lực, diện tích là 1.477,27 ha, tăng 491,86ha so với hiện
trạng. Các kiểu sử dụng đất có thuốc lào như thuốc lào xuân-lúa mùa - khoai lang,
cấu cây trồng cho phù hợp. Diện tích cây rau màu, ngô, lạc, dưa hấu sẽ phải
giảm bớt trong cơ cấu sử dụng đất.
- Đối với đất bãi bồi ngoài đê: để đảm bảo sử dụng đất nông nghiệp bền vững
cần quy hoạch đất bãi bồi ngoài đê vào mục đích trồng rừng phòng hộ ven biển.
Trồng rừng ngập mặn ngoài đảm bảo đa dạng sinh học còn giảm kinh phí hàng
trăm tỷ để duy to bảo dưỡng đê điều hàng năm. Diện tích kênh mương và ao hiện
nay các hộ gia đình đang thuê thì giữ nguyên cho mục đích nuôi trồng thủy sản
nhưng không làm ảnh hưởng đến chất lượng và chức năng của rừng.
4.4.2.2. Giải pháp về kỹ thuật canh tác, bảo vệ và cải tạo đất
- Đối với đất phù sa nhiễm mặn:
Đất phù sa bị nhiễm mặn là do tác động trực tiếp và thường xuyên của thủy
triều dâng lên, tràn vào theo đường sông qua hệ thông cống thủy nông hoặc do
nước mạch theo mao quản leo lên các lớp mặt hoặc do muối tích lũy trong đất từ
20
lâu. Trong dung dịch đất nhiễm mặn chứa nhiều muối hòa tan. Tiềm năng độ phì
nhiêu ở đất phù sa nhiễm mặn khá, phần nhiều hàm lượng chất hữu cơ trung bình
trở lên, N trung bình, P và K tổng số trung bình đến khá. Đất thịt nặng, yếu tố hạn
chế chủ yếu làm giảm độ phì thực tế, giảm năng suất cây trồng là độ mặn.
Đất phù sa nhiễm mặn ở Tiên Lãng có 3 đơn vị đất: Đất phù sa nhiễm mặn
nhiều, Đất phù sa nhiễm mặn và Đất phù sa nhiễm mặn ít. Cần áp dụng đồng bộ các
biện pháp để sử dụng và cải tạo đất đất phù sa nhiễm mặn như sau:
+ Cần cày sâu 12-15 cm cắt mao quản đưa mặn từ dưới lên.
+ Bón phân đầy đủ, hợp lý, bón đủ N, P, K và phân hữu cơ. Việc sử dụng K
là quan trọng vì nó cải thiện tỷ lệ K:Na, K:Mg, và K:Ca trong thực vật. Sử dụng
(NH4)2SO4 là nguồn N và bón N trên mặt đất (thúc) vào thời kỳ đứng cái (về cơ bản
N ít có ảnh hưởng lên đất mặn). Trong đất mặn sự thay thế Na bởi Ca (thông qua
việc bón vôi) có thể làm giảm lượng P dễ tiêu, dẫn tới tăng nhu cầu về phân lân.
+ Cần phải bón thêm chất hữu cơ: bổ sung chất hữu cơ rất dễ để cải tạo kali
- Để ứng phó với biến đổi khí hậu dẫn đến nước biển dâng, xâm nhập mặn
hiệu quả cần kết hợp giải pháp cứng và mềm với nhau, giải pháp mềm là bảo vệ
nghiêm ngặt rừng ngập mặn ngoài đê để bảo vệ hệ thống đê bao trước sự phá hủy
của sóng biển và mưu bão kết hợp với duy tu, sửa chữa và kiên cố đê điều; đặc biệt
nghiêm cấm phá rừng ngập mặn để chuyển đổi sang nuôi trồng thủy sản.
- Rửa mặn là các biện pháp được ưu tiên hàng đầu để đảm bảo cho sử dụng
đất có hiệu quả. Luôn đảm bảo nước tưới cho cây trồng, hạn chế để khô đất bề
mặt dẫn đến bốc hơi và nước theo mạch nước ngầm mang mặn lên lớp đất mặt.
- Đối với đất phù sa nhiễm phèn cần tận dụng nguồn nước phù sa có chất
lượng tốt để rửa phèn và ém phèn. Ngoài ra, quản lý nước/độ ẩm trên ruộng cho từng
thời kỳ sinh trưởng và phát triển của cây trồng phù hợp để ém, rửa phèn. Đối với lúa
nên luôn giữ nước trên mặt ở các thời kỳ cây con, đẻ nhánh, làm đòng, trỗ, chín đến
chín sữa để không những thỏa mãn nhu cầu về nước cho cây lúa mà còn có tác dụng
ém phèn. Để khô đến giới hạn cho phép ở thời kỳ lúa đứng cái, lớp mặt khô nhưng
lớp dưới còn ẩm nhằm tăng cường sự khoáng hóa các chất hữu cơ (nhưng vẫn đảm
bảo ém phèn), tiêu phèn, giảm độc chất (Fe2+, H2S) của các quá trình khử.
4.4.2.4. Giải pháp về sinh học
Chọn các loại cây trồng, giống cây phù hợp có khả năng chịu mặn, chịu phèn
như các giống lúa chịu mặn. Đất phèn vốn dĩ do đất chua, độc phèn nên hoạt tính
sinh học đất thấp, vì thế nên bón vôi để giảm độ chua, tăng cường sử dụng các loại
phân hữu cơ để cải thiện hoạt tính sinh học đất.
4.4.2.5. Một số giải pháp cơ chế, chính sách và quản lý
a. Đầu tư, hỗ trợ hạ tầng vùng chuyên canh
Trên cơ sở cac vùng chuyên canh đã được xây dựng, đặc biệt sau khi dồn
điền đổi thửa sẽ càng tạo điều kiện phát triển cũng như khả năng ứng dụng khoa
học công nghệ và cơ giới hóa trong sản xuất. Vì thế, ủy ban nhân dân thành phố và
huyện cần có chính sách đầu tư hạ tầng (điện, đường, kho bãi, khu chế biến…) để
khuyến khích sản xuất, thu hoạch, bảo quản, chế biến nông sản.
b. Cấp nhãn hiệu tập thể cho các sản phẩm nông nghiệp
Hiện nay, các hộ gia đình sản xuất mang tính nhỏ lẻ, manh mún nên sản
nhưng cơ cấu các kiểu sử dụng đất chưa hợp lý. LUTs LX-LM có hiệu quả kinh tế
thấp nhưng vẫn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu các kiểu sử dụng đất; các LUTs có
cây khoai tây, thuốc lào, rau vụ đông, dưa hấu, chuyên rau mang lại hiệu quả kinh tế
cao và bền vững nhưng chưa được người dân và địa phương ưu tiên phát triển đúng
mức. Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng ở một số vùng chưa phù hợp do không dựa
vào mức độ thích hợp đất đai nên năng suất và hiệu quả sử dụng đất còn thấp.
3) Các yếu tố đơn tính lựa chọn cho đánh giá đất đai gồm (loại đất, thành
phần cơ giới, địa hình tương đối, chế độ tưới, chế độ tiêu, chế độ mặn, độ phì
nhiêu, từ đó xác định được 61 đơn vị đất đai. Yếu tố hạn chế chính trong sử dụng
đất của các đơn vị đất đai là đất nhiễm mặn và nhiễm phèn, ngoài ra địa hình tương
23