hoàn thiện công tác huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam - sở giao dịch - Pdf 23

Báo cáo thực tập tổng hợp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Chi
MỤC LỤC
(THÁNG 12/2011) 5
3.2.3 Tăng cường công tác đào tạo và nâng cao năng lực cán bộ 25
SV: Phạm Thị Nhung
Lớp: TCDN - K41
Báo cáo thực tập tổng hợp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Chi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NHTMCPNTVN Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
NHNNVN Ngân hàng nhà nước Việt Nam
NHNTVN Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
NHTM Ngân hàng thương mại
TMCP Thương mại cổ phần
NHNTTƯ Ngân hàng Ngoại thương Trung ương
VCB Vietcombank
BGĐ Ban giám đốc
PGD Phòng giao dịch
ĐVCNT Đơn vị chấp nhận thẻ
VND Việt Nam đồng
USD Đôla Mỹ
ATM Máy rút tiền tự động
SV: Phạm Thị Nhung
Lớp: TCDN - K41
Báo cáo thực tập tổng hợp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Chi
LỜI NÓI ĐẦU
Đối với hệ thống Ngân hàng thương mại, huy động vốn là một trong những
hoạt động quan trọng nhất,với chức năng là trung gian tài chính giữa tiết kiệm và
đầu tư, giữa những tác nhân dư vốn với những tác nhân thiếu vốn. Do đó công tác

CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
1.1. Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương
Việt Nam - Sở Giao dịch:
- Tên Việt Nam: Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam -
Sở Giao dịch.
- Tên viết tắt: Vietcombank - Sở Giao dịch.
- Biểu tượng logo: VCB
- Trụ sở: Số 31 – 33 Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
- Tên người đại diện: Nguyễn Mỹ Hào
- Chức vụ: Giám đốc
1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ
phần Ngoại thương Việt nam - Sở Giao dịch:
Ngày 01 tháng 04 năm 1963. VCB chính thức được thành lập theo quyết định
số 115/CP do Hội đồng Chính Phủ ban hành ngày 30 tháng 10 năm 1962 trên cơ sở
tách ra từ Cục Quản lý Ngoại hối trực thuộc Ngân hàng Trung ương (NHTƯ). Nay
là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNNVN). Theo quyết định này, Ngân hàng
Ngoại thương Việt Nam (VCB) đóng vai trò là chuyên doanh đầu tiên, duy nhất
hoạt động lĩnh vực kinh tế đối ngoại tại thời điểm đó gồm cho vay tài trợ xuất nhập
khẩu và các dịch vụ kinh tế đối ngoại( vận tải, bảo hiểm), các lĩnh vực như thanh
toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối, quản lý vốn ngoại tệ gửi tại các ngân hàng nước
ngoài. VCB còn làm đại lý chính cho Chính phủ trong các quan hệ thanh toán , vay
nợ viện trợ với các nước xã hội chủ nghĩa (cũ), VCB tham mưu cho ban lãnh đạo
NHTƯ về các chính sách quản lý vàng bạc ngoại tệ, quản lý quỹ tiền tệ của Nhà
nước và về quan hệ với NHTƯ các nước và các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế.
Ngày 21 tháng 09 năm 1996. Được sự uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ,
Thống đốc NHNN đã ký quyết định số 256/QĐ-NH 5 về thành lập lại Ngân hàng
Ngoại thương Việt Nam theo mô hình Tổng công ty 90.91 được quy định tại Quyết
SV: Phạm Thị Nhung
Lớp: TCDN - K41
2

1.3.1. Chức năng:
Với chức năng trung gian thanh toán trong vai trò là thủ quỹ cho các doanh
SV: Phạm Thị Nhung
Lớp: TCDN - K41
3
Báo cáo thực tập tổng hợp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Chi
nghiệp và cá nhân, thực hiện thanh toán cho khách hàng như nhập tiền vào tài
khoản tiền gửi của khách hàng, trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán
tiền hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu của khách hàng. Cung cấp nhiều phương tiện
thanh toán tiện lợi như séc, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán,
thẻ tín dụng. Do nhiều loại hình thẻ như vậy, khách hàng không phải chuẩn bị nhiều
tiền trong túi mà chỉ cần thực hiện phương thức thanh toán phù hợp, vùa tiết kiệm
được chi phí, thời gian, vừa bảo đảm được an toàn. Điều này giúp cho việc thanh
toán được nhanh gọn, khách hàng tham gia hoạt động mua bán được nhiều hơn và
vô hình chung đã đẩy nhanh tốc độ thanh toán, thúc đẩy đồng tiền được lưu thông
nhanh hơn, từ đó phát triển kinh tế.
Trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của Ngân hàng
thương mại ( NHTM ) vì Ngân hàng là cầu mối giữa người thừa vốn với người
thiếu vốn, Ngân hàng trong vai người đi vay và người cho vay và hưởng lãi suất
chênh lệch, góp phần tạo lợi ích cho các bên tham gia.
Chức năng tạo tiền phản ánh rõ bản chất của NHTM, thông qua chức năng
trung gian tín dụng, Ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền
khách hàng vay lại dùng để thanh toán dịch vụ, mua bán, trao đổi, số dư trong tài
khoản của khách vẫn được coi là bộ phận của tiền giao dịch, đáp ứng được nhu cầu
thanh toán của người dân, chi trả của xã hội.
1.3.2. Nhiệm vụ:
Thực hiện các giải pháp điều hành chính sách tiền tệ tỷ giá ngoại hối theo
Nghị Quyết số 18/NQ-CP và Nghị Quyết số 23/NQ-CP của Chính Phủ:
Đó là điều hành cung ứng thông qua các công cụ chính sách tiền tệ để đáp ứng

lý nhân sự
Phòng Khách
hàng
Phòng Thanh
toán quốc tế
Phòng Thanh
toán thẻ
Phòng Kế toán
tài chính
Phòng Quản
lý nợ
Phòng Bảo
lãnh
Phòng Kinh
doanh dịch vụ
Phòng Kiểm
tra GSTT
Phòng Hành
chính quản trị
Phòng Tin học
Phòng Khách
hàng thể nhân
Phòng Đầu tư
dự án
Phòng TD DN
nhỏ và vừa
Phòng Ngân
quỹ
Phòng Vốn và
KDNT

phòng thuộc nhóm hỗ trợ này cũng phải thường xuyên nghiên cứu, xây dựng và đưa
ra các biện pháp hỗ trợ các phòng vận hành sao cho bộ máy của Sở Giao dịch
(SGD) hoạt động được nhanh chóng và đạt được kết quả tốt nhất.
+ NHÓM TÍN DỤNG:
Bao gồm các phòng Khách hàng, Quản lý nợ, phòng Khách Hàng thể nhân,
phòng Đầu tư Dự án, phòng Tín dụng Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Các phòng này có
chức năng nhiệm vụ chính là dùng tiền huy động được trong dan cư và tổ chức để
cho vay lại, cung cấp vốn cho các hoạt động của nền kinh tế, là đầu mối duy trì và
phát triển quan hệ với khách hàng trên tất cả các mặt hoạt động, các sản phẩm của
SV: Phạm Thị Nhung
Lớp: TCDN - K41
6
Báo cáo thực tập tổng hợp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Chi
Ngân hàng. Phân tích rủi ro và thẩm định giới hạn tín dụng, cấp tín dụng đối với
khách hàng. Bên cạnh đó, các phòng còn phải xây dựng kế hoạch kinh doanh, triển
khai triển khai Chính sách khách hàng, thiết kế các sản phẩm phù hợp và triển khai
cac sbiện pháp Marketing tới khách hàng, đồng thời thực hiện các chính sách quản
lý rủi ro tín dụng và quản lý danh mục khách hàng khách hàng, cung cấp thông tin
về nợ, trích lập và sử dụng dự phòng. Chịu trách nhiệm về chất lượng tín dụng theo
chế tài xử lý trách nhiệm trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ
phần Ngoại thương Việt Nam.
+ NHÓM THANH TOÁN:
Bao gồm các phòng: Thanh toán quốc tế, phòng Bảo lãnh. Các phòng này có
chức năng tham mưu và giúp Ban Giám đốc thức hiện các nghiệp vụ Bảo lãnh và tái
bảo lãnh của Sở Giao dịch đối với khách hàng theo các văn bản quy định hiện hành
về công tác bảo lãnh của Nhà nước, NHNN và NH TMCP NT VN, đồng thời tuân
thủ các thoả ước quốc tế, các thông lệ quốc tế và các điều lệ quốc tế về nghiệp vụ
bảo lãnh Ngân hàng mà Việt Nam là nước thành viên hoặc đã cam kết tham gia.
Thực hiện công tác thanh toán quốc tế và tài trợ thương mại hàng xuất khẩu và dịch

+ Thực hiện nghiệp vụ trả lãi tiền gửi, thu lãi tiền vay.
+ Thực hiện các Lệnh chuyển tiền đi nước ngoài của khách hàng là tổ chức
không cư trú theo đúng các quy định về quản lý ngoại hối và các quy định của NH
TMCP NT VN.
+ Cung cấp dịch vụ nhờ thu trong nước(uỷ nhiệm thu) cho khách hàng là tổ
chức, bao gồm cả việc ký Hợp đồng hoặc thoả thuận nhờ thu theo yêu cầu của
khách hàng.
+ Cung cấp dịch vụ trả lương qua tài khoản cho khách hàng là tổ chức, bao
gồm cả việc ký Hợp đồng cung cấp dịch vụ trả lương tự động theo yêu cầu của
khách hàng.
+ Thực hiện hạch toán các yêu cầu nộp tiền cho các Đại lý thu đổi ngoại tệ
của Sở Giao dịch.
+ Thực hiện nhờ thu séc nước ngoài cho các tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng
và các chi nhánh Vietcombank.
+ Thực hiện các nghiệp vụ khác có liên quan như thu đổi ngoại tệ, ký quỹ,
tiền gửi có kỳ hạn, xuất, nhập ngoại bảng tài sản thế chấp, lãi treo, tra soát, xác nhận
số dư,…
+ Ký giấy phép mang ngoại tệ ra nước ngoài theo quy định hiện hành về quản
lý ngoại hối.
SV: Phạm Thị Nhung
Lớp: TCDN - K41
8
Báo cáo thực tập tổng hợp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Chi
Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Ban Giám
đốc, NH TMCP NT VN và NHNN.
+ Làm đầu mối chăm sóc khách hàng mở tài khoản giao dịch tại phòng.
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban Giám đốc giao.
• Phòng thanh toán thẻ:\
+ Là phòng nghiệp vụ của Sở Giao dịch – NH TMCP NT VN, có chức năng

+ Thực hiện nhiệm vụ của Ban Quản lý Quỹ ATM: tiếp quỹ, xử lý sự cố máy
ATM.
+Tham gia Ban Quản lý quỹ máy ATM theo đúng chức năng , nhiệm vụ và
các chức danh đã được quy định cụ thể trong các quy định có liên quan.
+ Phối hợp cùng Phòng Quản lý Quỹ ATM, Trung tâm thẻ, hoặc đối tác trong
xử lý sự cố, duy trì và quản lý các hoạt động cũng như cập nhật các chức năng,
chương trình có liên quan đến hệ thống máy ATM.
+ Quản lý rủi ro và giải quyết tra soát, khiếu nại liên quan đến hệ thống máy
ATM.
+ Quản lý giám sát toàn bộ tài khoản tiền mặt liên quan đến hoạt động của hệ
thống máy ATM thuộc Sở Giao dịch.+ Chấm đố chiếu, tìm nguên nhân và hạch
toán các khoản thừa/ thiếu tiền phát sinh tại các máy ATM thuộc Sở Giao dịch.
+ Giải quyết và trả lời các tra soát, khiêú nại của khách hàng liên quan đến các
máy ATM trong và ngoài hệ thống NH TMCP NT VN.
+ Bộ phận Thanh toán các loại thẻ đối với các đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT)
+ Thanh toán tạm ứng cho các ĐVCNT.
+ Quản lý rủi ro với các ĐVCNT.
+ Bộ phận duy trì , phát triển các ĐVCNT: Phối hợp với đối tác của NH
TMCP NT VN trong việc phát triển đơn vị chấp nhận thẻ.
+ Quản lý đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ.
+ Phát triển mạng lưới chấp nhận thanh toán thẻ
+ Thu, chi tiền mặt tại quầy.
• Phòng Vốn và Kinh doanh ngoại tệ:
Là phòng nghiệp vụ tại Sở Giao dịch, có chức năng tham mưu cho Ban Giám
đốc Sở Giao dịch về quản trị, điều hành lãi suất, tỷ giá, phí, huy động, kinh doanh
vốn VND và ngoại tệ tại SGD theo đúng các quy định về quản lý vốn và quản lý
ngoại hối của NHNN VN và NH TMCP NT VN.
SV: Phạm Thị Nhung
Lớp: TCDN - K41
10

doanh ngoại tệ tại Sở Giao dịch theo yêu cầu của Ban Giám đốc, của NHNN thành
SV: Phạm Thị Nhung
Lớp: TCDN - K41
11
Báo cáo thực tập tổng hợp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Chi
phố Hà Nội.
+ Làm đầu mối tổng hợp và xây dựng các báo cáo thống kê định kỳ hoặc đột
xuất về hoạt động kinh doanh định kỳ của Sở Giao dịch theo yêu cầu của Ban Giám
đốc và quy định của NH TMCP NT VN; tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình các
mặt hoạt động kinh doanh trực tiếp với khách hàng tại Sở Giao dịch trong kỳ báo
cáo, đồng thời dự báo định hướng phát triển kinh doanh cho kỳ tới.
+ Xây dựng kế hoạch kinh doanh và chương trình công tác định kỳ của Sở
Giao dịch
.+ Thực hiện những nhiệm vụ khác do Ban Giám đốc giao.
•Phòng kinh doanh dịch vụ:
Là phòng nghiệp vụ tại Sở Giao dịch có chức năng trực tiếp cung cấp các sản
phẩm dịch vụ của Ngân hàng Ngoại thương như: dịch vụ tài khoản, các dịch vụ liên
quan đến tiền tệ, thanh toán đối ngoại dành cho khách hàng cá nhân, các sản phẩm
huy động vốn… theo đúng các quy định của Pháp luật và của NH TMCP NT VN.
Nhiệm vụ:
+ Cung cấp các thong tin về các sản phẩm dịch vụ của NG TMCP NT VN cho
mọi đối tượng khách hàng đến giao dịch tại phòng.
+ Nhận huy động tiết kiệm, phát hành giấy tờ có giá(chứng chỉ tiền gửi, kỳ
phiếu, trái phiếu…) bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ: thực hiện các nghiệp vụ liên
quan đến tài khoản tiết kiệm và giấy tờ có giá.
+ Mở, quản lý và thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tài khoản đồng Việt
nam và ngoại tệ đối với khách hàng là cá nhân phù hợp quy định của Pháp luật và
của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam.
+ Theo dõi và hạch toán tài khoản tiền vay của khách hàng cá nhân.

- Thanh toán thẻ
- Nhận tiền gửi tiêt kiệm, chuyển tiền
- Mua bán ngoại tệ
- Xuất nhập khẩu
- Tín dụng cá nhân, doanh nghiệp, đầu tư dự án.
- Bảo lãnh…
SV: Phạm Thị Nhung
Lớp: TCDN - K41
13
Báo cáo thực tập tổng hợp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Chi
CHƯƠNG II
TÌNH HÌNH KINH DOANH VÀ CÔNG TÁC
HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - SỞ GIAO DỊCH
TRONG GIAI ĐOẠN TỪ 2009 ĐẾN 2011
2.1. Tình hình kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại
thương Việt Nam - Sở Giao dịch:
2.1.1. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009 đến 2011:
Từ đầu năm 2009, Chính phủ đã thực hiện nới lỏng chính sách tiền tệ, cho vay
hỗ trợ lãi suất nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế. Đến nay nền kinh tế đã có dấu hiệu
phục hồi dần, các kênh huy động vốn đều có ấm lên, đặc biệt tăng trưởng tín dụng
ngân hàng tính đến cuối tháng 10/2009 đã vượt qua ngưỡng 30%, lên tới 33.29%. Tính
chung 10 tháng đầu năm 2009, kim ngạch xuất khẩu ước đạt 46.3 tỷ USD và kim
ngạch xuất khẩu ước đạt 55,12 tỷ USD và tính chung 10 tháng, nhập siêu 8,82 tỷ USD,
bằng 8,7% tổng kim ngạch xuất khẩu. Tình trạng khan hiếm đồng USD kéo dài tư đầu
năm đến nay đã ảnh hưởng nhiều đến hoạt động cho vay ngoại tệ USD tại sở Giao dịch
và ảnh hưởng rất lớn đến tăng trưởng tín dụng tại Sở Giao dịch vì dư nợ ngoại tệ USD
luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ ngắn hạn của Sở Giao dịch.
Hà Nội là địa bàn hoạt động Ngân hàng có mức độ cạnh tranh gay gắt nên Sở

Thanh toán quốc tế ($) 129.707.927 115.628.409 117.009.256 99% 89%
Đơn vị chấp nhận thẻ 350 300 117%
Phát hành thẻ (chiếc)
- Thẻ tín dụng
- Thẻ ghi nợ quốc tế
- Thẻ Connect 24
9.700 7.500 7.495 100% 77%
11.000 26.132 14.015 186% 238%
42.000 40.704 31.215 130% 97%
Doanh số chi tiêu
(tỷ đồng)
Thẻ tín dụng 500 562 482 117% 112%
90 870 509 171% 967%
( Nguồn: Báo cáo tài chính Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
- Sở Giao dịch năm 2009 )
SV: Phạm Thị Nhung
Lớp: TCDN - K41
15
Báo cáo thực tập tổng hợp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Chi
- Năm 2009 ước tính tổng doanh thu của Sở Giao dịch đạt 3.240 tỷ VND giảm
674 tỷ VND (17,22% ) so với 2008. Ước tính tổng chi phí là 2.483 tỷ VND giảm
1.049 tỷ VND (29,70% ) so với năm 2008. Ước tính lợi nhuận trước thuế đạt 650 tỷ
VND tăng 324 tỷ VND ( 99,39% ) so với cuối năm 2008.
Trong năm 2010, tỷ giá USD/VND luôn có áp lực tăng cao, nguồn cung
USD luôn ít hơn nhu cầu mua USD của các doanh nghiệp để phục vụ họat động mở
rộng sản xuất, kinh doanh, đồng thời các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội có nhu
cầu vay vốn nhiều để đầu tư kinh doanh và mở rộng sản xuất.Tình trạng khan hiếm
đồng USD kéo dài ảnh hưởng hoạt động cho vay ngoại tệ USD tại Sở Giao dịch và
ảnh hưởng lớn đến tăng trưởng tín dụng tại Sở Giao dịch vì dư nợ ngoại tệ luôn

T
Loại chỉ tiêu Đơn vị
Ước tính
31/12/
2010
Chỉ
tiêu
Tỷ lệ hoàn
thành (%)
Năm
2009
So sánh
với năm
2009
1
Số lượng đơn vị
CNT mới
Đơn vị 427 300 142,33% 352 21,3%
2
Doanh số thanh toán
quốc tế
Triệu
USD
157,66 120 131,38% 116,70 35,1%
3
Phát hành thẻ tín
dụng quốc tế
Thẻ 9.925 8.000 124,06% 7.891 25,8%
4
Doanh số chi tiêu thẻ

Đơn vị: món, tr. USD
Chỉ tiêu
Dự kiến
2010 So với năm trước
Tuyệt đối Tương đối (%)
Thông báo L/C
Số bộ 644,00 896,00 -252,00 -28,13
Giá trị 167,80 237,10 -69,30 -29,23
Thanh toán L/C, nhờ thu
Số bộ 1.307,00 1.676,00 -369,00 -22,02
Giá trị 156,79 195,58 -38,79 -19,83
Xuất trình Chứng từ
Số bộ 1.355,00 1.666,00 -311,00 -18,67
Giá trị 155,38 191,83 -36,45 -19,00
Chuyển tiền đến 1.336,32 1.174,68 161,64 13,76
DS TT xuất khẩu 1.493,11 1.370,26 122,85 8,97
( Nguồn: báo cáo tài chính năm 2011của NH TMCP NT VN - Sở Giao dịch )
SV: Phạm Thị Nhung
Lớp: TCDN - K41
18
Báo cáo thực tập tổng hợp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Chi
Thanh toán nhập khẩu:
Đơn vị: tr. USD, món
Chỉ tiêu
Dự kiến năm
2011
Năm 2010
So với năm trước
Tuyệt đối Tương đối (%)

Phát hành thẻ (thẻ)
Thẻ ATM 50.000,00 47.049,00 2.951,00 6,27 100,00
Thẻ ghi nợ QT 14.300,00 17.585,00 -3.285,00 -18,68 108,95
Thẻ tín dụng 19.000,00 11.015,00 7.985,00 72,49 156,38
DS sử dụng thẻ (tỷ VND)
Thẻ ghi nợ QT 1.150,00 997,60 152,40 15,28 85,19
Thẻ tín dụng 1.200,00 839,64 360,36 42,92 92,31
Thẻ ATM tại POS 53,00 16,56 36,44 220,01 53,00
DS TT thẻ TD QT (tr.
USD)
197,00 158,88 38,13 24,00 115,20
DV CNT 850,00 426,00 424,00 99,53 170,00
( Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2011của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại
thương Việt Nam -Sở Giao dịch )
2.1.2. Kết quả huy động vốn tại Sở Giao dịch trong ba năm 2009 đến 2011:
- Tổng huy động vốn từ khách hàng quy VND ước đến 31/12/2009 đạt
41.009,32 tỷ đồng tăng 2,47% so với 31/12/2008 trong đó huy động vốn bằng VND
giảm 7.31% và ngoại tệ USD tăng 13.75% so với cuối năm 2008.
- Tổng huy động vốn từ từ khách hàng quy VND ước đến 31/12/2010 đạt
47.014,15 tỷ đồng, tăng 19,55% so với 31/12/2009 trong đó huy động bằng VND
tăng 23,42% và ngoại tệ USD tăng 8,25% so với cuối năm 2009 Tổng huy động
vốn từ khách hàng quy VND ước đến 31/12/2011 đạt 42.728,64 tỷ đồng tăng 22,63
tỷ đồng ( 0,53% so với 31/12/2010.
- Năm 2011ước tính tổng doanh thu của SGD đạt 5.284 tỷ VND ( 30,24% ) so với
năm 2010. Ước tính tổng chi phí là 4.435 tỷ VND tăng 1.48 tỷ VND (34.93% ) so với
SV: Phạm Thị Nhung
Lớp: TCDN - K41
20
Báo cáo thực tập tổng hợp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Chi

thống VCB. Tuy nhiên, đến nay đã 03 năm sau khi hoàn thành việc cổ phần hoá ,
hoàn thiện tổ chức NH TMCP NT VN nói chung và SGD nói riêng cần phải nỗ lực
SV: Phạm Thị Nhung
Lớp: TCDN - K41
21
Báo cáo thực tập tổng hợp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Chi
hơn nữa để nâng cao khả năng cạnh tranh, đưa ra các hình thức huy động đa dạng,
linh hoạt hấp dẫn mới có thể duy trì được thị phần.
- Về thời gian và phương thức phục vụ khách hàng:
Trong những năm qua, Ban lãnh đạo NHTMCPNTVN và SGD nói riêng luôn
chú trọng đến chiến lược và sách lược khách hàng. Mặc dù vậy cơ chế của một
NHTMQD độc quyền đã ăn khá sâu vào đội ngũ cán bộ nhân viên ngân hàng.
Trong chừng mực nào đó, NHTMCPNTVN và SGD chưa có được sự linh hoạt
trong các quy trình chính sách, thủ tục. Chính vì vậy theo đánh giá của các khách
hàng, thời gian giao dịch tại VCB vẫn còn lâu hơn và thái độ của nhân viên ngân
hàng chưa thực sự niềm nở khi so sánh với các NHTMCP khác.
SV: Phạm Thị Nhung
Lớp: TCDN - K41
22
Báo cáo thực tập tổng hợp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Chi
CHƯƠNG III
ĐỊNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM -
SỞ GIAO DỊCH TRONG THỜI GIAN TỚI
3.1. Định hướng phát triển của Sở Giao dịch trong thời gian tới:
Trên cơ sở định hướng chiến lược và các giải pháp của NH TMCP NT VN–
SGD với tư cách là một trong những chi nhánh hàng đầu xác định đó là chiến lược,
giải pháp mà SGD cần bám sát, đồng thời có những định hướng cụ thể sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status