BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
------------------------
NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM, CHI NHÁNH THĂNG LONG
LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ KINH DOANH
Hà Nội - Năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
------------------------
NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM, CHI NHÁNH THĂNG LONG
LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn gửi tới toàn bộ ban lãnh đạo, cán bộ nhân viên Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh Thăng Long trong
thời gian qua đã tạo điều kiện cho tôi có thời gian học tập nghiên cứu hoàn thành kiến
thức và hỗ trợ tôi trong việc làm luận văn tốt nghiệp. Tôi tin rằng những nghiên cứu
trong bài luận văn của mình sẽ phần nào giúp Chi nhánh có cái nhìn tổng quan và hệ
thống hơn về hoạt động huy động tiền gửi của Chi nhánh, từ đó góp phần vào sự phát
triển Chi nhánh và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
Đặc biệt là lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Ái Đoàn - người đã hướng
dẫn trực tiếp để tôi có thể hoàn thành luận văn thạc sỹ!
Xin cảm ơn gia đình,bạn bè đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học
tập và thực hiện đề tài tốt nghiệp.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2016
Tác giả luận văn
NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG
Nguyễn Thị Hồng Nhung
ii
QTKD2 2014B
1.3.1. Nhân tố khách quan ------------------------------------------------------------- 24
1.3.2. Nhân tố chủ quan --------------------------------------------------------------- 27
1.4. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động vốn tại các Ngân hàng thƣơng
mại ------------------------------------------------------------------------------------------ 31
TÓM TẮT CHƢƠNG 1 --------------------------------------------------------------------------- 44
Nguyễn Thị Hồng Nhung
iii
QTKD2- 2014B
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn Thạc sĩ
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM, CHI NHÁNH
THĂNG LONG -------------------------------------------------------------------------------------- 45
2.1. Tổng quan về ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt
Nam, Chi nhánh Thăng Long --------------------------------------------------------- 45
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển -------------------------------------------- 45
2.1.2. Hệ thống bộ máy tổ chức và quản lý ----------------------------------------- 46
2.1.3. Các sản phẩm, dịch vụ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Việt Nam, Chi nhánh Thăng Long --------------------------------------------- 49
2.2. Phân tích hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh Thăng Long ------------------------------ 52
2.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh Thăng Long. ------------ 52
3.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác huy động vốn tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh Thăng Long ---------122
3.2.1. Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn và chất lượng dịch vụ kèm theo
-------------------------------------------------------------------------------------------122
3.2.2. Xây dựng một chiến lược khách hàng hợp lý ------------------------------126
3.2.3. Đẩy mạnh hoạt động truyền thông. ------------------------------------------127
3.2.4. Thực hiện chính sách lãi suất linh hoạt -------------------------------------128
3.2.5. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ----------------------------------------------130
3.2.6. Đầu tư đổi mới, hoàn thiện kỹ thuật công nghệ thông tin và trang bị tốt
cơ sở vật chất của hoạt động Ngân hàng. ------------------------------------------131
3.2.7. Đào tạo, nâng cao trình độ cán bộ và đổi mới phương thức phục vụ khách
hàng -------------------------------------------------------------------------------------132
3.3. Một số kiến nghị -------------------------------------------------------------------133
3.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
-------------------------------------------------------------------------------------------133
3.3.2. Kiến nghị với NHNN ----------------------------------------------------------134
3.3.3. Kiến nghị với Chính Phủ ------------------------------------------------------135
TÓM TẮT CHƢƠNG 3 -------------------------------------------------------------------------- 136
KẾT LUẬN ------------------------------------------------------------------------------------------ 137
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ------------------------------------------------------ 138
Nguyễn Thị Hồng Nhung
v
QTKD2 2014B
Đại học Bách khoa Hà Nội
:Tiền gửi tiết kiệm
TGTT
:Tiền gửi thanh toán
CN
: Cá nhân
PGD
: Phòng giao dịch
TMCP
:Thương mại cổ phần
BIDV
: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Vietcombank
: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Maritimebank
: Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam
: Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội
PG Bank
: Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Dầu Khí
Nguyễn Thị Hồng Nhung
vi
QTKD2 2014B
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn Thạc sĩ
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Nội dung nghiên cứu thị trường của Ngân hàng thương mại ...................18
Bảng 2.2. Tổng nguồn vốn huy động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh Thăng Long (2013-2015) .....................................52
Bảng 2.3. Tình hình thực hiện kế hoạch huy động vốn (2013-2015) .......................53
Bảng 2.4. Tỷ trọng về tiền gửi của Khách hàng Doanh nghiệp và Khách hàng cá
nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh
Thăng Long qua các năm 2013 -2015 .......................................................................54
Bảng 2.5. Tỷ trọng về tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm của Khách hàng cá
nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh
Thăng Long qua các năm 2013 -2015 .......................................................................55
Bảng2.6. Tỷ trọng huy động vốn bằng VNĐ và ngoại tệ qua các năm 2013-2015 ..56
Bảng 2.7. Tỷ trọng huy động vốn theo kỳ hạn qua các năm 2013-2015 ..................56
Bảng 2.20. Kết quả khảo sát ý kiến đánh giá của khách hàng về các kỳ hạn huy
động cần áp dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam,
Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2013-2015 ...........................................................79
Bảng 2.21. Bảng lãi suất huy động một số sản phẩm đang triển khai giai đoạn 20132015. ..........................................................................................................................81
Bảng 2.23. Kết quả khảo sát ý kiến đánh giá của khách hàng về sự thuận tiện của
quy trình giao dịch tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam,
Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2013-2015. ..........................................................94
Bảng 2.24. Kết quả khảo sát ý kiến đánh giá của khách hàng về thời gian thực hiện
giao dịch tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh
Thăng Long giai đoạn 2013-2015 .............................................................................95
Bảng 2.25. Kết quả khảo sát ý kiến đánh giá của khách hàng về sự đón tiếp và
hướng dẫn của nhân viên của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam, Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2013-2015..................................................98
Bảng 2.31. Cơ cấu nguồn nhân lực tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Việt Nam chi nhánh Thăng Long qua các năm 2013- 2015 ...........................108
Nguyễn Thị Hồng Nhung
viii
QTKD2 2014B
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn Thạc sĩ
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Cấu trúc sản phẩm do ngân hàng cung cấp ...............................................20
Hình 1.2: Các yếu tố ảnh hưởng đến định giá của Ngân hàng..................................21
ix
QTKD2 2014B
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn Thạc sĩ
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nguồn vốn của một Ngân hàng Thương mại có vai trò quyết định khả năng
cạnh tranh và quy mô tài sản có của Ngân hàng đó. Trong cơ cấu nguồn vốn, vốn
huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất, do đó cạnh tranh trên lĩnh vực huy động vốn luôn
là cuộc cạnh tranh nóng bỏng và gay gắt nhất của các Ngân hàng Thương mại.
Huy động vốn là một trong những hoạt động cơ bản nhất, là nền tảng cho sự
phát triển của Ngân hàng thương mại. Huy động vốn là cơ sở cho các hoạt động tín
dụng và tạo ra lợi nhuận của Ngân hàng thương mại.
Trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới của Việt Nam ngày càng sâu, rộng
và trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của các Ngân hàng thương mại, làm thế nào
có thể huy động được vốn hợp lý với chi phí thấp nhất, đảm bảo cho ngân hàng luôn
có đủ nguồn vốn đáp ứng nhu cầu tín dụng phục vụ phát triển kinh tế, hỗ trợ nhu
cầu vốn chi phí, đầu tư phát triển của khách hàng và các dịch vụ tài chính khác là
một thách thức lớn đối với Ngân hàng.
Những năm gần đây, với sự xuất hiện của nhiều Ngân hàng nước ngoài, và
sự cạnh tranh gay gắt trong lĩnh vực huy động vốn, nhiều mảng thị phần của Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh Thăng Long đã bị
thu hẹp. Nếu như trước đây, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam, Chi nhánh Thăng Long không quá chú trọng lĩnh vực huy động vốn, thì nay,
đã phải có nhiều hình thức khuyến mại, quảng bá, tiếp thị tới người dân, doanh
và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh Thăng Long
Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh Thăng Long trong thời gian từ năm
2013 - 2015.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn
Luận văn sử dụng số liệu từ các Báo cáo thường niên đã được kiểm toán của
Chi nhánh Thăng Long nói riêng và Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Việt Nam nói chung trong giai đoạn 2013-2015, ngoài ra còn so sánh với số liệu về
lãi suất huy động, nguồn vốn huy động,... được công bố tại các điểm giao dịch của
NHTM trên cùng địa bàn và phương tiện đại chúng như website, tạp chí ngân
hàng,... Để đáp ứng mục tiêu nghiên cứu đề tài, trong luận văn sử dụng phương
pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp với các
phương pháp nội suy, phân tích, so sánh, tổng hợp.
5. Kết cấu chính của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục chữ viết tắt, danh mục các bảng
biểu sơ đồ, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Nguyễn Thị Hồng Nhung
2
QTKD2 2014B
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn Thạc sĩ
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng
thương mại
hoặc một số các nghiệp vụ sau đây: Nhận tiền gửi; Cấp tín dụng; cung ứng các dịch
vụ thanh toán qua tài khoản”
Hiện nay, các Ngân hàng thương mại lớn đã trở thành các tập đoàn tài chính,
có hàng loạt các Công ty trực thuộc làm cho định nghĩa Ngân hàng không còn đơn
giản như trước nữa. Peter S. Rose đã đưa ra một khái niệm mới về Ngân hàng:
“Ngân hàng là một loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ
tài chính đa dạng nhất- đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán và thực
hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ tổ chức kinh doanh nào trong nền
kinh tế”
Tóm lại, từ những khái niệm trên, chúng ta có thể đưa ra khái niệm về Ngân
hàng thương mại như sau: “Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền
tệ, cung cấp một danh mục dịch vụ tài chính tổng hợp với ba loại hình chủ yếu là
nhận tiền gửi, cấp tín dụng và làm dịch vụ thanh toán”
Nguyễn Thị Hồng Nhung
4
QTKD2 2014B
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn Thạc sĩ
1.1.2. Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại
Khái niệm chung nhất về Ngân hàng thương mại trên đây, và xét trên cách
hiểu cơ bản nhất các hoạt động của một ngân hàng và cũng xết trên các hoạt động
thường xuyên phổ biến nhất của các Ngân hàng thương mại hiện nay. Hoạt động
của một Ngân hàng thương mại bao gồm: Huy động vốn, sử dụng vốn và cung ứng
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn Thạc sĩ
hàng năm. Các dịch vụ phổ biến bao gồm: Mua bán chuyển đổi ngoại tệ; Thanh
toán trong nước và quốc tế; Tư vấn tài chính; Môi giới đầu tư chứng khoán; Cho
thuê két; Quản lý dòng tiền…..
1.1.3. Nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại
1.1.3.1. Khái niệm
Vốn của Ngân hàng thương mại là những giá trị tiền tệ do Ngân hàng thương
mại tạo lập hoặc huy động được, dùng để cho vay, đầu tư hoặc để thực hiện các
dịch vụ kinh doanh khác.
Vốn của ngân hàng thực chất là một bộ phận thu nhập quốc dân tạm thời
nhàn rỗi trong quá trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng mà người chủ sở hữu của
chúng gửi vào ngân hàng để thực hiện các mục đích khác nhau. Nói cách khác, họ
chuyển quyền sử dụng vốn tiền tệ cho ngân hàng đồng thời ngân hàng phải trả cho
họ một khoản thu nhập tính trên tỷ lệ phần trăm số vốn đó.
Như vậy, ngân hàng đã thực hiện vai trò là một trung gian tài chính, tập trung
và phân phối lại vốn dưới hình thức tiền tệ, làm quá trình luân chuyển vốn quay
vòng nhanh, kích thích hoạt động của mọi nền kinh tế. Và chính hoạt động này
quyết định sự tồn tại và phát triển hoạt động kinh doanh của ngân hàng
1.1.3.2. Các đặc trưng của nguồn vốn trong Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là đơn vị kinh doanh tiền tệ, do đó nguồn vốn của nó
có đặc điểm khác so với các doanh nghiệp khác ngành nghề cùng hoạt động kinh
doanh trong nền kinh tế. Nó thể hiện như sau:
Tỷ trọng vốn chủ sở hữu thấp, thường chỉ chiếm khoảng 10% trong tổng
nguồn vốn hoạt động; trong khi vốn huy động và vốn đi vay là chủ yếu, thường
chiếm đến 90%.
* Căn cứ vào thời hạn: Căn cứ vào thời hạn, nguồn vốn của Ngân hàng thương
mại được phân thành:
- Vốn không kỳ hạn: Là nguồn vốn mà chủ sở hữu không xác định được chính
xác thời gian sử dụng nó. Do vậy các ngân hàng không có cơ sở để sử dụng nguồn
vốn này.
- Vốn có kỳ hạn: Là nguồn vốn mà chủ sở hữu xác định được chính xác thời
gian sử dụng nó. Do đó các ngân hàng hoàn toàn chủ động trong việc sử dụng nó.
Nguồn vốn này thường được chia ra thành: Ngắn hạn (dưới 12 tháng), trung hạn (từ
12 đến 60 tháng) và dài hạn (trên 60 tháng).
* Căn cứ vào quan hệ với chủ nợ: Căn cứ vào quan hệ với chủ nợ, nguồn vốn
của Ngân hàng thương mại được phân thành:
- Vốn huy động: Là nguồn vốn mà Ngân hàng là bên chủ động niêm yết các
điều kiện huy động như: Loại tiền, lãi suất, kỳ hạn, điều kiện áp dụng….
Nguyễn Thị Hồng Nhung
7
QTKD2 2014B
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn Thạc sĩ
- Vốn đi vay: Là nguồn vốn mà Ngân hàng thương mại là bên chủ động liên hệ
với các tổ chức tín dụng khác để được vay. Việc vay mượn và đàm phán các điều
kiện diễn ra song phương.
* Căn cứ vào tính chất thị trường: Căn cứ vào tính chất thị trường, nguồn vốn
của Ngân hàng thương mại được phân thành:
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn Thạc sĩ
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, là tiềm lực cho các tổ chức kinh tế mở rộng
đầu tư sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường trong nước và hội
nhập kinh tế. Trong lĩnh vực ngân hàng, vốn quyết định quy mô hoạt của Ngân
hàng thương mại, nó cũng quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của
Ngân hàng thương mại trên thương trường, quyết định năng lực cạnh tranh của
Ngân hàng thương mại, nó là cơ sở để Ngân hàng thương mại tổ chức mọi hoạt
động kinh doanh, giúp các Ngân hàng thương mại cổ phần mở rộng mạng lưới và
phục vụ cho các hoạt động kinh doanh cũng như đáp ứng yêu cầu về cải tiến công
nghệ, khi mà Việt Nam đang chính thức mở cửa thị trường tài chính Ngân hàng.
1.1.4.2. Các hình thức huy động vốn tại Ngân hàng thương mại
a. Huy động vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu, hay còn gọi là vốn tự có của Ngân hàng thương mại là
những giá trị tiền tệ do Ngân hàng thương mại tạo lập và nó thuộc sở hữu của ngân
hàng. Vốn chủ sở hữu chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ (khoảng 10%) trong tổng vốn của
Ngân hàng thương mại, nhưng đây lại là điều kiện pháp lý bắt buộc khi thành lập
một ngân hàng. Trong tổng nguồn vốn của Ngân hàng thương mại, vốn chủ sở hữu
có tính ổn định cao nhất. Vì vậy vốn chủ sở hữu được sử dụng chủ yếu vào việc
hình thành tài sản cố định của ngân hàng, góp vốn mua cổ phần hay thành lập các
Công ty trực thuộc của ngân hàng.
Đối với mỗi quốc gia khác nhau, các điều kiện về vốn tự có để thành lập
ngân hàng cũng khác nhau. Ở Việt Nam hiện nay, để thành lập được một Ngân hàng
thương mại thì vốn pháp định là 3.000 tỷ đồng, điều này đồng nghĩa với việc vốn tự
có của Ngân hàng thương mại phải lớn hơn hoặc bằng 3.000 tỷ đồng.
Vốn chủ sở hữu của Ngân hàng thương mại được xem như là tài sản đảm
Quỹ dự trữ bù đắp rủi ro tín dụng. Các quỹ này được trích từ lợi nhuận ròng hàng
năm của Ngân hàng thương mại. Việc hình thành các quỹ này nhằm làm tăng vốn tự
có của các ngân hàng, đồng thời đảm bảo an toàn trong kinh doanh cho chính Ngân
hàng thương mại.
- Các Tài sản nợ khác: Các tài sản nợ này bao gồm các khoản vốn tạm thời
nhàn rỗi của Ngân hàng thương mại. Đây là những khoản vốn đã được phân bổ cho
những mục đích chi tiêu nhất định nhưng tạm thời chư sử dụng: VD như Lợi nhuận
chờ phân bổ, tiền lương chưa đến hạn thanh toán, các quỹ chưa sử dụng dến.
b. Vốn huy động
Vốn huy động là nguồn vốn quan trọng nhất và chiểm tỷ trọng lớn nhất trong
cơ cấu nguồn vốn của các Ngân hàng thương mại. Hầu hết các chính sách về nguồn
vốn của các Ngân hàng thương mại thường chỉ tập trung vào đối tượng vốn này. Do
đó khi nói đến nguồn vốn của Ngân hàng thương mại một cách chung chung thì
chúng ta hiểu đó là nguồn vốn huy động. Vốn huy động của Ngân hàng thương mại
gồm có hai loại chính: Tiền gửi và Phát hành giất tờ có giá:
Nguyễn Thị Hồng Nhung
10
QTKD2 2014B
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn Thạc sĩ
- Tiền gửi: Tiền gửi bao gồm tất cả các khoản tiền mà các tổ chức, cá nhân gửi tại
ngân hàng. Tiền gửi được phân loại theo nhiều cách, tuy vậy theo cách phổ biến nhất thì
tiền gửi bao gồm: Tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm.
QTKD2 2014B
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn Thạc sĩ
mặt nhất định để đảm bảo khả năng thanh khoản, phần còn lại (còn gọi là số dư thường
xuyên) được sử dụng vào cho vay ngắn hạn. Để đảm bảo các ngân hàng không mất
thanh khoản đối với loại tiền gửi này, Ngân hàng nhà nước thường có quy định về mức
tối đa được phép sử dụng nguồn vốn này, đồng thời áp luôn mức lãi suất tối đa mà các
Ngân hàng thương mại được phép chi trả cho loại tiền gửi này.
+ Tiền gửi có kỳ hạn: Là loại tiền gửi mà có sự thỏa thuận giữa ngân hàng và
bên gửi tiền về thời gian rút tiền, tức là người gửi tiền chỉ có thể rút tiền sau một kỳ
hạn nhất định theo thỏa thuận với ngân hàng. Tiền gửi có kỳ hạn có thể áp dụng cho
mọi tổ chức và cá nhân, tuy nhiên trong thực tế bên gửi tiền chủ yếu là các tổ chức.
Trong quá trình hoạt động, sản xuất kinh doanh, các tổ chức thường có một bộ phận
vốn tạm thời nhàn rỗi chưa có kế hoạch sử dụng trong một thời gian nhất định. Số
tiền này nếu để tại quỹ của các tổ chức thì sẽ không an toàn và không sinh lời, do đó
các tổ chức này ký một hợp đồng tiền gửi với các Ngân hàng thương mại trong một
khoảng thời gian nhất định.
Với mục đích là để sinh lời, do đó mức lãi suất được hưởng của loại tiền gửi
này thường cao hơn so với tiền gửi không kỳ hạn. Do là tiền gửi có kỳ hạn nên về
nguyên tắc bên gửi tiền không được rút trước hạn. Tuy vậy để tạo điều kiện cho
khách hàng cũng như để cạnh tranh thu hút nguồn vốn, các Ngân hàng thương mại
vẫn tạo điều kiện cho khách hàng rút trước hạn nhưng khách hàng sẽ không được
hưởng lãi suất hoặc nếu có thì cũng chỉ bằng lãi suất của tiền gửi không kỳ hạn.
Tiền gửi có kỳ hạn là nguồn vốn tương đối ổn định, các Ngân hàng thương
mại có thể sử dụng phần lớn tồn khoản vào kinh doanh. Do đó các Ngân hàng
dạng này nhằm đảm bảo an toàn cho khoản tiền và dự phòng cho các nhu cầu chi
tiêu trong thời gian ngắn, đồng thời hưởng một chút lãi suất.
Tiết kiệm có kỳ hạn: Là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền chỉ có thể rút ra
sau một kỳ hạn nhất định theo thỏa thuận với ngân hàng. Khi gửi tiết kiệm có kỳ
hạn, ngân hàng phát hành cho người gửi tiền một sổ tiết kiệm tương ứng với số tiền,
kỳ hạn và lãi suất được hưởng. Cũng tương tự như tiền gửi có kỳ hạn, người gửi
tiền không được rút trước hạn, nếu rút trước hạn sẽ bị phạt (thường là hưởng lãi suất
không kỳ hạn). Lãi suất được hưởng cho loại tiền gửi này thường cao hơn loại
không kỳ hạn. Với tiền gửi loại này, người gửi tiền chỉ được gửi tiền vào một lần và
rút ra một lần cả gốc lãn lãi khi đến hạn. Ngân hàng không cho phép bổ sung thêm
tiền gửi vào số tiền đã gửi khi chưa đến hạn. mỗi lần gửi được coi là một khoản
riêng biệt.
Tóm lại, tiền gửi là nguồn vốn quan trọng và chiếm tỷ trọng cao nhất trong
tổng số nguồn vốn của các Ngân hàng thương mại. Đây là nguồn vốn chủ yếu để
ngân hàng tổ chức hoạt động kinh doanh. Nó cũng phản ánh bản chất của Ngân
hàng thương mại là huy động tiền gửi để cho vay. Chính vì vậy người ta còn gọi
Ngân hàng thương mại là ngân hàng tiền gửi.
- Phát hành giấy tờ có giá
Nguyễn Thị Hồng Nhung
13
QTKD2 2014B
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn Thạc sĩ
14
QTKD2 2014B