Khoá luận tốt nghiệp thiết kế bài hướng dẫn học môn tự nhiên và xã hội lớp 2 trong mô hình trường học mới theo hướng phát huy năng lực tự học của học sinhkhoá luận tốt nghiệp thiết kế bài hướng dẫn học môn tự nhiên và xã hội lớp 2 trong - Pdf 40

TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA ________•________
GIÁO DỤC TIỂU HỌC


MA THỊ HUYỀN

THIÉT KẾ BÀI HƯỚNG DẪN HỌC MÔN
T ự NHIÊN VÀ XÃ HỘI LỚP 2 TRONG MÔ HÌNH
TRƯỜNG HỌC MỚI THEO HƯỚNG PHÁT HUY
NĂNG L ư• c TƯHOC

• CỦA HOC
• SINH

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục Tiểu học

Người hướng dẫn khoa học
TS. PHẠM QUANG TIỆP

HÀ N Ộ I-2016


LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường Đại học Sư phạm Hà
Nội 2, Ban chủ nhiệm khoa cùng toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Giáo dục
Tiểu học đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thòi gian học tập, rèn luyện và nghiên
cứu tại trường. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết on sâu sắc tói TS. Phạm Quang
Tiệp, người đã hết lòng giúp đỡ, hướng dẫn, động viên giúp tôi từng bước hoàn

Nhà xuất bản: NXB
Năng lực tự học: NLTH
Sách giáo khoa: SGK
Sách giáo viên: SGV
Hoạt động giáo dục: HĐGD


MỤCLỤC
MỞ ĐẦU............................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu......................................................................................2
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu............................................................... 2
4. Nhiệm vụ nghiên cứu.................................................................................... 2
5. Giả thuyết khoa học....................................................................................... 2
6. Các phưong pháp nghiên cứu đề tài.............................................................. 3
NỘI DUNG...........................................................................................................4
CHƯƠNG I: Cơ SỞ LÍ LUẬN............................................................................ 4
1.1. Bài hướng dẫn học...................................................................................... 4
1.1.1. Khái niệm bài hướng dẫn học.............................................................. 4
1.1.2. Đặc điểm của bài hướng dẫn học trong mô hình trường học mới....... 4
1.1.3. Phân biệt bài hướng dẫn học và giáo á n ............................................. 6
1.2. Năng lực tự học của học sinh..................................................................... 8
1.2.1. Khái niệm về năng lực............................................................................8
1.2.2. Năng lực tự học.................................................................................... 9
1.2.3. Dạy học theo hướng phát huy năng lực tự học của học sinh............. 10
1.3. Mô hình trường học m ới........................................................................... 11
1.3.1. Nguyên tắc chung để dạy học theo VNEN.......................................... 11
1.3.2. Tổ chức lớp học theo VNEN............................................................... 12



1. Kết luận........................................................................................................ 58
2. Kiến nghị......................................................................................................59
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................... 60


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí do chon đề tài
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa
XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã khẳng định: “Giáo dục
và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của
toàn dân”, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã và đang đổi mới đồng bộ giáo dục và
đào tạo trong đó có đổi mới chương trình dạy học ở các cấp nói chung ở bậc
Tiểu học nói riêng với mục đích chung là phát huy năng lực của học sinh.
Mồ hình trường học mới (VNEN) theo nguyên tắc lấy học sinh làm trung
tâm, mồ hình này kế thừa các mặt tích cực của mô hình truyền thống, vừa có sự
đổi mói căn bản về mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình, tài liệu học tập,
phương pháp dạy học, cách đánh giá... cho thấy mô hình trường học mới có rất
nhiều ưu điểm để phát triển năng lực con người. Mồ hình trường học mới giống
như bước chạy đà của Giáo dục Tiểu học, dự kiến sau năm 2015 giáo dục Việt
Nam sẽ đổi mới lớn theo hướng VNEN.
Ở bậc Tiểu học nội dung các môn học phong phú, mỗi mồn học đảm nhận
một vai trò khác nhau, cùng với các mồn học khác như Toán, Tiếng Việt thì môn
Tự nhiên và Xã hội là môn học có tính tích họp cao những kiến thức của khoa
học tự nhiên và khoa học xã hội, đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành
những phẩm chất năng lực,góp phần phát triển toàn diện nhân cách của học sinh.
Vì vậy việc dạy học mồn Tự nhiên và Xã hội cũng quan trọng như việc dạy học
mồn Toán và Tiếng Việt. Với môn học này giáo viên cần hướng dẫn cho học
sinh hướng tới hoạt động tự chiếm lĩnh kiến thức và hình thành, rèn luyện kĩ
năng học tập của học sinh. Học sinh phải được hoạt động, tự bộc lộ mình và phát
triển tối đa khả năng thông qua hoạt động học tập. Mục tiêu này đòi hỏi cần có

5. Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế bài hướng dẫn học môn Tự nhiên và Xã hội trong mô hình
trường học mới theo hướng phát huy năng lực tự học của học sinh thì sẽ phát huy
được tính tự tích cực, tự lực của học sinh trong quá trình học. Đồng thòi nâng
cao hiệu quả, chất lượng môn Tự nhiên và Xã hội trong thực tiễn.

2


6. Các phương pháp nghiên cứu đề tài
6.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Căn cứ vào mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của để tài bản than tồi đã
thu thập tài liệu từ các nguồn tài liệu khác nhau như: đọc sách báo, tạp chí
chuyên ngành, các báo cáo khoa học, các đề tài nghiên cứu khoa học, thông tin
tài liệu trên internet, tài liệu giáo dục và các tài liệu liên quan như SGK, sách hỏi
đáp, sách hướng dẫn học, SGV, tài liệu hướng dẫn giáo viên.
6.2. Phương pháp điều tra
Để nâng cao hiệu quả nghiên cứu và tính chính xác của đề tài, tôi có sử
dụng phưomg pháp điều ha để thu thập kết quả từ đó phân tích, so sánh với nội
dung tôi đang tìm hiểu.
6.3. Phương pháp quan sát
Đây là phưong pháp góp phần quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả và
tính chính xác của đề tài.

3


NỘIDUNG
CHƯƠNG I: C ơ SỞ LÍ LUẬN
1.1. Bài hướng dẫn học

dung, yêu cầu và thời lượng học các môn không thay đổi.
Bài học mô hình VNEN được cấu trúc theo một đơn vị kiến thức hoàn
chỉnh, nhằm giải quyết trọn vẹn, liên tục một vấn đề: hình thành, cũng cố, vận
dụng, ứng dụng kiến thức vào thực tế.
Mô hình VNEN biên soạn SGK (Toán,Tiếng Việt, TN&XH, Khoa học,
Lịch sử và Địa lí) thành Hướng dẫn học (Toán,Tiếng Việt, TN&XH, Khoa học,
Lịch sử và Địa lí) cho học sinh.
Như vậy Hướng dẫn học Toán ,Tiếng Việt, TN&XH, Khoa học, Lịch sử
và Địa lí là tài liệu học của học sinh và tài liệu dạy của giáo viên.
Thông thường, một bài học Toán, TN&XH, Khoa học, Lịch sử và Địa lí
học trong hai tiết, bài học môn Tiếng Việt học trong ba tiết, các bài kiểm tra bố
trí một tiết; với bài học bố trí hai tiết, hết tiết một là hết hoạt động cơ bản và đã
đáp ứng cơ bản mục tiêu của bài học. Tuy nhiên không bắt buộc mọi tiết học mọi
giáo viên phải thực hiện máy móc điều này. Giáo viên có toàn bộ quyền bố trí
thời gian để học sinh đạt được mục tiêu bài học, nắm được bài.
Mỗi bài học được thiết kế khoảng từ 12 đến 15 hoạt động với các nội dung
chính sau:
- Mục tiêu bài học;
- Hoạt động cơ bản;
- Hoạt động thực hành;
- Hoạt động ứng dụng.
Phần hoạt động cơ bản giúp HS học qua trải nghiệm, học qua việc làm
thực tế, học qua tìm tòi, khám phá, phát hiện với sự hỗ trợ, giúp đỡ thích họp với
GV.
Phần hoạt động thực hành thể hiện các hoạt thực hành của HS nhằm củng
cố, rèn luyện, phát triển các kiến thức, kĩ năng vừa học.

5




6


cho các hoạt động mình tổ chức không thừa hay thiếu so với thời lượng một tiết
học quy định.
Trong bài học theo mô hình VNEN, các hướng dẫn dạy học đã chỉ rõ cho
HS cần phải làm gì với mỗi hoạt động, như: liên hệ thực tế, đọc, quan sát, thảo
luận với bạn hay trả lời câu hỏi, làm việc cá nhân hay theo cặp hoặc theo
nhóm... Vì vậy, GV không phải suy nghĩ nhiều về việc tổ chức các hoạt động
học tập như thế nào mà tập trung vào việc sẽ giám sát, hỗ trợ HS trong quá trình
các em thực hiện nhiệm vụ và nhận xét, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
Vậy, GV cần chuẩn bị gì cho bài học mói?
Trước khi giờ học bắt đầu, GV cần nghiên cứu trước xem:
+ Mục tiêu bài học là gì?
+ Có những hoạt động cơ bản, hoạt động thực hành và hoạt động ứng
dụng nào?
+ Trong giờ học có hoạt động với GV (hoạt động cả lớp) không? Nếu có,
cần nghiên cứu kĩ hơn về hoạt động này .Vì nếu hoạt động này không phải hoạt
động đầu tiên của tiết học thì cần lưu ý đến nhịp độ học của tất cả HS sao cho
đến thời điểm đó các em đều bắt đầu thực hiện hoạt động cả lớp.
+ Có những hoạt động nào là hoạt động cá nhân, theo cặp hay theo nhóm?
Lưu ý về cách bố trí bàn ghế trong lớp học và dự kiến cách để hỗ trợ từng đối
tượng HS.
+ Trong quá trình học, HS cần những phương tiện dạy học nào? số lượng
là bao nhiêu? Trong góc học tập của lớp đã có đủ các phương tiện đó chưa? Nếu
chưa thì cần bổ sung cho đầy đủ.
+ Trong quá trình học, HS cần tham khảo thêm sách tham khảo nào? Sách
đó đã có trong thư viện lớp chưa? Nếu chưa cần bổ sung cho đầy đủ.
+ HS có cần trưng bày sản phẩm nào không hoặc xây dựng cam kết nào

thì năng lực có thể được hiểu theo hai nét nghĩa: (1) Chỉ một khả năng, điều kiện
tự nhiên có sẵn để thực hiện một hoạt động nào đó. (2) Là một phẩm chất tâm
sinh lí tạo cho con người có khả năng để hoàn thành một hoạt động nào đó có
chất lượng cao. Hiểu theo nét nghĩa thứ nhất, năng lực là một khả năng có thực,
được bộc lộ ra thông qua việc thành thạo một hoặc một số kĩ năng nào đó của
người học. Hiểu theo nét nghĩa thứ hai, năng lực là một một cái gì đó sẵn có ở
dạng tiềm năng của người học có thể giúp họ giải quyết những tình huống có
thực trong cuộc sống. Như vậy, từ hai nét nghĩa trên, chúng ta có thể hiểu năng
lực là một cái gì đó vừa tồn tại ở dạng tiềm năng vừa là một khả năng được bộc
lộ thông qua quá trình giải quyết những tình huống có thực trong cuộc sống.
Khía cạnh hiện thực của năng lực là cái mà nhà trường phổ thông có thể tổ chức
hình thành và đánh giá học sinh. [5, tr. 157]
* Theo quan niệm của chương trình giáo dục phổ thông của Quebec
(Canada) thì “Năng lực là sự kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức kiến thức,
kĩ năng với thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân... nhằm đáp ứng hiệu quả
một yêu cầu phức họp của hoạt động trong bối cảnh nhất định”. Với cách hiểu
này thì việc học sinh chỉ có kiến thức, kĩ năng và thái độ không được xem như là
8


có năng lực mà cả ba yếu tố này phải được người học vận dụng trong một tình
huống nhất định thì mới phát triển thành năng lực. Có thể tham khảo thêm một
số cách hiểu về khái niệm “năng lực” như sau: “Năng lực là khả năng cá nhân
đáp ứng các yêu cầu phức họp và thực hiện thành công nhiệm vụ trong một bối
cảnh cụ thể”. “Năng lực là các kĩ năng và khả năng nhận thức vốn có ở cá nhân
hay có thể học được... để giải quyết các vấn đề đặt ra trong cuộc sống. Năng lực
cũng hàm chứa trong nó tính sẵn sàng hành động, động cơ, ý chí và trách nhiệm
xã hội để có thể sử dụng thành công và có hách nhiệm các giải pháp... trong
những tình huống thay đổi”. Có thể nhận thấy điểm chung cốt lõi của các cách
hiểu trên về khái niệm “năng lực” chính là khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng

viên làm trung tâm sang cách dạy lấy HS làm trung tâm hay còn được gọi là dạy
và học tích cực. Trong cách dạy này, HS là chủ thể của hoạt động, GV là người
thiết kế, tổ chức, hướng dẫn tạo nên sự tương tác tích cực giữa người dạy và
người học. Dạy học theo hướng phát huy năng lực tự học của HS là điều kiện tốt
nhất khuyến khích sự tham gia chủ động, sáng tạo và ngày càng độc lập của HS
vào quá trình học tập.
Phương pháp dạy học phát huy năng lực tự học không phải là phương
pháp dạy học cụ thể, chuyên biệt nào đó, cũng không phải là sự phủ nhận các
phương pháp dạy học truyền thống mà là muốn nhấn mạnh một hướng khai thác
tích cực của các phương pháp dạy học hiện có, thể hiện ở những đặc điểm sau:
Thứ nhất, dạy học thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập của HS.
Nét đặc thù của hoạt động dạy học là: HS vừa là đối tượng vừa là chủ thể của
quá trình dạy học. HS không chỉ tiếp thu những kiến thức từ người dạy mà phải
thông qua hoạt động tự học để chiếm lĩnh nó và làm biến đổi bản thân. Tâm lí
học sư phạm cũng khẳng định rằng: nhân cách của trẻ em được hình thành và
phát triển thông qua các hoạt động có ý thức của chủ thể. Vì vậy có thể nói, hoạt
động học là cách tốt nhất để làm biến đổi chính người học. Dạy học không còn là
sự truyền thông tin từ thầ sang trò, thầy không còn là người truyền thông tin mà
phải là người tổ chức, hướng dẫn, điều khiển các hoạt động học tập của HS.
Thứ hai, chú trọng rèn luyện phương pháp tự học hơn là việc truyền thụ
kiến thức. Câu nói: “Người thầy giáo tồi truyền đạt chân lí, người thầy giáo giỏi
dạy cách tìm ra chân lí” là hoàn toàn chính xác. Rèn luyện cho HS phương pháp
tự học không chỉ là biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là mục
tiêu dạy học. Con người được đào tạo trước hết phải là con người năng động, có
tính tích cực, có khả năng tự học, tự nghiên cứu để tự hoàn thiện mình. Mặt
10


khác, trong một thòi gian ngắn nhà trường phổ thông không thể kịp trang bị cho
HS những kiến thức cần thiết trong kho tàng kiến thức của nhân loại đang ngày



- Giữ nguyên chương trình các môn học.
- Giữ nguyên mục tiêu môn học, bài học.
- Giữ nguyên nội dung sách giáo khoa, sách giáo viên, vở bài tập của học
sinh.
- Thay đổi cấu trúc bài học phù họp mô hình dạy học VNEN.
- Tăng cường khả năng tự học của học sinh.
- Sử dụng và kết họp các phương pháp dạy học tích cực lấy HS làm trung
tâm.
- Đa dạng hoá các hoạt động, hình thức dạy và học.
- Đổi mới cách đánh giá: kết họp đánh giá của giáo viên và tự đánh giá
của HS. Khuyến khích và tăng cường tự đánh giá của HS.
1.3.2. Tồ chức lớp học theo VNEN
Khi quan sát lớp học truyền thống và lớp học mồ hình VNEN, chúng ta
thấy có sự khác biệt rất cơ bản đó là các hoạt động về tổ chức và quản lí lớp
học, bao gồm: Tổ chức học theo nhóm; tổ chức Hội đồng tự quản của học
sinh; Tổ chức thư viện lớp học; Xây dựng và sử dụng các góc theo chủ đề,
các góc học tập và góc cộng đồng; Xây dựng và sử dụng bản đồ cộng đồng.
Đặc trưng tổ chức và quản lí lớp học, đã thay đổi về “Chất” trong các nhà
trường, nó không chỉ phù hợp về quan điểm, định hướng lớn của giáo dục hiện
đại, mà còn là công cụ hỗ trợ học tập đắc lực trong lớp học và rộng hơn là trong
các hoạt động đổi mới sư phạm của mô hình VNEN.
- Tổ chức lớp học theo hình thức học nhóm là hoạt động ứng dụng có hiệu
quả nhất của hầu hết các phương pháp dạy học, các phương pháp học tập đổi
mới.
- Tổ chức Hội đồng tự quản của học sinh, thực chất là cách trao quyền tự
quyết cho người học, đồng thời sớm đưa người học thích nghi, hòa nhập với
cuộc sống xã hội sau này. Học sinh bắt đầu cuộc sống công dân với tinh thần dân
chủ cồng bằng.

học tập, giáo dục tại nhà trường trở nên nhẹ nhàng hơn, thoải mái hơn; Dự án
góp phần “giảm tải” cho HS từ sự thay đổi cơ cấu các mồn học. Giáo dục Tiểu
học với vị trí là cấp học nền tảng, có nhiệm vụ chuẩn bị cho sự phát triển đúng
đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất và thẩm mĩ để HS tiếp tục học lên
trung học cơ sở. Trường Tiểu học dạy âm nhạc không có mục đích nhằm đào tạo
các em thành các ca sĩ mà để giáo dục thẩm mĩ cho các em, giáo dục lòng yêu
thích cái đẹp, cái chân, thiện, mĩ qua hoạt động giáo dục âm nhạc.
Với tư cách là một hoạt động giáo dục, GV có quyền hoặc sử dụng tài liệu
hiện hành hoặc không sử dụng (ví dụ: tập cho HS hát một dân ca địa phương.
Hoặc tổ chức cho HS xem ca sĩ biểu diễn qua video clip) ; có thể tổ chức dạy học
trong lớp, nhà đa năng,.... Tuy nhiên, các hoạt động giáo dục của GV không tùy
tiện mà phải có kế hoạch đăng kí, tổ chức qua lịch báo giảng.
1.3.4. ưu thế của mô hình VNEN trong phát triển năng lực tự học cho học
sinh Tiểu hoc
- Mồ hình VNEN thực hiện đổi mới PPDH theo nguyên tắc lấy HS làm
trung tâm, học tập mang tính tương tác và phù họrp với từng cá nhân HS. Chuyển
việc truyền thụ của GV thành việc hướng dẫn HS tự học.
- Thiết kế của bài học VNEN được xây dựng 3 trong 1, mỗi bài học được
chia làm 3 hoạt động cụ thể: hoạt động cơ bản, hoạt động thực hành, hoạt động
ứng dụng điều đó rất thuận tiện cho GV và HS trong hoạt động dạy và học. HS
hiểu rõ ràng ý nghĩa của kiến thức và kĩ năng mình đã học từ đó dễ dàng vận
dụng vào cuộc sống hằng ngày.
- Kênh hình, kênh chữ rõ ràng, dễ hiểu giúp HS tiếp cận bài học một cách
dễ dàng.

14


- Lớp học do HS tự quản và tổ chức theo các hình thức, như: Làm việc
theo cặp, làm việc cá nhân và làm việc theo nhóm; trong đó hình thức học theo

*

về kiến thức:

- Biết sơ lược về hoạt động của cơ quan vận động và cơ quan tiêu hóa ở cơ
thể người; phòng chống cong vẹo cột sống; giữ vệ sinh ăn uống; phòng nhiễm
giun.
- Biết về công việc của các thành viên trong gia đình, nhà trường và một
số nghề nghiệp trong xã hội ở địa phương; giữ sạch nhà ở, trường học; giữ an
toàn khi ở nhà, ở trường và khi đi trên đường.
- Biết cây cối và con vật có thể sống ở khắp nơi: trên cạn, dưới nước; biết
quan sát bầu trời ban ngày, ban đêm; có hiểu biết sơ lược về hình dạng và đặc
điểm của Mặt Tròi, Mặt Trăng và các vì sao.
* về kĩ năng:
Bước đầu hình thành và phát triển ở hoc sinh những kĩ năng như:
-Tự chăm sóc sức khoẻ bản thân, biết ứng xử và đưa ra nhưng quyết định
họp lí trong đời sống để phòng tránh một số bệnh tật và tai nạn,
- Biết quan sát, nhận xét, nêu thắc mắc, đặt câu hỏi, diễn đạt những hiểu
biết của mình về các sự vật, hiện tương đơn giản trong tự nhiên và xã hội.
*

về thái độ:

Giúp học sinh hình thành và phát triển thái độ và hành vi như:
- Có ý thức thực hiện các quy tắc giữ vệ sinh, an toàn cho bản thân, gia
đình và cộng đồng.
- Biết yêu thiên nhiên, yêu gia đình, yêu nhà trường, yêu quê hương đất
nước.
1.4.2. Nội dung môn Tự Nhiên Xã hội lớp 2 theo mô hình trường học mới
Hướng dẫn học TN&XH 2 được biên soạn theo nội dung chương trình của mồn

Chủ đề: Con người và sức khỏe
- Bài 1: Vì sao chúng ta vận động được? (2 tiết)
- Bài 2: Làm gì để xương và cơ phát triển? (2 tiết)
- Bài 3: Thức ăn được tiêu hóa như thế nào? (2 tiết)

17


- Bài 4: Ản uống thể nào để cơ thể khỏe mạnh? (2 tiết)
- Bài 5: Vì sao chúng ta phải ăn, uống sạch sẽ? (2 tiết)
Chủ đề: Xã hội
- Bài 6: Gia đình thân yêu của em (2 tiết)
- Bài 7: Em cần làm gì khi ở nhà? (2 tiết)
- Bài 8: Trường học của chúng em (2 tiết)
- Bài 9: Làm gì để trường học sạch sẽ và an toàn? (2 tiết)
- Bài 10: An toàn khi đi trên các phương tiện giao thông (2 tiết)
- Bài 11 : Cuộc sống xung quanh em (3 tiết)
Chủ đề : Tự nhiên
- Bài 12: Cây sống ở đâu? (3 tiết)
- Bài 13: Loài vật sống ở đâu? (3 tiết)
- Bài 14: Bầu trời ban ngày và ban đêm (3 tiết)
Như vậy so với SGK hiện hành thì tên các bài học ở đây đã thay đổi.Hầu
hết các bài học đề có tên dưới dạng một câu hỏi để kích thích hứng thú của HS.
Các bài học còn lại cũng rất gần gũi với các em.
Ngoài 14 bài học, còn có 3 tiết ôn tập để HS tự kiểm tra xem các em đã
học được những gì từ mỗi chủ đề.
1.4.3. Đặc điểm môn Tự Nhiên Xã hội lớp 2 theo mô hình trường học mới
Môn Tự nhiên và Xã hội 2 trong mồ hình trường học mới về cơ bản giống
chương trình hiện hành nhưng dưới dạng tích hợp gọn gàng hơn.
Tài liệu Hướng dẫn học TNXH 2 có một số thay đổi so với SGK hiện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status