Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời cam đoan
Những số liệu trong nội dung chuyên đề tốt nghiệp của em hoàn toàn đúng
trong báo cáo hoạt động của đơn vị. Nếu sai em hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Ngời cam đoan
(Ký tên)
Nguyễn Thị Mận
Sinh viên: Nguyễn Thị Mận Lớp KTB-CĐ22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mục lục
Lời nói đầu 1
Chơng 1 Những lý luận chung vể huy động vốn và nghiệp vụ kế toán huy động
vốn của NHTM.
1.1 Khái quát về huy động vốn của NHTM ..3
1.1.1 Huy động vốn tiền gửi ...3
1.1.2 Phát hành GTCG .4
1.1.3 Vốn đi vay ...4
1.1.4 Vốn khác .5
1.2 Các vấn đề cơ bản về kế toán huy động vốn 5
1.2.1 Khái niệm và nhiệm vụ kế toán huy động vốn 5
1.2.2 Tài khoản sử dụng trong kế toán huy động vốn ..5
1.2.3 Chứng từ sử dụng trong kế toán huy động vốn 6
1.2.4 Quy trình kế toán huy động vốn 7
Chơng 2 Thực trạng kế toán huy động vốn tại NHNo &PTNT chi nhánh Lục
Ngạn .. ..12
2.1 Khái quát về NHNo &PTNT chi nhánh huyện Lục Ngạn .12
2.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của NHNo Lục Ngạn 12
2.1.2.Tình hình hoạt động kinh doanh .14
2.1.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại NHNo Lục Ngạn 18
2.2 Thực trạng công tác kế toán huy động vốn tại Chi nhánh NHNo huyện Lục
Ngạn .18
Website: Email : Tel : 0918.775.368
3.3.2. Kiến nghị đối với NHNo& PTNT Việt Nam, NHNo& PTNT Bắc
Giang 39
Kết luận ........40
Danh mục bảng biểu, sơ đồ, đồ thị
Bảng đồ thị Tên bảng Trang
Sơ đồ 2.1
Mô hình tổ chức của NHN
0
&PTNT huyện Lục
Ngạn
12
Biểu đồ số 01
Tình hình tăng trởng nguồn vốn huy động năm
2005- 2007
14
Biểu đồ số 02
Tình hình thu nhập và chi phí qua các năm 2005,
2006, 2007
15
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức phòng kế toán
16
Sinh viên: Nguyễn Thị Mận Lớp KTB-CĐ22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sinh viªn: NguyÔn ThÞ MËn Líp KTB-C§22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Danh mục tài liệu tham khảo
1. Giáo trình kế toán Ngân hàng - Học viện Ngân hàng.
2. Giáo trình Lý thuyết tiền tệ Ngân hàng - Học viện Ngân hàng.
3. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo& PTNT Lục Ngạn.
2. Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hoá và làm sáng tỏ thêm lý luận góp phần rút ngắn khoảng cách
giữa lý luận và thực tiễn về kế toán huy động vốn tại NHNo Lục Ngạn.
Khẳng định vai trò của nghiệp vụ kế toán huy động vốn trong kinh doanh
của ngân hàng.
Đánh giá thực trạng của kế toán huy động vốn tại NHNo Lục Ngạn để thấy
đợc những cơ hội và khó khăn, những kết quả đạt đợc, những vấn đề tồn tại về công
tác kế toán. Và từ đó tìm kiếm các giải pháp để hoàn thiện và nâng cao hiệu quả kế
Sinh viên: Nguyễn Thị Mận Lớp KTB-CĐ22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
toán huy động vốn.
3. Kết cấu của chuyên đề
Ngoài phần mở đầu và kết luận chuyên đề gồm có 3 chơng:
Chơng 1: Những lý luận cơ bản về kế toán huy động vốn của NHTM.
Chơng 2: Thực trạng nghiệp vụ kế toán huy động vốn tại NHNo&PTNT
chi nhánh huyện Lục Ngạn.
Chơng 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác
kế toán huy động vốn tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Lục Ngạn.
Mặc dù có rất nhiều cố gắng song thời gian thực tập có hạn và vốn kiến thức
còn hạn hẹp nên chuyên đề của em không chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu
sót. Em rất mong đợc sự chỉ bảo của các thầy cô trong khoa, của các cô chú trong
Ban lãnh đạo và các anh chị trong phòng kế toán NHNo&PTNT chi nhánh huyện
Lục Ngạn để chuyên đề của em đợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên: Nguyễn Thị Mận Lớp KTB-CĐ22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Là số tiền gửi của các tầng lớp dân c và hộ gia đình nhằm mục đích tích luỹ
dần một phần thu nhập của mình để sử dụng cho những nhu cầu tiêu dùng trong tơng
Sinh viên: Nguyễn Thị Mận Lớp KTB-CĐ22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
lai. Đây là công cụ huy động vốn có từ lâu và thờng chiếm một tỷ trọng đáng kể
trong nguồn vốn huy động của NH. Loại tiền gửi này thờng chia thành :
+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: khách hàng có thể gửi vào và rút ra bất cứ
lúc nào, có thể sử dụng thẻ ATM và yêu cầu chuyển tiền cho ngời khác, không đợc
sử dụng các công cụ thanh toán qua TK này.
+ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: tiền gửi này chủ yếu là tiền nhàn rỗi của các cá
nhân gửi vào NH với mục đích hởng lãi cao. Về nguyên tắc khi khách hàng không đ-
ợc rút ra trớc hạn nhng do yếu tố cạnh tranh các NHTM vẫn cho phép khách hàng
rút tiền trớc thời hạn nhng hởng lãi không kỳ hạn hoặc phụ thuộc vào chính sách của
NH.
1.1.2. Phát hành giấy tờ có giá
Giấy tờ có giá là công cụ nợ do NH phát hành để huy động vốn trên thị trờng thu
hút các khoản vốn có tính thời hạn dài nhằm đảm bảo khả năng đầu t các khoản vốn
dài của NH vào nền kinh tế. Ngoài ra, nó còn làm tăng tính ổn định vốn trong hoạt
động kinh doanh của ngân hàng. Các GTCG mà NH phát hành bao gồm: kỳ phiếu,
trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi( CDs).
1.1.3. Vốn đi vay
Là nguồn vốn mà các NHTM sử dụng khi đã huy động hết khả năng của
mình mà vẫn cha đáp ứng đợc nhu cầu kinh doanh. Nguồn vốn này có tính ổn định
cao nên NH sẽ chủ động hơn việc sử dụng vốn, nhng NH phải trả lãi suất cao nên hạn
chế đi vay vốn này. Vốn vay đợc thể hiện hai hình thức:
+ Vay của NHTW dới hình thức tái chiết khấu hay vay có đảm bảo. NHTM
vay để thực hiện nghiệp vụ thanh toán bù trừ thờng với thời hạn ngắn. Ngoài ra
NHTM còn vay chỉ định ở NH Trung ơng nhng không thờng xuyên.
+ Vay các tổ chức tín dụng trên thị trờng tiền tệ hay cũng có thể vay từ các
ngân hàng nớc ngoài.
- TK 4212, 4222: TK tiền gửi có kỳ hạn bằng VNĐ, ngoại tệ.
- TK 4213, 4223: TK tiền gửi vốn chuyên dùng bằng VNĐ, ngoại tệ.
- TK 4231, 4241: TK tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn bằng VNĐ, ngoại tệ.
- TK 4232, 4242: TK tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn bằng VNĐ, ngoại tệ.
- TK 4238, 4248: TK tiền gửi tiết kiệm khác bằng VNĐ, ngoại tệ.
* TK 43- TK phát hành GTCG.
+ TK 431, 434- Mệnh giá GTCG bằng VNĐ, bằng ngoại tệ và vàng.
+ TK 432, 435- Chiết khấu GTCG bằng VNĐ, bằng ngoại tệ và vàng.
Sinh viên: Nguyễn Thị Mận Lớp KTB-CĐ22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ TK 433, 436- Phụ trội GTCG đã phát hành bằng VNĐ, ngoại tệ và vàng.
* TK 49- Lãi phải trả.
* TK 388: Chi phí chờ phân bổ.
* TK 80: Chi phí về hoạt động huy động vốn.
1.2.3 Chứng từ sử dụng trong kế toán huy động vốn.
Chứng từ kế toán là một văn bản, vật mang tin chứng minh một nghiệp vụ kinh
tế phát sinh và hoàn thành tại NH, phản ánh một cách trung thực, khách quan, đầy
đủ, kịp thời, phù hợp với những thông tin kế toán. Là căn cứ pháp lý để ghi nhận
nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập sổ kế toán và lập báo cáo tài chính. Nhóm chứng từ
sử dụng cho nghiệp vụ huy động gồm:
- Chứng từ tiền mặt: giấy nộp tiền, giấy lĩnh tiền, séc tiền mặt...
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: séc chuyển khoản, séc bảo chi,
UNC (lệnh chi), UNT (nhờ thu)....
- Chứng từ điện tử: UNC điện tử, UNT điện tử, thẻ thanh toán .
- Các loại kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi.
- Các loại sổ tiết kiệm, bảng kê tính lãi, phiếu chuyển khoản.
Các chứng từ này phải đảm bảo tính pháp lý cao, một số loại phải bảo quan
theo chế độ bảo quản chứng từ.
1.2.4 Quy trình kế toán huy động vốn
1.2.4.1. Kế toán tiền gửi không kỳ hạn ( tiền gửi thanh toán)
Số tiền lãi = Tổng tích số tính lãi trong tháng /30 ngày * Lãi suất
Trong đó:
Tổng tích số lãi trong tháng = Số d có Tài x Số ngày d có
Khoản thanh toán thực tế trong tháng
Việc tính lãi đợc tiến hành trên bảng kê số d để tính tích số, bảng này kiêm
chứng từ hạch toán thu lãi.
Hạch toán: Nợ : TK chi phí chi trả lãi tiền gửi
Có : TK Tiền gửi thanh toán /KH.
d. Khoá sổ, tất toán TK tiền gửi không kỳ hạn:
Một TK hoạt động không để hết số d, nếu TK hết số d và trong 6 tháng không
có nghiệp vụ phát sinh thì NH sẽ khoá sổ, tất toán TK của khách hàng. Nếu khách
hàng có nhu cầu giao dịch trở lại thì làm thủ tục mới.
Hạch toán: Nợ : TK Tiền gửi thanh toán /KH
Có : TK thích hợp
1.2.4.2 Kế toán tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
a. Kế toán nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Sinh viên: Nguyễn Thị Mận Lớp KTB-CĐ22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Khi khách hàng gửi tiền kế toán hớng dẫn khách hàng viết giấy gửi tiền và
làm thủ tục lập sổ tiết kiệm và phiếu lu, kế toán ghi:
Nợ : TK thích hợp (TK tiền mặt )
Có : TK Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn /KH
b. Kế toán chi trả tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Khi rút tiền khách hàng sẽ lập và nộp vào NH giấy lĩnh tiền mặt kèm sổ tiết
kiệm. Sau khi đối chiếu chứng từ và qua kiểm soát kế toán ghi:
Nợ : TK Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn /KH
Có : TK thích hợp (TK tiền mặt )
c. Kế toán trả lãi tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Lãi đợc tính theo phơng pháp tích số hàng tháng, công thức tính lãi giống nh công
thức tính lãi của tiền gửi thanh toán.
- Nếu định kỳ khách hàng đến lĩnh lãi thì kế toán lập phiếu chi, ghi:
Nợ : TK Chi trả lãi tiền gửi
Có : TK Tiền mặt
- Nếu trả lãi cùng gốc khi đáo hạn thì hàng tháng kế toán tính và hạch toán lãi cộng
dồn dự trả:
Nợ : TK Chi trả lãi tiền gửi
Có : TK Lãi phải trả tiền gửi
- Nếu khách hàng rút tiền trớc hạn kế toán hạch toán:
+Thoái chi số lãi đã tính cộng dồn dự trả:
Nợ : TK Lãi phải trả tiền gửi
Có : TK Chi trả lãi tiền gửi
+ Tính và chi trả số lãi thực khách hàng đợc hởng:
Nợ : TK Chi trả lãi tiền gửi
Có : TK Thích hợp
+ Trả gốc:
Nợ : TK Tiền gửi có kỳ hạn /KH
Có : TK thích hợp (TK tiền mặt )
- Nếu đáo hạn khách hàng không đến rút tiền TCTD sẽ chuyển sang kỳ hạn mới tơng
đơng với kỳ hạn cũ theo mức lãi suất mới.
1.2.4.4 Kế toán phát hành giấy tờ có giá
1.2.4.4.1 Kế toán phát hành GTCG theo mệnh giá
a. Kế toán phát hành GTCG trả lãi sau (Theo Phụ lục số 01)
Trờng hợp quá hạn khách hàng mới đến lĩnh tiền thì khách hàng sẽ đợc hởng lãi dôi
ra trên Mệnh giá theo lãi suất không kỳ hạn.
b. Kế toán phát hành GTCG trả lãi tr ớc : ( Theo Phụ lục số 02)
Sinh viên: Nguyễn Thị Mận Lớp KTB-CĐ22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trờng hợp quá hạn khách hàng mới đến lĩnh tiền thì khách hàng sẽ đợc hởng lãi dôi
ra trên Mệnh giá theo lãi suất không kỳ hạn.
1.2.4.4.2 Kế toán phát hành giấy tờ có giá có chiết khấu
kinh tế chủ yếu của huyện là sản xuất nông nghiệp, tỷ lệ công nghiệp - tiểu thủ công
nghiệp còn thấp. Trên địa bàn huyện không có các doanh nghiệp lớn hoạt động, có
một số doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động nên tốc độ phát triển cha cao. Với điều
kiện kinh tế- xã hội nh vậy nên cũng đã ảnh hởng nhiều đến hoạt động kinh doanh
ngân hàng. NHNo Lục Ngạn là một chi nhánh cấp 2 trực thuộc NHNo &PTNT tỉnh
Bắc Giang đợc thành lập vào ngày 26/3/1988. Qua hơn 20 năm xây dựng và trởng
thành, NHNo Lục Ngạn đã có những đóng góp không nhỏ trong mục tiêu chung của
toàn tỉnh đồng thời nâng cao đợc vị thế và uy tín của mình.Để có thể hiểu rõ hơn sau
đây em sẽ đi sâu hơn về cơ cấu tổ chức và tình hình hoạt động của chi nhánh.
2.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của NHNo Lục Ngạn
NHNo Lục Ngạn gồm 1 trụ sở NH huyện tại trung tâm của huyện là thị trấn
Chũ và 5 PGD trực thuộc tại các khu vực kinh tế trọng điểm trong huyện. Các phòng
ban đợc bố trí cụ thể nh sau:
+ Ban giám đốc : Bao gồm giám đốc và 3 phó giám đốc phụ trách các mặt hoạt động
khác nhau, gồm:
- 1 Phó giám đốc phụ trách phòng Kinh Doanh
- 1 phó giám đốc phụ trách phòng kế toán - ngân quỹ
- 1 Phó giám đốc phụ trách phòng tổ chức hành chính
+ Phòng tín dụng kinh doanh: có nhiệm vụ điều tra, thẩm định và cho vay đối với
khách hàng, tiếp thị khách hàng về công tác huy động vốn.
+ Phòng kế toán - ngân quỹ: có nhiệm vụ ghi chép, hạch toán, theo dõi các nghiệp vụ
về huy động vốn, cho vay, thu nợ, thực hiện các dịch vụ đối với khách hàng, quản lý
hồ sơ vay vốn theo quy định, thu - chi tiền mặt...
Sinh viên: Nguyễn Thị Mận Lớp KTB-CĐ22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Phòng hành chính tổ chức: thực hiện các công việc quản lý hành chính, thi đua
khen thởng sắp xếp bố trí nhân sự, tham m u cho Giám đốc để đảm bảo hoạt động
của NH và các chính sách của ngời lao động.
+Các NH cấp 3 Lim Kim, Biển Động, Tân Sơn hoạt động kinh doanh (huy động vốn,
cho vay, các dịch vụ NH khác ) trên địa bàn của mình.
Hành
chính
nhân
sự
NH
cấp 3
Lim
NH
cấp 3
Kim
NH
cấp 3
Biển
động
NH
cấp 3
Tân
sơn
PGĐ
số 92
Website: Email : Tel : 0918.775.368
* Về hoạt động huy động vốn.
Vốn là một yếu tố tiên quyết trong hoạt động kinh doanh của mỗi doanh
nghiệp. Đối với các nghành trong nền kinh tế nói chung, vốn tự có đóng vai trò quan
trọng còn vốn đi vay chỉ là vốn bổ sung. Riêng đối với ngành ngân hàng một loại
hình doanh nghịêp đặc biệt kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ đi vay để cho vay
thì lại khác. Vốn đi vay lại là nguồn vốn chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số
nguồn vốn của ngân hàng. Có thể nói, huy động vốn không chỉ là phơng tiện kinh
doanh chủ yếu quyết định qui mô hoạt động, qui mô tín dụng mà còn quyết định đến
khả năng thanh toán và năng lực cạnh tranh của ngân hàng trên thị trờng.
- Về kế toán:
Cùng với sự phát triển kinh doanh và tăng doanh số cho vay, thu nợ của chi
nhánh thì hoạt động thanh toán Ngân quỹ cũng tăng theo.
Trong những năm qua NHNo & PTNT huyện Lục Ngạn đã góp phần đẩy nhanh
tốc độ chu chuyển vốn cho nền kinh tế, tạo điều kiện cho khách hàng ở địa bàn khác
tham gia thanh toán với nhau đợc nhanh gọn. Hiện nay Ngân hàng đã đầu t thêm
trang thiết bị, máy móc hiện đại, đặc biệt là hệ thống máy vi tính đợc lắp đặt truyền
tin với các Ngân hàng khác đáp ứng đợc nhu cầu thanh toán ngày càng nhiều cho
khách hàng, làm cho việc thanh toán trở nên nhanh chóng, rút ngắn thời gian chu
chuyển chứng từ, tăng vòng quay của vốn.
- Về Ngân quỹ: Đáp ứng kịp thời nhu cầu thu, chi tiền mặt cho khách hàng, kể
cả các tổ chức kinh tế, Bảo hiểm
*Kết quả tài chính.
Bên cạnh hoạt động truyền thống là huy động và cho vay thì NHNo Lục Ngạn
còn còn có hoạt động kinh doanh vàng bạc, có dịch vụ chuyển tiền nhanh Western
Union, cung cấp dịch vụ Prunet
Sinh viên: Nguyễn Thị Mận Lớp KTB-CĐ22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Biểu đồ số 02: Tình hình thu nhập và chi phí qua các năm 2005, 2006, 2007
Đơn vị: triệu đồng
(Nguồn: Cân đối chi tiết năm 2005, 2006, 2007)
Qua biểu đồ số 02 ta thấy tổng thu nhập hoạt động kinh doanh của NH luôn có lợi
nhuận. Tổng thu nhập đến 31/12/2007 đạt đợc 51140 triệu đồng, tăng 6.98% so với
2006 và tăng 101.4% so với 2005, bên cạnh đó tổng chi phí là 36875 triệu đồng cũng
tăng 7.43% so với 2006 và tăng 334.3% so với 2005. Lợi nhuận năm 2007 tăng
5.82% so với 2006 tơng ứng với 785 triệu đồng. Lợi nhuận năm 2006 giảm so với
2005 đó là do nguồn huy động có kỳ hạn và phát hành GTCG tăng mạnh trong làm
chi phí tăng mạnh trong khi đó tỷ trọng cho vay ngắn hạn tăng, cho vay trung, dài
hạn lại giảm,
2.1.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại NHNo Lục Ngạn
chuyển
tiền
Kế toán
chuyển
tiền
Kế toán
tiềngửi(
PGD
92)
Bộ
phận
kho
quỹ
Kế toán
phòng
giao dịch
Kế toán
phòng
giao dịch
Kế toán
phòng
giao dịch
Kế toán
phòng
giao dịch
Trởng phòng
Phó phòngPhó phòng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- TK 4224: Tiền gửi vốn chuyên dùng.
+ TK 423: Tiền gửi tiết kiệm bằng VNĐ
+ Các loại sổ tiết kiệm, thẻ lu
2.2.3 Quy trình kế toán huy động vốn tại Chi nhánh NHNo Lục Ngạn.
2.2.3.1 Quy trình kế toán nghiệp vụ tiền gửi thanh toán
Đối với TK tiền gửi thanh toán KH có thể gửi vào rút ra bất cứ lúc nào và đợc
hởng mức lãi suất là 0.25%/ tháng.Tại NHNo Lục Ngạn chủ yếu là TK tiền gửi thanh
toán bằng VNĐ còn bằng ngoại tệ thì chủ yếu là USD hoặc EURO nhng rất hạn
chế.Khách hàng mở TK loại này chủ yếu là cá nhân có ngời nhà đi lao động ở nớc
ngoài và mục đích chính không phải là sử dụng tiện ích thanh toán của sản phẩm này
mà là để nhận tiền của ngời nhà chuyển về.
* Khi khách hàng có nhu cầu mở TK tiền gửi thanh toán:
Khách hàng phải có Quyết định thành lập doanh nghiệp, Quyết định bổ nhiệm Giám
đốc Quyết định bổ nhiệm Kế toán trởng, con dấu, mã số thuế (nếu có),( đối với
khách hàng là tổ chức), phải có Chứng minh nhân dân(đối với khách hàng là cá
nhân). Sau đó kế toán sẽ làm thủ tục mở TK cho KH và in Giấy đề nghị mở TK gồm
2 bản( KH giữ 1 bản, 1 bản lu tại NH).
+ Khách hàng nộp tiền mặt vào tài khoản.
Kế toán giao dịch hớng dẫn khách hàng viết giấy nộp tiền 2 liên.Khi đã kiểm tra tính
đầy đủ, hợp pháp hợp lệ của chứng từ hạch toán :
Nợ : TK 101101.01 : Số tiền khách hàng gửi
Có : TK 4211/ KH : Số tiền khách hàng gửi
Sau khi qua kế toán kiểm soát kiểm soát thì chứng từ đợc mang sang quỹ. Khi đã thu
đủ tiền thủ quỹ ký xác nhận vào chứng từ rồi trả cho khách liên 2, liên 1 đợc lu tại
NH.
+ Khi khách hàng có nhu cầu rút tiền mặt:
-Nếu KH là tổ chức kinh tế kế toán hớng dẫn khách hàng viết séc (VD: Mẫu
Séc rút tiền gửi thanh toán số tiền 200 triệu đồng Phụ lục số 08), kiểm tra chữ ký,
số d TK của KH, mẫu dấu nếu đủ và hợp lệ, hợp pháp thì tiến hành hạch toán trên
máy rồi đa séc qua kế toán kiểm soát và chuyển sang thủ quỹ để chi tiền cho KH.
- Nếu KH là cá nhân kế toán yêu cầu xuất trình chứng minh nhân dân, sau khi
kiểm tra số d TK thì tiến hành nhập máy, in giấy lĩnh tiền mặt 1 liên đa KH ký vào ô
Hạch toán:
Nợ : TK 421104.000928 : 22000 đồng
Có : TK 453101.01 : 2000 đồng
Có : TK 711001.01 : 20000 đồng
+ NH tính và trả lãi nhập gốc cho KH vào ngày cuối hàng tháng theo phơng pháp
tích số và hạch toán theo phiếu chuyển khoản :
Nợ : TK 801005.01 : Số lãi
Sinh viên: Nguyễn Thị Mận Lớp KTB-CĐ22