ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
_______________________
NGUYỄN THỊ NĂM HOÀNG
TRUYỆN NGẮN VIỆT NAM SAU 1975
- NHÌN TỪ GÓC ĐỘ THỂ LOẠI
LUẬN ÁN TIẾN SĨ VĂN HỌC
Hà Nội - 2016
1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
_______________________
NGUYỄN THỊ NĂM HOÀNG
TRUYỆN NGẮN VIỆT NAM SAU 1975
- NHÌN TỪ GÓC ĐỘ THỂ LOẠI
Chuyên ngành: Văn học Việt Nam
Mã số:
62 22 34 01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ VĂN HỌC
văn học Việt Nam sau 1975 .......................................... Error! Bookmark not defined.
1.1.4. Tiếp cận các tác phẩm truyện ngắn cụ thể ....... Error! Bookmark not defined.
1.2. CÁC KIỂU TRUYỆN NGẮN VIỆT NAM SAU 1975 ERROR! B OOKMARK NOT
DEFINED.
1.2.1. Các kiểu truyện tiếp tục những khuynh hƣớng vận động trƣớc năm 1975
.......................................................................................... Error! Bookmark not defined.
1.2.2. Các kiểu truyện mang khuynh hƣớng đƣơng đại............Error! Bookmark not
defined.
CHƢƠNG 2: TÌNH HUỐNG VÀ KẾT CẤU TRUYỆN NGẮN VIỆT NAM
SAU 1975 ...................................................ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED.
2.1. TÌNH HUỐNG TRUYỆN NGẮN VIỆT NAM SAU 1975.. ERROR! B OOKMARK
NOT DEFINED.
2.1.1. Sự chuyển biến trong nghệ thuật xây dựng tình huống .Error! Bookmark not
defined.
2.1.2. Các kiểu tình huống chính ................................. Error! Bookmark not defined.
3
2.1.2.1. Tình huống nhận thức ..................................... Error! Bookmark not defined.
2.1.2.2. Tình huống hành động .................................... Error! Bookmark not defined.
2.1.2.3. Tình huống tâm trạng...................................... Error! Bookmark not defined.
2.2. KẾT CẤU TRUYỆN NGẮN VIỆT NAM SAU 1975 . ERROR! B OOKMARK NOT
DEFINED.
2.2.1. Các phƣơng thức kết cấu ................................... Error! Bookmark not defined.
2.2.1.1. Kết cấu theo lôgic nhân quả........................... Error! Bookmark not defined.
2.2.1.2. Kết cấu đa tầng ................................................ Error! Bookmark not defined.
2.2.1.3. Kết cấu lắp ghép .............................................. Error! Bookmark not defined.
2.2.1.4. Kết cấu liên hoàn ............................................. Error! Bookmark not defined.
2.2.2. Các thành tố bổ trợ kết cấu ................................ Error! Bookmark not defined.
2.2.2.1. Nhan đề ............................................................. Error! Bookmark not defined.
not defined.
4.2.3. Sự giao thoa giữa ngôn ngữ truyện ngắn và ngôn ngữ báo chí.................Error!
Bookmark not defined.
KẾT LUẬN ...............................................ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED.
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN
LUẬN ÁN ......................................................................................................................... 13
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................ 14
PHỤ LỤC………………………………………………………………………...
......................................................................ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED.
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS. TS Lê Văn Lân và PGS. TS
Hà Văn Đức (Khoa Văn học, Trƣờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn,
Đại học Quốc gia Hà Nội), những ngƣời thầy đã tận tình hƣớng dẫn tôi trong
quá trình nghiên cứu và thực hiện luận án này.
Xin đƣợc gửi lời cảm ơn trân trọng tới các thầy cô giáo đã đào tạo, dìu
dắt tôi trong nhiều năm qua để tôi có đƣợc tri thức và phƣơng pháp trong
nghiên cứu khoa học.
Tôi cũng xin cảm ơn các thầy cô giáo và đồng nghiệp tại Khoa Văn học
– Trƣờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn đã luôn luôn động viên, tạo
điều kiện cho tôi trong quá trình học tập, công tác và hoàn thành luận án này.
5
NGHIÊN CỨU SINH
Nguyễn Thị Năm Hoàng
6
Văn học Việt Nam đầu thế kỷ XX đã thực hiện một công cuộc hiện đại hóa
mau lẹ và phức tạp để tiến một bƣớc dài từ phạm trù trung đại sang phạm trù hiện
đại, từ quỹ đạo vùng Đông Á gia nhập vào quỹ đạo toàn thế giới. Một trong những
biểu hiện rõ nét nhất của công cuộc hiện đại hóa đó là sự phá vỡ mô hình thể loại
truyền thống, hình thành cấu trúc thể loại mới với tự sự, trữ tình và kịch. Vận động
trong dòng chảy chung đó của cả nền văn học, truyện ngắn hiện đại đƣợc hình thành
và qua các giai đoạn 1932 – 1945, 1945 – 1975 đã đạt đƣợc nhiều thành tựu, đánh
dấu những bƣớc đi quan trọng của thể loại.
Năm 1975, chiến tranh kết thúc, miền Nam đƣợc giải phóng, đất nƣớc thống
nhất, cuộc sống trở về với quỹ đạo bình thƣờng của nó. Hoàn thành sứ mệnh phục
vụ kháng chiến, nền văn học từ năm 1975 đến nay vừa kế thừa thành tựu của giai
đoạn trƣớc, vừa vận động và phát triển với những nguyên tắc, những khuynh
hƣớng, những đặc điểm mới. Nếu nhƣ thơ ca phải đợi đến sau năm 1986 mới thực
sự có đƣợc những bƣớc ngoặt quan trọng cho quá trình đổi mới thì trong văn xuôi,
quá trình này đã đƣợc khởi tạo ngay sau năm 1975. Với một cách nhìn mới mẻ về
con ngƣời và hiện thực, nhiều tác giả văn xuôi đã từng bƣớc đổi mới phƣơng thức
8
xây dựng hình tƣợng nghệ thuật và những đặc điểm thi pháp của tác phẩm, trong đó
sớm nhất phải kể tới những tiểu thuyết của Lê Lựu (Thời xa vắng), Ma Văn Kháng
(Mưa mùa hạ, Mùa lá rụng trong vườn), Nguyễn Mạnh Tuấn (Đứng trước biển, Cù
lao Tràm), Nguyễn Khải (Cha và Con, và…, Gặp gỡ cuối năm) hay truyện ngắn của
Thái Bá Lợi (Hai người trở lại trung đoàn), Xuân Thiều (Gió từ miền cát), Nguyễn
Minh Châu (Người đàn bà trên chuyến tàu tốc hành, Bến quê)… Cuộc chiến tranh
vừa đi qua của dân tộc và những vấn đề về thế sự, đời tƣ, số phận con ngƣời trong
điều kiện lịch sử mới đã đƣợc tƣ duy, nhận thức một cách mới mẻ. Có thể nói,
không đợi đến công cuộc đổi mới toàn diện đất nƣớc đƣợc Đảng khởi xƣớng vào
cuối năm 1986, nhu cầu đổi mới tƣ duy và những thể nghiệm đổi mới đã đƣợc các
nhà văn hiện thực hoá mạnh mẽ trong văn chƣơng ngay khi chiến tranh kết thúc, đất
phƣơng diện thể loại, đó là những đặc điểm về dung lƣợng, tình huống, kết cấu,
nhân vật, ngôn ngữ và giọng điệu.
2.2. Phạm vi nghiên cứu
Về phạm vi nghiên cứu, luận án khảo sát và nghiên cứu truyện ngắn Việt
Nam trong giai đoạn từ năm 1975 đến nay. Tuy nhiên, đứng trƣớc sự hiện diện vô
cùng đa dạng và phong phú của truyện ngắn trong văn học Việt Nam giai đoạn này,
với một số lƣợng lớn tác giả, tác phẩm và rất nhiều kiểu loại, nhiều khuynh hƣớng,
phong cách, chúng tôi tập trung nghiên cứu nhiều hơn vào những tác phẩm thể hiện
rõ nhất sự vận động, đổi mới của thể loại, và phù hợp với hƣớng tiếp cận của chúng
tôi. Đó là các tác phẩm đã đạt các giải thƣởng văn học, các tác phẩm khi công bố đã
tạo nên dƣ luận sôi nổi, và tác phẩm của những nhà văn đã định hình phong cách,
đƣợc biết đến rộng rãi trong công chúng văn học, đƣợc các giáo trình, các bài viết
có uy tín về văn học Việt Nam giai đoạn này đánh giá là tiêu biểu. Với giới hạn về
quy mô và khả năng bao quát tƣ liệu, những sáng tác truyện ngắn bằng tiếng Việt ở
nƣớc ngoài giai đoạn này không thuộc phạm vi nghiên cứu của chúng tôi trong luận
án.
Do đối tƣợng nghiên cứu vẫn đang tiếp tục vận động và phát triển, chúng tôi
xác định mốc thời gian sau cùng cho những tác phẩm trong phạm vi khảo sát của
luận án là những truyện ngắn đƣợc xuất bản năm 2014.
10
Chúng tôi hy vọng thông qua đó, có thể thấy đƣợc, tuy không phải tất cả,
những đặc điểm nổi bật của truyện ngắn Việt Nam sau 1975 từ góc độ thể loại.
Bên cạnh đó, một số truyện ngắn tiêu biểu trong những giai đoạn phát triển
trƣớc đó và một số tác phẩm đồng đại thuộc các thể loại khác cũng sẽ đƣợc liên hệ,
đối sánh tới khi cần thiết.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Với đề tài Truyện ngắn Việt Nam sau 1975 – nhìn từ góc độ thể loại, luận án
so sánh, liên hệ về đối tƣợng với truyện ngắn Việt Nam các giai đoạn trƣớc.
Bên cạnh đó, phƣơng pháp loại hình đƣợc vận dụng trong chƣơng mở đầu
của luận án nhằm phân chia đối tƣợng nghiên cứu thành những kiểu, loại với những
tiêu chí nhận diện cụ thể. Phƣơng pháp này cũng sẽ giúp cho luận án, ở các chƣơng
tiếp theo, nhìn nhận những phƣơng diện làm nên đặc trƣng thể loại của truyện ngắn
giai đoạn này (tình huống, kết cấu, nhân vật, ngôn ngữ) nhƣ một tổng thể với nhiều
nhóm đối tƣợng đƣợc phân loại và khảo sát một cách độc lập tƣơng đối, vừa thống
nhất, vừa đa dạng.
Các thao tác khoa học cụ thể đƣợc vận dụng trong luận án nhƣ sau:
Thao tác thống kê, phân loại, hệ thống hoá: nhằm nhận diện các nhóm đối
tƣợng và khảo sát đặc điểm của chúng nhƣ các kiểu truyện, các kiểu tình huống, kết
cấu, nhân vật.
Thao tác phân tích, tổng hợp, khái quát: nhằm đƣa ra những nhận định khoa
học, những minh chứng về các đối tƣợng khảo sát, từ đó đánh giá, lý giải về các kết
luận thu đƣợc.
Thao tác so sánh: là một thao tác khoa học quan trọng để nhìn nhận đối
tƣợng nghiên cứu trong sự liên hệ, trong thế tƣơng quan, đối sánh, trong sự soi rọi
từ nhiều góc độ, qua đó có thể chỉ ra sự tƣơng đồng và khác biệt trong truyện ngắn
ở các kiểu khác nhau, các tác giả khác nhau… Sự vận động của thể loại so với các
giai đoạn trƣớc đó và những biến chuyển bên trong bản thân đối tƣợng giai đoạn
này, nhờ thế, sẽ đƣợc làm rõ.
12
5. Đóng góp mới của luận án
Luận án là một công trình khoa học áp dụng lý thuyết tự sự học và thi pháp
học vào việc nghiên cứu thể loại truyện ngắn Việt Nam sau 1975. Tuy đã có một số
công trình đi theo hƣớng nghiên cứu này, nhƣng với phạm vi nghiên cứu rộng lớn
và hƣớng triển khai của mình, luận án là công trình đầu tiên khảo sát đối tƣợng để
3. Nguyễn Thị Năm Hoàng (2013), “Tập truyện ngắn Khung trời bỏ lại của các tác
giả nữ hải ngoại – một liên khúc về thân phận”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học Tiếp
nhận văn học nghệ thuật, NXB. Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, tr.441 - 448.
4. Nguyễn Thị Năm Hoàng (2013), “Vài nét về chi tiết nghệ thuật trong truyện ngắn
Việt Nam đƣơng đại”, Tạp chí Lý luận phê bình Văn học – Nghệ thuật (11), tr.55 59.
5. Nguyễn Thị Năm Hoàng (2013), “Khái lƣợc ranh giới thể loại truyện ngắn Việt
Nam đƣơng đại”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học Nghiên cứu, đào tạo Việt Nam học và
Tiếng Việt: Những vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà
Nội, tr.286 - 292.
6. Nguyễn Thị Năm Hoàng (2014), “Nhan đề nhƣ một tín hiệu nghệ thuật đa trị
trong truyện ngắn Việt Nam đƣơng đại”, Kỷ yếu hội nghị khoa học cán bộ trẻ và
học viên sau đại học năm học 2013 – 2014, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà
Nội, tr.444 – 458.
7. Nguyễn Thị Năm Hoàng (2015), “Cỏ lau – Từ ngôn ngữ văn học của Nguyễn
Minh Châu đến tác phẩm điện ảnh của Vƣơng Đức”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học
Điện ảnh châu Á đương đại – Những vấn đề lịch sử, mỹ học và phong cách, NXB
Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, tr.268 - 278.
14
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1.
An-đrê-mốp (1963), Hình tượng nghệ thuật, NXB Văn hóa Nghệ
thuật, Hà Nội.
2.
Lại Nguyên Ân (1987), “Thử tìm hiểu loại hình các mô típ chủ đề
Nội.
trong văn học Việt Nam hiện đại”, Tạp chí Văn học (6), tr.3-10.
9.
Lại Nguyên Ân (1987), “Sáng tác truyện ngắn gần đây”, Tạp chí Văn
học (3), tr.42-48.
10.
Lại Nguyên Ân (2004), 150 thuật ngữ văn học, NXB Đại học Quốc
gia Hà Nội, Hà Nội.
15
11.
Bakhtin M. (1998), Những vấn đề về thi pháp Đôxtôiepxki, Trần Đình
Sử, Lại Nguyên Ân, Vƣơng Trí Nhàn dịch, NXB Giáo dục, Hà Nội.
12.
Bakhtin M. (2003), Lý luận và thi pháp tiểu thuyết, Phạm Vĩnh Cƣ
dịch, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội.
13.
19.
Lê Huy Bắc (2004), Truyện ngắn: Nguồn gốc và khái niệm, Tạp chí
Văn học (5), tr.34-40.
20.
Nguyễn Thị Bích (2014), Nghệ thuật tự sự trong truyện ngắn Việt
Nam sau 1975 (Qua truyện ngắn của Nguyễn Minh Châu, Nguyễn Khải, Ma Văn
Kháng), Luận án tiến sĩ Ngữ văn, Đại học Thái Nguyên – Bộ Giáo dục và Đào tạo,
Thái Nguyên.
16
21.
Ngô Vĩnh Bình (2013), “Văn học về đề tài chiến tranh cách mạng và
ngƣời chiến sĩ - “Đổi gác”, không đổi màu áo lính”, ,
Truy cập ngày: 8/5/2014.
22.
Nguyễn Thị Bình (2002), “Về một phƣơng diện nghệ thuật trần thuật
trong văn xuôi sau 1975: Ngôn ngữ và giọng điệu”, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật (4),
tr.24-27,33.
23.
Trần Phỏng Diều (2006), “Thị hiếu thẩm mỹ trong truyện ngắn
Nguyễn Ngọc Tƣ”, Văn nghệ quân đội (647), tr.36-42.
30.
Trƣơng Đăng Dung (2003), “Tác phẩm văn học nhƣ là một cấu trúc
ngôn từ động”, Tạp chí Văn học (10), tr.25-31.
31.
Trƣơng Đăng Dung (2004), Tác phẩm văn học như là quá trình, NXB
Khoa học xã hội, Hà Nội.
17
32.
Đinh Xuân Dũng (1990), Hiện thực chiến tranh và sáng tạo văn học,
NXB Quân đội nhân dân, Hà Nội.
33.
Đoàn Ánh Dƣơng (2014), Không gian văn học đương đại, NXB Phụ
nữ, Hà Nội.
34.
Đại học Vinh - Khoa Ngữ văn (2009), Một số vấn đề văn học và ngôn
41.
Nguyễn Đăng Điệp - Nguyễn Văn Tùng (2010), Thi pháp học ở Việt
Nam, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội.
42.
Phong Điệp (2007), Mạn đàm văn chương thời @, NXB Thanh niên,
Hà Nội.
43.
Trịnh Bá Đĩnh (2002), Chủ nghĩa cấu trúc và văn học, NXB Văn học
- Trung tâm nghiên cứu quốc học, Hà Nội - Tp. Hồ Chí Minh.
44.
Hà Minh Đức (Chủ biên) (1997), Lý luận văn học, NXB Giáo dục, Hà
Nội.
18
45.
Hà Minh Đức (1998), Nhà văn nói về tác phẩm, NXB Văn học, Hà
46.
Hà Minh Đức (2000), “Truyện ngắn Việt Nam nửa đầu thế kỷ XX”,
Địch, Trần Ngọc Vƣơng dịch, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
52.
Lê Bá Hán - Trần Đình Sử - Nguyễn Khắc Phi (Chủ biên) (2000), Từ
điển thuật ngữ văn học, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
53.
Lê Thị Tuyết Hạnh (2003), Thời gian nghệ thuật trong cấu trúc văn
bản tự sự (qua các truyện ngắn Việt Nam giai đoạn 1975 - 1995), NXB Đại học Sƣ
phạm, Hà Nội.
54.
Hoàng Ngọc Hiến (1992), Năm bài giảng về thể loại, Trƣờng Viết văn
Nguyễn Du, Hà Nội.
55.
Hoàng Ngọc Hiến (2006), Văn học… gần và xa, NXB Giáo dục, Hà
Nội.
19
56.
Đào Duy Hiệp (2001), Thơ & truyện và cuộc đời, NXB Hội Nhà văn,
Hà Nội.
63.
Mai Hƣơng (Tuyển chọn và biên soạn) (2002), Nguyễn Minh Châu -
Tài năng và sáng tạo nghệ thuật, NXB Văn hóa thông tin, Hà Nội.
64.
Mai Hƣơng (2006), “Đổi mới tƣ duy nghệ thuật và đóng góp của một
số cây bút văn xuôi”, Tạp chí Nghiên cứu văn học (11), tr.3-14.
65.
Lê Thị Hƣờng (1995), “Các kiểu kết thúc của truyện ngắn hôm nay”,
Tạp chí Văn học (4), tr.29-33.
66.
Lê Thị Hƣờng (1995), Những đặc điểm cơ bản của truyện ngắn Việt
Nam 1975 - 1995, Luận án Phó tiến sĩ Ngữ văn, Trƣờng Đại học Tổng hợp Hà Nội,
Hà Nội.
67.
Lê Thị Hƣờng (1995), “Tiếp nhận văn học 30 năm chiến tranh từ góc
nhìn hôm nay”, Thông báo Khoa học và Giáo dục, Đại học Sƣ phạm Huế, Huế.
20
74.
Nguyễn Kiên (2000), “Văn xuôi không tự bằng lòng”, Tạp chí Nhà
văn (01), tr.167-169.
75.
Kundera M. (2001), Tiểu luận, Nguyên Ngọc dịch, NXB Văn hóa
thông tin, Hà Nội.
76.
Chu Lai (1992), “Truyện ngắn nhƣng dài hơi”, Văn nghệ quân đội (7),
tr.23-26
77.
Nguyễn Lai (1998), Ngôn ngữ với sáng tạo và tiếp nhận văn học,
NXB Giáo dục, Hà Nội.
78.
Tôn Phƣơng Lan - Lại Nguyên Ân (1991), Nguyễn Minh Châu - Con
người và tác phẩm, NXB Văn học, Hà Nội.
79.
Tôn Phƣơng Lan (2002), Phong cách nghệ thuật Nguyễn Minh Châu,
NXB Khoa học xã hội, Hà Nội.
85.
Hà Linh (2008), “Văn học mạng - cơ hội đầy thách thức của nhà văn”,
, Truy cập ngày: 03/03/2008.
86.
Nguyễn Văn Long (2002), Văn học Việt Nam trong thời đại mới,
NXB Giáo dục, Hà Nội.
87.
Nguyễn Văn Long - Lã Nhâm Thìn (Chủ biên) (2006), Văn học Việt
Nam sau 1975, những vấn đề nghiên cứu và giảng dạy, NXB Giáo dục, Hà Nội.
88.
Nguyễn Văn Long - Trịnh Thu Tuyết (2007), Nguyễn Minh Châu và
công cuộc đổi mới văn học Việt Nam sau 1975, NXB Đại học Sƣ phạm, Hà Nội.
89.
Nguyễn Văn Long (Chủ biên) - Nguyễn Thị Bình - Trần Hạnh Mai -
Mai Thị Nhung - Trần Đăng Suyền (2007), Giáo trình Văn học Việt Nam từ sau
Cách mạng Tháng 8 năm 1945, NXB Đại học Sƣ phạm, Hà Nội.
90.
Nguyễn Văn Long (2009), Văn học Việt Nam sau 1975 và việc giảng
96.
Phƣơng Lựu (1996), “Suy nghĩ về đặc điểm của nữ văn sĩ”, Tạp chí
Nghiên cứu nghệ thuật (12), tr.66-69.
97.
Lyotard J. F. (2007), Hoàn cảnh hậu hiện đại, Ngân Xuyên dịch, Bùi
Văn Nam Sơn hiệu đính và giới thiệu, NXB Tri thức, Hà Nội.
98.
Nguyễn Đăng Mạnh (1994), Con đường đi vào thế giới nghệ thuật
của nhà văn, NXB Giáo dục, Hà Nội.
99.
Nguyễn Đăng Mạnh (2000), Nhà văn Việt Nam hiện đại - Chân dung
và phong cách, NXB Trẻ, Tp. Hồ Chí Minh.
100. Nguyễn Đăng Mạnh - Lại Nguyên Ân - Vƣơng Trí Nhàn - Trần Đình
Sử - Ngô Thảo (1987), Một thời đại văn học mới, NXB Văn học, Hà Nội.
101. Meletinsky E. M. (2004), Thi pháp của huyền thoại, Trần Nho Thìn,
Song Mộc dịch, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
23
102. Giang Nam (2000), “Thiên chức nhà văn”. Tạp chí Nhà văn (2), tr.6769
103. Nguyên Ngọc (1991), “Văn xuôi sau 1975 - Thử thăm dò đôi nét về
116. Pôxpêlốp (Chủ biên) (1985), Dẫn luận nghiên cứu văn học, T. II,
NXB Giáo dục, Hà Nội.
117. Lê Hồ Quang (2012), “Cảm hứng thế sự trong truyện ngắn Lê Minh
Khuê”, Tạp chí Nghiên cứu văn học (3), tr.29-38.
118. Saussure F. (1973), Giáo trình Ngôn ngữ học đại cương, NXB Khoa
học xã hội, Hà Nội.
119. Shoyo T. (2013), Chân tủy của tiểu thuyết, Trần Hải Yến dịch và giới
thiệu, NXB Thế giới, Hà Nội.
120. Trần Đình Sử (1987), Thi pháp thơ Tố Hữu, NXB Tác phẩm mới, Hà
Nội.
121. Trần Đình Sử (2000), Lý luận và phê bình văn học, NXB Giáo dục,
Hà Nội.
122. Trần Đình Sử (2001), Văn học và thời gian, NXB Văn học, Hà Nội.
123. Trần Đình Sử (Chủ biên) (2004), Tự sự học: Một số vấn đề lý luận và
lịch sử, NXB Đại học Sƣ phạm, Hà Nội.
124. Trần Đình Sử (Chủ biên) (2008), Tự sự học: Một số vấn đề lý luận và
lịch sử, NXB Đại học Sƣ phạm, Hà Nội.
25