TRƯỜNG ĐAI
• HOC
• s ư PHAM
• HÀ NÔI
• 2
KHOA GIẢO DUC TIỂU HOC
HÀ THƯ HƯƠNG
VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC
TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC
MÔN KHOA HỌC LỚP 4
KHOÁ LUÂN
TỐT NGHIÊP
ĐAI
HOC
•
•
•
•
Chuyên ngành: Giáo dục Tiểu học
Người hướng dẫn khoa học
TS. PHẠM QUANG TIỆP
HÀ NỘI - 2016
LỜI CẢM ƠN
SGK
: Sách giáo khoa
SGV
: Sách giáo viên
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU............................................................................................................1
NỘI DUNG....................................................................................................... 5
Chươngl. Cơ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP
DẠY HỌC TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC LỚP 4
............................................................................................................................5
1.1
Lý thuyết giáo dục trải nghiệm ..............................................................5
1.1.1. Một sổ khái niệm liên quan....................................................................5
1.1.2. Đặc trưng của giáo dục trải nghiệm.....................................................8
1.1.3. Quy trình dạy học theo trải nghiệm.....................................................10
1.2. Đặc điểm dạy học môn Khoa học 4 ....................................................... 12
1.2.1. Mục tiêu dạy học môn Khoa học lớp 4 ................................................12
1.2.2. Nội dung chương trình môn khoa học lớp 4 ...................................... 13
1.2.3. Đặc trưng về phương pháp dạy học môn Khoa học lớp 4 ................. 15
1.3. Điều kiện vận dụng phưorng pháp dạy học trải nghiệm ừong dạy học
môn Khoa học lớp 4 ........................................................................................ 17
1.3.1 Đội ngũ giáo viên trực tiếp giảng dạy..................................................17
nghiệm............................................................................................................. 33
3. ỉ.2.Đảm bảo phù hợp với đặc trưng môn khoa học lớp 4 ....................... 34
3.1.3. Đảm bảo phù họp với học sinh lớp 4 ...................................................35
3.1.4. Đảm bảo phù hợp với thực tiễn giảo dục tiểu học...............................36
3.2. Một số biện pháp.................................................................................... 36
3.2.1. Lựa chọn nội dung dạy học bằng trải nghiệm................................... 36
3.2.2. Vận dụng quy trình dạy học trải nghiệm để xây dựng thiết kế bài học.... 41
3.3. Tạo dựng môi trường để dạy học bằng trải nghiệm.............................. 43
3.4. Ví dụ minh họa thiết kế kế hoạch một số bài học Khoa học lớp 4 theo
phương pháp giáo dục trải nghiệm..................................................................45
Kết luận chương 3 ........................................................................................... 55
KẾT LUẬN..................................................................................................... 56
PHỤ LỤC 1..................................................................................................... 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 60
MỞ ĐẦU
1. Lí do chon đề tài
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8
khoá XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo khẳng định “giáo
dục và đào tạo là quốc sách hàng đàu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và
của toàn dân”.Trong những năm qua Đảng và nhà nước ta đặc biệt quan tâm
đến phát triển giáo dục,đặc biệt là giáo dục Tiểu học, bậc học nền tảng của
hệ thống giáo dục quốc dân.
“Mục tiêu giáo dục Tiểu học là nhằm giúp HS hình thành những cơ sở
ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất,
thẩm mĩ và có kĩ năng cơ bản để HS tiếp tục học Trung học cơ sở”( Mục tiêu
đình và cộng đồng, yêu thiên nhiên, quê hưcmg, đất nước,sinh học . Góp
phần bồi dưỡng kiến thức, năng lực, phẩm chất và phát triển toàn diện nhân
cách con người.
Tuy nhiên thực tế cho thấy trong việc dạy học các môn học ở Tiểu học
nói chung và dạy học môn Khoa học 4 nói riêng phần đa chúng ta còn thiên
về lý thuyết, tập chung vào dạy học sinh theo tiến trình, nội dung ừong sách
giáo khoa, dạy HS cách hiểu, ghi nhớ các khái niệm dạy học một cách máy
móc mà không kích thích được tư duy sáng tạo, khả năng làm việc có hiệu
quả của HS nên hiệu quả giờ học vẫn chưa được như ý muốn.
Giáo dục trải nghiệm là một phương pháp dạy học mới có thể phát
huy được vốn kinh nghiệm, vốn hiểu biết của HS thông qua các hoạt động
khám phá để tiếp thi tri thức mới. Vận dụng phương pháp giáo dục trải
nghiệm trong dạy học môn Khoa học lớp 4 sẽ giúp HS hình thành kiến thức
mới từ việc các em được tự tìm tòi, phát hiện ra tri thức mới trong quá ừình
học tập trên cơ sở những kiến thức,kinh nghiệm các em đã có.Khi được ừải
nghiệm sáng tạo ừong quá trình học tập và phát hiện ra những điều mới lạ
2
các em sẽ có thêm hứng thú và ghi nhớ bài rất lâu, từ đó tạo ra động cơ và
động lực thúc đẩy các em trong quá trình học tập.
Những lí do trên là căn cứ để tôi lựa chon đề tài “ Vận dụng phương pháp
giáo dục trải nghiệm trong dạy học môn Khoa học lớp 4 ”
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất biện pháp vận dụng phương pháp giáo dục trải nghiệm trong
dạy học môn khoa học lớp 4
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
-Đối tượng nghiên cứu: Vận dụng phương pháp giáo dục trải nghiệm
ừong dạy học môn khoa học lớp 4.
- Khách thể nghiên cứu: Qúa trình dạy học Khoa học 4.
Sử dụng các hàm thống kê toán học để phân tích, tổng hợp kết quả
điều ừa, thực nghiệm nhằm cung cấp cơ sở cho các kết luận kiến nghị.
7. Giả thuyết khoa học
Nếu vận dụng phương pháp giáo dục trải nghiệm trong dạy học môn
khoa học lớp 4 phù hợp với đặc trưng môn học thì hiệu quả dạy học sẽ được
nâng cao, góp phàn đổi mới phương pháp dạy học ở Tiểu học.
4
NÔI DUNG
Chương 1
C ơ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY
HỌC TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC LỚP 4
1.1 Lý thuyết giáo dục trải nghiệm
1.1.1. Một số khái niệm liên quan
1.1.1.1. Khái niệm trải nghiệm
Nhà triết học vĩ đại người Nga Solovyev
v.s
quan niệm rằng trải
nghiệm là kiến thức kinh nghiệm thực tế, là thể thống nhất bao gồm kiến
thức, kĩ năng. Trải nghiệm là kết quả của sự tưomg tác giữa con người với
thế giới, được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. [14]
Một số tài liệu nghiên cứu về triết học đã đưa ra một số định nghĩa về
ừải nghiệm như sau:
Trải nghiệm là một phạm trù triết học, được đúc rút từ toàn bộ các
cách có mục đích, nhằm chuẩn bị con người tham gia đời sống xã hội, tham
gia lao động sản xuất, bằng cách tổ chức việc truyền thụ và lĩnh hội những
kinh nghiệm lịch sử- xã hội của loài người” [9]
John Deway đã nói về mục tiêu cuối cùng của giáo dục, dạy dỗ. Theo
John Deway, cá nhân con người không bao giờ vượt qua được quy luật cuả
sự chết và cũng với sự chết là những kinh nghiệm, kiến thức mà cá nhân
mang theo cũng sẽ biến mất. Tuy nhiên tồn tại xã hội lại đòi hỏi những kiến
thức, kinh nghiệm của con người phải vượt qua được sự khống chế của sự
chết để duy trì tính liên tục của sự sống xã hội. [12]
Theo nghĩa rộng giáo dục là sự hình thành nhân cách được tổ chức
một cách có mục đích, có tổ chức thông qua các hoạt động và các quan hệ
giữa nhà giáo dục với người được giáo dục nhằm giúp người được giáo dục
chiếm lĩnh những kinh nghiệm xã hội của loài người.
6
Theo nghĩa hẹp, giáo dục là một bộ phận của quá trình giáo dục tổng
thể, là quá trình hình thành thế giới quan, niềm tin, lí tưởng, động cơ, tình
cảm, thái độ, những hành vi, thói quen cư xử đúng đắn trong xã hội thuộc
các lĩnh vực đạo đức, lao động, tư tưởng chính trị, thẩm mỹ. [7]
Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt, bản chất của nó là sự truyền
đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội của thế hệ loài người. [14]
Chúng ta có thể hiểu giáo dục là quá trình hình thành và phát ừiển
nhân cách dưới ảnh hưởng của tất cả các hoạt động từ bên ngoài được thể
hiện một cách có ý thức của con người trong nhà trường, gia đình và xã hội.
Theo tôi giáo dục là quá trình được tổ chức có ý thức hướng tới mục
đích khơi gợi và biến đổi nhận thức, tình cảm, năng lực, thái độ của cả người
dạy và người học theo hướng tích cực. Qua những môn học trên trường,lớp
cũng như qua những hoạt động được tổ chức ngoài giờ lên lớp sẽ góp phần
chóng và hiệu quả người học cần phải biết cách vận dụng phối họp các giác
quan của mình để hoạt động, khám phá và phát hiện ra nội dung bài học cần
ghi nhớ.Nó khác với giáo dục truyền thống ở chỗ quá ừình giáo dục truyền
thống thu nhận thông tin thông qua việc nghiên cứu các chủ đề mà ít trải
nghiệm thực tế. Ở học tập dựa vào ừải nghiệm kinh nghiệm của người học
được tích lũy và phải hồi thông qua những kiến thức và hiểu biết mới mà
người học tiếp thu được từ những trải nghiệm thực tế.[8]Những giác quan
mà người học sử dụng trong quá trình trải nghiệm cần phải biết sử dụng
đúng lúc, đứng thời điểm và kết hợp chúng một cách nhuần nhuyễn mới đem
lại hiệu quả cao trong quá trình tiếp thu tri thức.
c, Học qua thử sai
Để tiếp thu được tri thức mới, ừong quá trình học tập việc chúng ta
mắc sai lầm là điều không thể tránh khỏi nhưng điều quan trọng là chúng ta
phải biết nhận ra sai lầm và biết học cách khắc phục nó. Khi người học thu
8
được kết quả học tập cho dù đúng với kiến thức chủ yếu của bài học hay
mắc phải sai lầm khi rút ra kết luận thì điều quan trọng là các em đều thu
được bài học cho bản thân. Nhà giáo dục Roger Mucchielli cũng đã khẳng
định “Những sai làm của cá nhân ừong việc tìm ra kết quả của tình huống
học tập là điều bổ ích cho việc học tập, vì nó giúp HS thấy rằng có một kết
quả khác khi tiến hành phân tích đầy đủ tình huống học tập. Ngoài ra sai làm
của cá nhân giúp HS loại bỏ những kỉnh nghiệm sai làm đã tồn tại trong bản
thân khi giải quyết tình huống trong những tình huống khác. Như vậy sai
lầm của cá nhân HS giúp học sinh điều chính kinh nghiệm để phù hợp và
thích nghi. Chính trong quá trình thích nghi đó, câu trả lời đúng sẽ được tìm
ra” [8]
Từ những phân tích trên cho thấy khi vận dụng giáo dục trải nghiệm
GV luôn khuyến khích HS trải nghiệm, tự phát hiên ra tri thức mới và chấp
Trong quá trình học tập và tiến hành các hoạt động ừải nghiệm. Để
cho HS thêm hứng thú và tự tin hơn thì GV phải là người luôn biết cách
động viên, khích lệ kịp thời trong mỗi hoạt động của HS khi các em thực
hiện tốt và hiệu quả, ngoài ra với những trường họp mắc sai lầm trong quá
ừình hoạt động thì GV cũng là người đưa ra những lời động viên, an ủi,
khích lệ các em thêm hứng thú, biết cách chấp nhận sai lầm của mình để rút
kinh nghiệm trong những giờ học tiếp theo. Giúp các em có niềm tin và
hứng thú hơn trongquá trĩnh hình thảnh kinh nghiệm.
1.1.3. Quy trình dạy học theo trải nghiệm
Trong công trình nghiên cứu có liên quan đến học tập dựa vào trải
nghiệm của Kurt Lewin là “T- nhóm và phương pháp phòng thí nghiệm”.
Lewin đã khẳng định kinh nghiệm chủ quan của cá nhân là một thành phần
quan trọng của hoạt động học tập dựa vào trải nghiệm. Trong công ừình
nghiên cứu của mình, ông đã đưa ra mô hình học tập dựa vào trải nghiệm
gồm 4 quá ừình:
10
Reflect ----------plan
A
Chú thích mô hình.
1. Reflect - Suy nghĩ về tình huống
2. Plan - Lập kế hoạch giải quyết tình huống
3. Act —Tiến hành kể hoạch
Y
ObserveAarf. Observe - Quan &át các kết quả đạt được
1.2.1. Mục tiêu dạy học môn Khoa học lớp 4
Môn Khoa học lớp 4 giúp HS:
y về kiến thức
Học sinh có một số kiến thức cơ bản, ban đàu, thiết thực về:
- Sự trao đổi chất, sự sinh sản, sự lớn lên của cơ thể người, cách phòng
tránh một số bệnh.
- Sự trao đổi chất, sự sinh sản của thực vật, động vật.
- Đặc điểm và ứng dụng của một số chất, nguồn năng lượng thường
gặp trong đời sống và sản xuất.
> về kĩ năng
Bước đầu hình thành và phát triển một số kĩ năng:
- ứng xử thích họp trong một số tình huống có liên quan đến vấn đề
đơn giản liên quan đến vấn đề sức khỏe của bản thân, gia đình và cộng
đồng.Biết cách phòng tránh một số bệnh lây nhiễm.
- Quan sát và làm một số thí nghiệm khoa học đơn giản, gần gũi với
đời sống, sản xuất.
- Nêu thắc mắc, đặt câu hỏi trong quá trình học tập, biết tìm thông tin
giải đáp, biết diễn đạt những hiểu biết bằng lời nói, bài viết.
- Phân tích, so sánh, rút ra những dấu hiệu chung và riêng của một số
sự vật, hiện tượng đơn giản trong tự nhiên.
y về thái độ
Hình thành và phát triển ở học sinh thái độ.
-Tự giác thực hiện các quy tắc vệ sinh, an toàn cho bản thân.
- Ham hiểu biết khoa học,có ý thức vận dụng những kiến thức đã học
vào đời sống.
12
Nhiệt (sự nóng, lạnh của nước, nhiệt độ của nước và cơ thể người bình
thường, vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt, các nguồn nhiệt trong cuộc sống, vai
ừỏ của nhiệt đối với sự sống con người và động vật, thực vật)
Chủ đề: Thực vật và động vật
Trao đổi chất ở thực vật (thực vật càn gì để sống,nhu cầu nước, chất
khoáng, nhu cầu không khí của thực vật, quá trình trao đổi chất ở thực vật)
Trao đổi chất ở động vật (động vật càn gì để sống, động vật ăn những
loại thức ăn nào, sơ đồ sự ừao đổi chất ở động vật)
Chuỗi thức ăn trong tự nhiên (quan hệ thức ăn trong tự nhiên, mối
quan hệ về thức ăn ừong tự nhiên)
Ta thấy mục tiêu và nội dung chương trình môn Khoa học lớp 4 được
xây dựng phù họp với đặc điểm học tập của học sinh lớp 4, những kiến thức
các em được học ở các lớp dưới nay được phát triển thêm, mở rộng hơn đảm
bảo phù họp với tư duy, nhận thức của các em.Nội dung chương trình môn
Tự nhiên xã hội ở tiểu học nói chung và môn khoa học nói riêng đều được
xây dựng theo hướng tích họp, đồng tâm kiến thức ở các lớp dưới làm nền
tảng cho các em học các lớp trên, nội dung chương trình môn tự nhiên xã hội
cũng bao hàm nhiều kiến thức của các ngành khoa học tự nhiên và khoa học
xã hội, tích họp kiến thức của nhiều môn hóa học, sinh học, vật lí, địa lí, lịch
sử, kĩ năng sống.Kiến thức môn khoa học lớp 4 cũng rất gần gũi thiết thực
với học sinh, các em có thể vận dụng vốn hiểu biết và kinh nghiệm của mình
để tiếp thu, lĩnh hội tri thức mới một cách nhanh chóng và đạt hiệu quả cao.
Đe phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh giáo viên
nên phối họp sử dụng nhiều phương pháp dạy học tích hợp, dạy học kiến
tạo, dạy học giải quyết vấn đề, dạy học theo dự án, bàn tay nặn bột...Đặc
biệt là việc vận dụng lý thuyết giáo dục trải nghiệm vào dạy học môn Khoa
học lớp 4 là rất càn thiết.
14
15
mình dạy mà lựa chon PPDH phù hợp đối với mỗi bài học nhằm giúp cho
HS có điều kiện tiếp thu kiến thức một cách thuận lợi nhất.
Ở học sinh Tiểu học trí nhớ của các em còn mang tính chủ định, trẻ dễ
ghi nhớ những điều gây cho các em những ấn tượng mạnh, gắn với cảm xúc
của ừẻ. Khả năng tập trung của trẻ vào một hoạt động hay giờ học còn chưa
được lâu bền, do vậy GV không nên chỉ sử dụng đơn thuần một PPDH nào
đó mà càn phải sử dụng phối họp nhiều các PPDH để gây được hứng thú và
lôi cuốn HS vào nội dung bài học.
Học sinh lớp 4 rất hiếu động và tò mò, ham hiểu biết về thế giới xung
quanh, các em sẽ rất dễ bị lôi cuốn vào giờ học nếu giờ học tạo cho các em
sự hứng thú và trí tò mò, đặc biệt nếu các em được tự mình khám phá, tìm
hiểu để phát hiện ra tri thức mới, tự mình tìm hiểu bài học. Vì vậy việc GV
lựa chọn, sử dụng phối hợp nhiều PPDH để cho trẻ được hoạt động, được
làm, được khám phá, được thao tác, được ừải nghiệm dựa trên những vốn
kinh nghiệm,hiểu biết sẵn có của mình sẽ kích thích HS động não, tích cực
sáng tạo, hứng thú trong học tập. Khi HS được tự mình khám phá ra tri thức
mới các em sẽ ghi nhớ hơn nội dung bài học có niềm tin hơn vòa những tri
thức khoa học, hiệu quả giờ học sẽ được nâng cao. Qua đó cho thấy việc vận
dụng lý thuyết giáo dục trải nghiệm vào dạy học môn Khoa học lớp 4 là rất
phù họp.
Như vậy ta có thể thấy mọi PPDH trong môn Khoa học 4 đều hướng
tới việc tổ chức cho HS hoạt động, tìm hiểu, trải nghiệm để tự mình phát
hiện ra tri thức mới, nội dung bài học, qua các hoạt động các em được trải
nghiệm sẽ giúp kiến thức các em có được ghi nhớ lâu hơn, hiệu quả hơn. Do
vậy phương pháp chủ đạo được sử dụng trong quá trình dạy học là tổ chức
cho HS được tự mình quan sát, hoạt động, trải nghiệm và tìm tòi ra ừi thức,
làm cho các em có thêm hứng thú và trí tò mò, ham hiểu biết trong quá trình
để phát hiện ra nội dung ừi thức trong bài. Các kĩ năng HS cần có bên cạnh
những hiểu biết và vốn kiến thức các em có sẵn thì kĩ năng làm việc theo
17
nhóm và tập thể cũng hết sức quan ừọng. HS có được sự tò mò và hứng thú
tìm hiểu nội dung tri thức mới, các em được tự mình hoạt động trực tiếp, sử
dụng các giác quan để tri giác đối tượng đó là tự mình nghe thấy, khám phá
trải nghiệm qua đó kiến thức các em thu được sẽ ghi nhớ lâu hơn và có
hiệu quả.
1.3.3. Điều kiên
■ cơ sở vât
• chất
Để HS trải nghiệm trong môi trường thực tiễn, các yếu tố về cơ sở
vật chất có liên quan đến sự vật, hiện tượng mà HS sẽ được học là điều kiện
không thể thiếu được. Việc đảm bảo các yếu tố này thể hiện vai trò chủ đạo
của nhà trường trong việc tổ chức các hoạt động dạy học cho HS. Điều kiện
cơ sở vật chất thuận lợi, an toàn cho HS trải nghiệm thực tế sẽ mang lại hiệu
quả tốt để các em tìm hiểu các sự vật, hiện tượng trong quá trình học tập.
Phần lớn các nội dung trong dạy học môn Khoa học đều đề cập đến
đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên, không khí, nguồn
nước... mối quan hệ giữa con người với môi trường. Do đó để hoạt động
học tập bằng ừải nghiệm được diễn ra thuận lợi thì các điều kiện cơ sở vật
chất, trang thiết bị dạy học trong mỗi nhà trường gắn với nội dung mỗi bài
học là rất cần thiết để góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho HS tiếp thu ừi
thức mới được thuận tiện, nhanh chóng và hiệu quả.
1.4Đặc điểm học tập của học sinh lóp 4
1.4.1. Đăc
• điểmnhân
• thức