Khoá luận tốt nghiệp vận dụng phương pháp dạy học hợp tác trong dạy học đại lượng và đo đại lượng lớp 5 - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC TIÊU HỌC
______***_____

ĐỎ THỊ LAN ANH

VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
HỢP TÁC TRONG DẠY HỌC ĐẠI LƯỢNG VÀ ĐO ĐẠI
LƯỢNG LỚP 5
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Toán ở Tiểu
học

TRƯỜNG ĐẠI HỌC su' PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC TIÊU HỌC
______❖ ❖ ❖____

ĐỎ THỊ LAN ANH


VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HỢP TÁC
TRONG DẠY HỌC ĐẠI LƯỢNG
VÀ ĐO ĐẠI LƯỢNG LỚP 5

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Toán ở Tiểu
học

Người hướng dẫn khoa học ThS. PHẠM
HƯYÈN TRANG


Tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn, giúp đỡ của các thầy, cô giáo
trong khoa Giáo dục Tiểu học đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình
làm khóa luận này. Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến cô Phạm


ĐẶT VẤN ĐÈ
1. Lí do chọn đề tài
Đứng trước yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, nền
công nghệ thông tin trong thời kì phát triển không ngừng. Đòi hỏi con người phải có
cả kiến thức đồng thời phải có nhiều kĩ năng khi học tập và làm việc. Giáo dục đóng
vai trò rất quan trọng nhằm nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân lực, đào tạo nhân tài.
Bốn trụ cột của giáo dục thế kỉ XXI do UNESCO xác định là: “ H ọ c đ ể
biết - Học đế làm - Học đế tự khắng định mình - Học đế
c h u n g s ố n g ” , có ý nghĩa rất quan trọng trong sự thành công của mỗi cá nhân,
góp phần tạo nên sức mạnh tổng hợp cho toàn xã hội.
Đe hưởng ứng và thực hiện 4 trụ cột của giáo dục, ở Việt Nam hiện nay đang đổi
mới phương pháp dạy hoc theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng
tạo của học sinh, tăng cường kỹ năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kỹ năng vận
dụng kiến thức vào thực tiễn nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của của xã hội.
Dạy học họp tác là một trong những phương pháp dạy học tích cực có thể đáp ứng
được các yêu cầu của xã hội hiện nay. Xã hội phát triển cũng đồng nghĩa với những
yêu cầu được đặt ra ở mức độ phức tạp hon. Đe giải quyêt được những yêu cầu này
đòi hỏi mọi người phải có sự tương tác qua lại, phải họp tác với nhau, cùng nhau giải
quyết đế đạt được hiệu quả cao nhất. Đối với học sinh tiểu học, do đặc điểm tâm lý
lứa tuổi và hình thức tư duy đặc thù, nhu cầu hợp tác của học sinh được đặt ra một
cách tự nhiên.
Toán 5 có vị trí đặc biệt quan trọng trong chương trình môn toán tiểu học. Neu
toán 4 được coi là mở đầu thì toán 5 là sự phát triển tiếp theo ở mức độ cao hơn, hoàn
thiện hơn, sâu hơn về mặt kiến thức và kĩ năng. Đại lượng và đo đại lượng là một
trong năm mạch kiến thức quan trọng trong chương trình toán 5 là mạch kiến thức có
thể liên kết các mạch kiến thức còn lại của môn toán. Nó có lượng kiến thức khá là
phức tạp và khó dạy bởi kiến thức môn học được trình bày có khoảng cách. Điều này
tạo cho giáo viên và học sinh nhiều khó khăn trong cả quá trình dạy và học. Đặt ra
một yêu cầu đó là phải tìm ra được phương pháp học tập phù hợp để đạt được kết quả

6. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về phương pháp dạy học hợp tác, ứng dụng của phương pháp
dạy học hợp tác vào đại lượng và đo đại lượng lớp 5 tại trường tiểu học Tiên Dương.


7. Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính gồm
3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
- Chương 2: Một số biện pháp thực hiện dạy học hợp tác trong dạy học đại
lượng và đo đại lượng lóp 5
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.
Chương 1. Cơ SỞ LÝ LUẬN VÀ cơ SỞ THỤC TIỄN CỦA VIỆC VẬN DỤNG
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HỢP TÁC VÀO DẠY HỌC ĐẠI LƯỢNG VÀ ĐO
ĐẠI LƯỢNG LỚP 5
1.1.

Cơ sở lí luận

1.1.1.

Quan niệm phương pháp dạy học

- Phương pháp là con đường, là cách thức thực hiện một công việc nào đó.
- Phương pháp dạy học là hình thức vận động của một hoạt động đặc thù: là hoạt động
dạy học.
- Phương pháp dạy học là những con đường, cách thức tiến hành hoạt động dạy học.
1.1.2.

Quan niệm về dạy học hợp tác

giữa các học sinh trong nhóm học tập. Trong quá trình học tập hợp tác nhóm, học
sinh kết hợp những kinh nghiệm, tư tưởng và năng lực cá nhân tạo thành sức mạnh
tập thể đế giải quyết vấn đề và các nhiệm vụ học tập. Thông qua học tập họp tác,
người học phát triển bản thân nhờ vào chỗ dựa chính là sức mạnh chung của cả
nhóm.
Trong dạy học hợp tác, vấn đề nổi lên rõ nhất là học sinh được chia sẻ, trao đổi
với nhau trong quá trình học tập. Học sinh huy động được sức mạnh tập thể để giải
quyết vấn đề. Ý tưởng của mỗi cá nhân được gạn lọc trong nhóm. Tinh thần và ý chí
học tập của học sinh liên tục được củng cố và bồi đắp nhờ sự khích lệ, động viên của
các thành viên khác.
* Đặc điểm
-

về nhiệm vụ học tập: Dạy học họp tác không chỉ truyền thụ cho học sinh những kiến
thức quy định trong chương trình, mà còn hướng vào việc phát triển tư duy, hình
thành các kĩ năng thực hành sánh tạo, chuẩn bị cho học sinh sớm thích ứng và hòa
nhập với đời sống xã hội.

-

về nội dung: Nội dung quá trình tổ chức dạy học họp tác không chỉ là những tri thức,
mà còn bao gồm các dạng bài tập nhận thức dưới dạng các tình huống, các dạng thực
hành tìm tòi, phát hiện và giải quyết vấn đề.
- về phương pháp: Dạy học hợp tác coi trọng việc rèn luyện cho học sinh thói
quen tự học, hoạt động độc lập cá nhân hoặc hợp tác tập thể thông qua thảo luận
nhóm và thực hành. Vận dụng dạy học hợp tác thông thường qua các pha dạy học cho
nên cần phối họp với các phương pháp dạy học khác.


- về hình thức tổ chức dạy học: Dạy học họp tác sử dụng phối họp và linh hoạt



với người khác một cách hiệu quả. Có thể tiến hành để xử lí tương tác nhóm trong
khi hoạt động hoặc lúc gần kết thúc hoạt động học nhóm.
* Ý nghĩa
Khi học sinh tham gia vào các nhóm học tập sẽ thúc đẩy quá trình học tập và
tạo nên hiệu quả cao trong học tặp, tăng tính chủ động của tư duy, sáng tạo và khả
năng ghi nhớ của học sinh trong quá trình học tập, tăng thêm hứng thú học tập đối
với người học, giúp học sinh phát triển các kĩ năng giao tiếp bằng ngôn ngữ, giúp
học sinh phát triển tư duy hội thoại, nâng cao lòng tự trọng, ý thức trách nhiệm và sự
tự tin của người học, giúp thúc đẩy những mối quan hệ cạnh tranh mang tính tích cực
trong học tập.
1.1.4.

ưu điếm và nhuợc điếm của phương pháp dạy học hợp tác
1.1.4.1. Ưu điểm
- Phát huy tính tích cực, tự lực và tính trách nhiệm của học sinh: Trong học

nhóm, học sinh phải tự lực giải quyết nhiệm vụ học tập, đòi hỏi sự tham gia tích cực
của các thành viên, trách nhiệm với nhiệm vụ và kết quả làm việc của mình. Dạy học
nhóm hỗ trợ tư duy, tình cảm và hành động đọc lập, sáng tạo của học sinh.
- Phát huy năng lực cộng tác làm việc: Công việc nhóm là phương pháp làm
việc được học sinh yêu thích. Học sinh được luyện tập những kĩ năng cộng tác làm
việc như tinh thần đồng đội, sự quan tâm đến những người khác và tính khoan dung.
- Phát triển năng lực giao tiếp: Thông qua cộng tác làm việc trong nhóm, giúp
học sinh phát triển năng lực giao tiếp như biết lắng nghe, chấp nhận và phê phán ý
kiến của người khác, biết trình bày, bảo vệ ý kiến của mình trong nhóm.
- Hỗ trợ quá trình học tập mang tính xã hội: Dạy học nhóm là quá trình học tập
mang tính xã hội. Học sinh học tập trong mối tương tác lẫn nhau trong nhóm, có thể
giúp đỡ lẫn nhau, tạo lập, củng cố các mối quan hệ xã hội và không cảm thấy phải


Quy trình tố chức dạy học hợp tác trong dạy học
1.1.5.1. Xác định mục tiêu dạy học của tiết học
- Mục tiêu dạy học là cái rất quan trọng đối với mỗi bài học. Mục tiêu là cái cần

đạt được trong mỗi tiết học và mỗi tiết học lại có một mục tiêu riêng. Dựa vào mục
tiêu của mỗi bài mà có thể lựa chọn và phương pháp dạy học.
- Mục tiêu của từng bài là sự cụ thế hóa mục tiêu của môn học. Vì vậy trong
bước này cần xác định mục tiêu trên cả 3 phương diện: kiến thức, kĩ năng, thái độ.
1.1.5.2. Xây dựng nội dung sư phạm cho nội dung dạy học
- Trong nội dung của từng bài học bao giờ cũng bao hàm các đơn vị kiến thức
nhỏ khác nhau. Ở mỗi đơn vị kiến thức cần có các hoạt động không giống nhau để
thực hiện. Đe đạt được kết quả cao nhất và việc hợp tác được thực hiện một cách tự
nhiên theo nhu cầu học tập của học sinh chứ không thực hiện một cách miễn cưỡng.
- Trong mỗi đơn vị kiến thức có thế thiết kế một số các tình huống có thể kích
thích khả năng tìm tòi nhu cầu giải đáp của học sinh. Tùy thuộc vào nội dung kiến
thức mà có thể xây dựng nội dung sư phạm cho phù hợp với phương pháp dạy học để
đạt được hiệu quả cao nhất trong quá trình học tập.
1.1.5.3. Lựa chọn phương pháp, phưong tiện học tập
- Dựa vào mục đích, nội dung bài học mà lựa chọn phương pháp dạy học phù
hợp, lựa chọn cách thức chia nhóm phù hợp nhất, cách thức làm việc trong nhóm và
lựa chọn các phương tiện hỗ trợ tiết dạy.
I. ỉ.5.4. Tổ chức hoạt động dạy học.


- Sau khi đã chuẩn bị các yếu tố trên thì có thể tổ chức hoạt động dạy học theo
các bước cơ bản:
Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm: có thể sắp xếp số lượng thành
viên trong nhóm và công việc cụ thê của từng thành viên trong nhóm đế tránh hiện
tượng chỉ có một số người làm việc, và nhiệm vụ cụ thể của từng nhóm. Mỗi thành


Tên đại lượng
Độ dài

Sô tiêt
3

Nội dung dạy
Hình tròn Chu vi hình tròn

Luyện tập
Diện tích

14

Đêcamét vuông, hectômét vuông, hecta Kilômét
vuông, bảng đơn vị diện tích Diện tích tam giác
Diện tích
Diện tích hình tròn
Diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình
hộp chữ nhật Diện tích hình trụ

Thể tích

5

Thể tích của một hình Xentimet khối, đêximét khối
Mét khối, bảng đơn vị đo thể tích Thê tích hình hộp
chữ nhật Hình lập phương


- Dạng toán thực hiện phép tính trên số đo đại lượng.
- Dạng toán chuyển động đều: dạng toán này được chia làm 3 bài toán cơ bản
sau:
Bài toán 1: Cho biết vận tốc và thời gian chuyển động, tìm quãng đường.
Bài toán 2: Cho biết quãng đường và thời gian chuyển động, tìm vận tốc.
Bài toán 3: Cho biết vận tốc và quãng đường chuyển động, tìm thời gian.
Dựa vào 3 bài toán cơ bản người ta có thể chia làm một số các bài toán có
dạng phức tạp: chuyển động ngược chiều, cùng lúc; chuyển động ngược chiều,
không cùng lúc; chuyển động cùng chiều, cùng lúc, đuổi nhau; chuyển động cùng
chiều, không cùng lúc, đuổi nhau.
1.1.6.3. Vai trò của mạch kiến thức đại lượng và đo đại lưọng trong chương
trình môn toán lớp 5.
Dạy học đại lượng và đo đại lượng trong chương trình toán Tiểu học nói chung
và toán lóp 5 nói riêng rất quan trọng bởi:
Nội dung dạy học đại lượng và đo đại lượng được triển khai theo định hướng
tăng cường thực hành vận dụng, gắn liền với thực tiễn đời sống. Đó chính là cầu nối
giữa các kiến thức toán học với thực tế cuộc sống. Thông qua việc giải các bài toán
học sinh không chỉ rèn luyện các kĩ năng môn toán mà còn được cung cấp thêm
nhiều tri thức bổ ích. Ọua đó thấy được ứng dụng thực
tiễn của toán học.


Nhận thức về đại lượng, thực hành đo đại lượng kết hợp với số học, hình
học sẽ góp phần phát triển trí tưởng tượng không gian, khả năng phân tích - tổng
họp, khái quát hóa - trìru tượng hóa, tác phong làm việc khó học,...
1.1.6.4. Vai trò của phương pháp hợp tác trong dạy học đại lượng và đo đại
lưọng lóp 5
Đại lượng là một khái niệm trìru tượng, để nhận thức được khái niệm đại
lượng đòi hỏi học sinh phải có khả năng trùn tượng hóa, khái quát hóa cao nhung
học sinh tiểu học còn hạn chế về khả năng này. Vì thế việc lĩnh hội khái niệm đại

Phương pháp điều tra
- Quan sát
- Điều tra


- Thống kê số liệu
1.2.4.

Thực trạng vận dụng dạy học hợp tác vào dạy học đại lượng và đo đại

lượng lớp 5
ỉ.2.4.1. Thực trạng về việc dạy học đại lượng và đo đại Ỉượỉĩg toán 5
Việc dạy học đại lượng và đo đại lượng nói chung và dạy học đại lượng và đo
đại lượng lóp 5 nói riêng đang trên đà đổi mới nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của
xã hội. Dạy học không đơn giản là cung cấp tri thức mà còn phải hướng dẫn hành
động. Khả năng hoạt động là một yêu cầu được đặt ra không phải ở cấp độ cá nhân
mà là cấp độ địa phương, toãn xã hội. Phương pháp giảng dạy phải giúp cho từng cá
nhân người học biết hành động và tích cực tham gia vào các hoạt động tập thể của
cộng đồng, biết cách giao tiếp xã hội, biết cách làm việc tập thể, biết lắng nghe và bày
tỏ ý kiến. Từ học làm đến biết làm, từ biết làm đến muốn làm và cuối cùng hình thành
cho trẻ nhân cách của một con người lao động tự chủ, năng động, sáng tạo.
Trong bài học thời gian học sinh thực hành là thời gian học sinh làm bài tập,
thảo luận nhóm, tiến hành các hoạt động quan sát, đo đạc. Thời gian còn lại của tiết
học là thời gian học sinh quan sát giáo viên làm mẫu, thời gian nghe giảng, nghe giáo
viên thuyết trình... Khoảng thời gian này không được tính vào khoảng thời gian mà
học sinh thực hành.
Trong các tiết học đại lượng và đo đại lượng các hoạt động học sẽ được giáo
viên nêu yêu cầu, hướng dẫn và phần còn lại là học sinh sẽ hoàn thành nốt nội dung
của bài tập. Quá trình này diễn ra liên tục trong suốt quá trình thời lượng của bài học.
Tuy nhiên, thời lượng mà học sinh ngồi nghe giáo viên giảng lại chiếm một khoảng

rất cần thiết (62,66 %); cần thiết (26,89 %); chưa cần thiết (10,45%); không cần thiết
(0,00 %)
1.2.4.3. Những khó khăn giáo viên gặp phải khi vận dụng phương pháp dạy học
họp tác.
Khi sử dụng phương pháp dạy học họp tác thì giáo viên vẫn gặp phải một số
những khó khăn. Giáo viên vẫn có thói quen sử dụng phương pháp dạy học cũ, thói
quen này đã ngấm sâu và trở thành quan điểm nghề nghiệp của giáo viên mà không
dễ dàng thay đổi.
Bên cạnh việc đó thì còn có rất nhiều yếu tố khác gây khó khăn cho việc sử
dụng dạy học họp tác trong quá trình dạy học như: cơ sở vật chất không đầy đủ, sĩ số
lớp quá đông, nội dung dạy học có cấu trúc phức tạp, học sinh chưa có kĩ năng họp
tác, không đảm bảo thời gian quy định.


Tất cả các yếu tố trên đều gây khó khăn cho giáo viên khi vận dụng phương
pháp dạy học hợp tác vào trong dạy học.
Chương 2. MỘT SỐ BIỆN PHÁP THỤC HIỆN DẠY HỌC HỢP TÁC TRONG
DẠY HỌC ĐẠI LƯỢNG VÀ ĐO ĐẠI LƯỢNG LỚP 5
2.1.

Một số biện pháp hỗ trợ nhằm nâng cao hiệu quả yận dụng dạy học họp tác
trong môn đại lượng và đo đại lượng lóp 5

2.1.1.

Trang bị cho giáo viên và học sinh nhũng kiến thức cơ bản về dạy học họp

tác.
Đe nâng cao hiệu quả của việc dạy học và vận dụng một cách tối đa các ưu điểm
của phương pháp dạy học họp tác thì điều quan trọng nhất chính là người sử dụng nó

thức để áp dụng lại chiếm vai trò quan trọng. Trong một bài dạy, mỗi một nhiệm vụ
học tập lại khác nhau vì thế không thê trong một bài hay trong cả mạch kiến thức đều
có thể áp dụng một phương pháp. Trong mạch kiến thức đại lượng và đo đại lượng
lớp 5 cũng thế, các đơn vị diện tích khác nhau thì việc hình thành kiến thức mới cho
học sinh cũng theo các cách và quy trình khác nhau. Phần kiến thức mới, xây dựng
khái niệm là phần kiến thức có thể áp dụng phương pháp dạy học họp tác để đạt kết
quả cao nhất. Trong quá trình hình thành kiến thức mới học sinh được hoạt động, làm
việc để tìm ra cái mới dựa trên sự hướng dẫn, định hướng của giáo viên thì học sinh
sẽ ghi nhớ kiến thức lâu hơn và hiếu sâu vấn đề hơn so với việc chỉ ngồi nghe giáo
viên thuyết trình.
Xác định được nội dung của bài thì sẽ dễ dàng cho việc xác định mục tiêu, các
hoạt động dạy - học, thiết kế các hình thức dạy học hợp tác phù hợp với nội dung của
bài nhất.
2.1.3.

Tích cực vận dụng phương pháp hợp tác trong các tiết dạy học của đại

lượng và đo đại lượng lởp 5
Dạy học đại lượng và đo đại lượng ở bậc tiểu học được trình bày dưới dạng hình
thành khái niệm phép đo trước sau đó hình thành khái niệm đại lượng. Cách trình bày
này không phù họp với sự phát triến logic của khái niệm nhung thuận lợi về mặt sư
phạm vì nó phù họp đặc điểm nhận thức của học sinh tiểu học. Trong chương trình
lóp 5 thì các đại lượng không được trình bày liền mạch mà xen kẽ với các vòng số,
kiến thức có cấu trúc phức tạp học sinh thường mắc những sai lầm trong giải toán
phép đo đại lượng như sử dụng thuật ngữ, suy luận, thực hành, thực hành, so sánh chuyển đổi đơn vị đo, thực hiện phép tính trên số đo đại lượng nên cần phải có
phương pháp thích họp trong quá trình giảng dạy.
Dạy học hợp tác là phương pháp dạy học sử dụng kiến thức của tập thể học sinh
trong cùng một nhóm về cùng một vấn đề. Các vấn đề phức tạp của mạch kiến thức



kiến thức, kĩ năng, thái độ. Đánh giá phải đảm bảo tính đúng đắn, chính xác, không
gây những hiểu biết sai lệch, có thái độ nghiêm túc trong quá trình thực hiện kế hoạch
của nhóm, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.


Ngoài mục tiêu phát triển kiến thức, kĩ năng về đại lượng và đo đại lượng thì
dạy học họp tác còn góp phần hiệu quả để phát triển các kĩ năng xã hội, đặc biệt là
các kĩ năng xã hội, đặc biệt là các kĩ năng hợp tác và cộng tác. Để đảm bảo mục đích,
yêu cầu và nội dung trong dạy học hợp tác giáo viên cần kết hợp các phương pháp
đánh giá định tính, định lượng, khả năng tự đánh giá.
Đe đánh giá mức độ tham gia của học sinh thì ta có thể chia làm các mức độ
sau: không hoạt động hoàn toàn lơ đãng, có hành vi kéo dài thời gian vô ích; hoạt
động gián đoạn; hoạt động đôi lúc bị gián đoạn; hoạt động có thời điểm chăm chú;
hoạt động chăm chú liên tục.
Đánh giá kết quả dạy học hợp tác cần được tiến hành thường xuyên trong cả quá
trình đối với các nội dung đã được chọn, cụ thể là theo các giai đoạn từ
xác định chủ đề và mục tiêu, lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch và tổng kết.
2.3.

Thiết kế một số bài dạy cụ thể trong dạy học đại lượng

và đo đại

lượng có yận dụng phương pháp dạy học họp tác.
DIỆN TÍCH HÌNH THANG
I. Mục tiêu
Kiến thức - kĩ năng:
-

Hình thành công thức tính diện tích của hình thang.

- GV treo bảng phụ cá ghi sẵn nội dung làm bài tập vào nháp, theo dõi và
bài tập 1 trang 91, SGK.

nhận xét bài làm của bạn.

- Cô mời 1 bạn lên bảng làm cho cô bài - HS nêu: Hình thang là những
tập này nào?
- GV hỏi HS vừa làm bài tập trên


bảng: Vì sao em xác định được các hai cạnh đối diện song song với
hình là hình thang? Hãy chỉ rõ các đáy nhau.
của hình em cho là hình thang?
- GV nhận xét bài và câu trả lời của - HS: Hình thang vuông là hình
HS, sau đó gọi 1 học sinh và hỏi: Hình thang có một cạnh bên vuông góc
như thế nào là hình thang vuông?
-

với hai cạnh đáy.

Nhận xét và cho điểm học sinh.

II. DẠY - HỌC BÀI MÓI
2.1. Giới thiệu bài
GV: Các con đã được học công thức - HS lắng nghe và ghi đầu bài vào
tính diện tích của hình tam giác và vở.
hình chữ nhật, hình vuông vậy diện
tích hình thang được tính như thế nào?
Ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau
đi xây dựng công thức tính diện tích

trước lóp. Các nhóm khác nhận xét và
bổ sung cho kết quả của nhóm bạn.
- GV công bố kết quả cách cắt nghép
hình đúng.
Trong quá trình các nhóm hoạt động
thì giáo viên quan sát và liên tục giúp
đỡ các nhóm gặp khó khăn.
- GV hướng dẫn học sinh đặt tên cho
hình tam giác vừa ghép được.
b.So sánh đối chiếu các yếu tố hình
học giữa hình thang ABCD và hình
tam giác vừa tìm được.


Trích đoạn Đánh giá kết quả thực nghiệm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status