Chuyên đề thực tập
BẢNG DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Kiểu chữ
BHXH
BHYT
BHTN
KPCĐ
PCTN
CNV
HSL
CPCNSX
CPSXC
CHBH
CPQLDN
SXKD
TK
1
Vũ Minh Chính – FNE5A
Ý nghĩa
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm thất nghiệp
Kinh phí công đoàn
Phụ cấp trách nhiệm
Công nhân viên
Hệ số lương
Chi phí công nhân sản xuất
Chính sách tiền lương được vận dụng linh hoạt ở mỗi doanh nghiệp phụ
thuộc vào đặc điểm và tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh và phụ
thuộc vào tính chất của công việc. Vì vậy, việc xây dựng một cơ chế trả lương
phù hợp, hạch toán đủ và thanh toán kịp thời có một ý nghĩa to lớn về mặt
kinh tế cũng như về mặt chính trị. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề
trên với sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú làm việc tại Công ty cổ phần
2
Vũ Minh Chính – FNE5A
2
Chuyên đề thực tập
thương mại xây dựng 5 Hải Phòng cùng với sự hướng dẫn chu đáo của cô
giáo Hà Thị Phương Dung em chọn đề tài: “ Hoàn thiện kế toán tiền lương
và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần thương mại xây dựng
5 Hải Phòng”.
Kết cấu đề tài gồm 3 chương:
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG -TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN
LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG
MẠI XÂY DỰNG 5 HẢI PHÒNG.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG
MẠI XÂY DỰNG 5 HẢI PHÒNG.
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG
MẠI XÂY DỰNG 5 HẢI PHÒNG.
Do thời gian nghiên cứu có hạn, nên chuyên đề này không tránh khỏi
thiếu sót và hạn chế. Vì thế em rất mong nhận được ý kiến đóng góp và xem
tục, hiện đại đáp ứng đợc các yêu cầu về chất lợng cũng nh kỹ thuật của sản
phẩm. Công nhân có thể thích nghi đợc với điều kiện làm việc liên tục, căng
thẳng nhằm đạt đúng tiến độ đã đề ra. Với số công nhân trực tiếp sản xuất có
tay nghề cao, công ty có thể thay đổi cơ cấu công nhân sản xuất cho phù hợp
với tình hình chung sao cho sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất.
Với đội ngũ cán bộ, công nhân giàu lòng vì công việc và có trình độ tay
nghề cao, kết hợp với nhiều năm kinh nghiệm trong sản xuất, họ đã bỏ hết kiên
thức và tâm huyết của mình vì công việc, vì công ty để xây dựng công ty ngày
càng phát triển.
1.2. Cỏc hỡnh thc tr lng ca cụng ty
4
V Minh Chớnh FNE5A
4
Chuyên đề thực tập
Việc tính và trả lương có thể thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau, tuỳ
theo đặc điểm hoạt động kinh doanh, tính chất công việc và trình độ quản lý.
Trên thực tế, thường áp dụng các hình thức tiền lương sau:
- Hình thức tiền lương thời gian: Là hình thức tiền lương tính theo thời
gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật và tháng lương của người lao động. Theo hình
thức này, tiền lương thời gian phải trả được tính bằng: thời gian làm việc thực
tế nhân với mức lương thời gian.
Tiền lương thời gian với đơn giá tiền lương cố định được gọi là tiền
lương thời gian giản đơn. Tiền lương thời gian giản đơn có thể kết hợp chế độ
tiền lương thưởng để khuyến khích người lao động hăng hái làm việc, tạo nên
phẩm doanh nghiệp, có thể áp dụng các đơn giá lương sản phẩm khác nhau.
- Tiền lương sản phẩm tính theo đơn giá tiền lương cố định, gọi là tiền
lương sản phẩm giản đơn.
- Tiền lương sản phẩm giản đơn kết hợp với tiền thưởng về năng suất,
chất lượng sản phẩm, gọi là tiền lương sản phẩm có thưởng.
- Tiền lương sản phẩm tính theo đơn giá lương sản phẩm tăng dần áp
dụng theo mức độ hoàn thành vượt mức khối lượng sản phẩm, gọi là tiền
lương sản phẩm luỹ tiến.
- Tiền lương sản phẩm khoán: Theo hình thức này có thể khoán việc,
khoán khối lượng, khoán sản phẩm cuối cùng, khoán quỹ lương.
Hình thức tiền lương sản phẩm có nhiều ưu điểm:
Đảm bảo nguyên tắc phân phối theo số lượng và chất lượng lao động,
khuyến khích người lao động quan tâm đến kế quả và chất lượng sản phẩm.
1.3. Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại công
ty
Theo quy định của nhà nước và chính phủ áp dụng đối với các doanh
nghiệp trong nước, việc đóng bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế
(BHYT), kinh phí công đoàn ( KPCĐ), bảo hiểm thất nghiệp ( BHTN) là bắt
buộc đồng thời yêu cầu việc trích lập phải được minh bạch và chính xác.
- Bảo hiểm xã hội : Qũy bảo hiểm xã hội là quỹ dùng để trợ cấp cho
người lao động có tham gia đóng góp quỹ tong các trường hợp họ bị mất khả
năng lao động như ốm đau, thai sản, nghỉ hưu.
6
Vũ Minh Chính – FNE5A
6
Chuyên đề thực tập
7
Chuyên đề thực tập
khấu trừ vào lương (8%BHXH, 1,5% BHYT, 1%BHTN).
1.4. Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại công ty :
Công ty cổ phần thương mại xây dựng 5 Hải Phòng ngay từ những ngày
đầu thành lập đã xác định rõ để tồn tại và phát triển công ty không những phải
có chiến lược kinh doanh vững chắc mà còn cần phải có chiến lược rõ ràng về
tổ chức quản lý lao động cũng như chế độ tiền lương tại công ty. Điều này
cũng có nghĩa là phải xây dựng và phát triển đội ngũ lao động phù hợp với
các yêu cầu sản xuất kinh doanh cả về số lượng và chất lượng, có đủ phẩm
chất và kỹ năng cần thiết đáp ứng các mục tiêu trước mắt cũng như về dài hạn
của công ty.
Khi công ty có nhu cầu về tuyển dụng nhân sự, Ban Giám đốc cùng
phòng nhân sự sẽ cùng tổ chức họp bàn thống nhất về nhu cầu tuyển dụng,
phương án tuyển dụng, thời gian tuyển dụng cũng như các vấn đề liên quan
sau đó thực hiện tìm kiếm ứng viên thông qua các kênh truyền thông tuyển
dụng như quảng cáo trên truyền hình, website tìm việc, các tổ chức giáo dục.
Trong thông báo tuyển dụng công ty cũng đưa ra các yêu cầu cụ thể về hồ sơ
ứng tuyển bao gồm các bằng cấp, chứng chỉ về trình độ chuyên môn, kinh
nghiệm trong công việc cũng như các chế độ đãi ngộ về luong thưởng hấp dẫn
để thu hút các ứng viên tiềm năng.
Sau khi tuyển chọn các hồ sơ tiềm năng, vòng phỏng vấn sẽ bắt đầu với
các bài kiểm tra, trắc nghiệm về kỹ năng chuyên môn cũng như khả năng xử
lý trong công việc. Tuy nhiên ban giám đốc cũng như phòng nhân sự sẽ đánh
giá cao các ứng viên có thái độ tốt đối với công việc.
Các ứng viên được tuyển dụng sẽ được thông báo trong thời gian sớm
nhất để có thể bắt đâu công việc với thời gian thử việc tối đa 3 tháng. Kết thúc
+ Bảng thanh toán tiền lương ( Mẫu 02 – LĐTL )
+ Phiếu nghỉ hưởng BHXH ( Mẫu 03 – LĐTL )
+ Bảng thanh toán BHXH ( Mẫu 04 – LĐTL )
+ Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành ( Mẫu 06 –
LĐTL )
+ Phiếu báo làm đêm, làm thêm giờ ( Mẫu 07 – LĐTL )
+ Hợp đồng giao khoán ( Mẫu 08 – LĐTL )
+ Bảng kê thanh toán tiền thưởng
+ Phiếu đề nghị nghỉ việc
+ Giấy nghỉ ốm
+ Biên bản xét duyệt trợ cấp
+ Bảng thanh toán trợ cấp
+ Phiếu thu, phiếu chi
+ Giấy đề nghị thanh toán
+ Giấy đề nghị tạm ứng
+ Bảng tổng hợp thanh toán lương
+ Bảng phân bổ BHXH, BHYT, KPCĐ vào giá thành......
* Bảng chấm công.
Để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc, nghỉ BHXH ... để có
căn cứ tính trả lương, thưởng, BHXH ... cho từng người được chính xác và
đầy đủ, giúp cho việc quản lý lao động trong đơn vị được tốt hơn.
10
Vũ Minh Chính – FNE5A
10
Chuyên đề thực tập
Hàng ngày người được uỷ quyền chấm công căn cứ vào tình hình thực tế của
Số ngày làm
thời gian
11
Vũ Minh Chính – FNE5A
11
Chuyên đề thực tập
Số ngày công chế độ
việc thực tế
Mức lương tối thiểu: 1.150.000đồng/tháng
Số ngày công chế độ: 26 ngày
*Ví dụ về cách tính lương thời gian tại công ty
VD: Căn cứ vào bảng chấm công tính lương cho anh Đặng Minh là công
nhân gián tiếp ở bộ phận quản lý. Biết hệ số lương là 4,1 ngày công làm việc
thực tế là 22 công.
Lương thời
gian của anh
=
1150.000 x 4,1
Minh
đổi
Trong đó:
Công quy đôỉ
từng công
=
nhân
Công sản phẩm
từng công nhân
Tiền lương một công
quy đổi
=
X
Hệ số lương từng công
nhân
Tổng tiền lương sản phẩm của cả tổ (đội)
Tổng số công quy đổi của cả tổ (đội)
*Ví dụ về cách tính lương thời gian tại công ty
12
Vũ Minh Chính – FNE5A
Các khoản phụ cấp có tính chất lương:
- Lương thời gian, lương học, họp, phép tổ sản xuất tính theo số công, hệ
số lương và lương tối thiểu:
Tiền lương
được hưởng
=
Lương tối thiểu x hệ số
X
Ngày công chế độ
Số công
VD: tính lương thời gian cho anh Quý ở tổ sản xuất số 1. Theo bảng chấm
công ta có:
-Hệ số lương: 3,18
- Số công: 2 công
Tiền lương thời
gian được hưởng
=
1150 x 3,18
x
2
10%.
PCTN của chị Thu Hà là:1150.000 x 10% = 121.000 ( đồng )
- BHXH tính bằng 75% tiền lương thời gian:
Tiền lương được
hưởng
=
Lương tối thiểu x Hệ số
x
Ngày công chế độ
Số công
x
75%
VD: Tính lương BHXH của anh Nam tổ quản lý được hưởng trong tháng 5
năm 2010. Biết:
- Hệ số lương là: 3,26
- Số công: 1 công
Tiền lương BHXH
=
- BHTN = Lương cơ bản x 1%
VD: Tiếp VD trên tính các khoản giảm trừ của anh Nam:
- BHXH = 2.845.783 x 8% = 199.205 ( đồng )
- BHYT = 2.845.783 x 1,5% = 42.687 ( đồng )
- BHTN = 2.845.783 x 1% = 28.458 ( đồng )
Công ty Công ty cổ phần thương mại xây dựng 5 Hải Phòng trích
lương theo 2kỳ:
- Kỳ I: Tạm ứng
- Kỳ II: Thực lĩnh = Tổng thu nhập – tạm ứng lương kỳ I – BHXH –
BHYT – BHTN
VD: Tính thực lĩnh của anh Phú ( tổ quản lý ) trong tháng 5 năm 2015.
Biết tổng thu nhập của anh Phú là: 2.705.800 đ, tạm ứng: 500.000 đ,
BHXH: 189.406 đ, BHYT: 40.587 đ, BHTN: 27.058 đ
Thực lĩnh của anh Phú là:
2.705.800 – 500.000 – 189.406 – 40.587 – 27.058 = 1.948.749 (đ )
2.1.3. Tài khoản sử dụng
Để kế toán tính và thanh toán tiền lương, tiền công và các khoản khác
với người lao động, tình hình trích lập và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, kế toán sử dụng các tài khoản sau:
- TK 334 "Phải trả công nhân viên". Tài khoản này để phản ánh các
khoản thanh toán với công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền
công, trợ cấp bảo hiểm xã hội, tiền thưởng và các khoản thuộc về thu nhập
của công nhân viên.
Bên Nợ:
15
Vũ Minh Chính – FNE5A
15
Vũ Minh Chính – FNE5A
16
Chuyên đề thực tập
- Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp, phải trả được cấp bù
- Các khoản phải trả khác.
Dư Nợ (nếu có): Số trả thừa, nộp thừa, vượt chi chưa được thanh toán.
Dư Có: Số tiền còn phải trả, phải nộp giá trị xuất thừa chờ xử lý.
- TK 338 - Chi tiết có 5 tài khoản cấp 2
3381 - Tài sản thừa chờ giải quyết
3382 - Kinh phí công đoàn
3383 - Bảo hiểm xã hội
3394 - Bảo hiểm y tế
3388 - Phải nộp khác
- TK 335: "Chi phí phải trả" tài khoản này dùng để phản ánh các khoản
được ghi nhận là chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ nhưng thực
tế chưa phát sinh (mà sẽ phát sinh trong kỳ này hoặc trong nhiều kỳ sau).
Bên Nợ: - Các chi phí thực tế phát sinh thuộc nội dung chi phí phải trả
- Chi phí phải trả lớn hơn số chi phí thực tế được hạch toán giảm chi phí
kinh doanh.
Bên Có: - Chi phí phải trả dự tính trước đã ghi nhận và hạch toán vào chi
phí hoạt động sản xuất kinh doanh.
Dư Có: - Chi phí phải trả đã tính vào chi phí hoạt động sản xuất kinh
doanh những thực tế chưa phát sinh.
Ngoài các tài khoản: 334, 338, 335 kế toán tiền lương và các khoản trích
theo lương còn sử dụng một số tài khoản khác như TK 622, TK 627, TK 111,
TK 112, TK 138…
- Bảng chấm công là cơ sở để lập bảng thanh toán lương.
Sau đây là bảng chấm công tháng 03 năm 2015 của tổ quản lý và tổ sản xuất
của phân xưởng ván ghép thành.
Một số ký hiệu dùng trong bảng:
- Lương sản phẩm: K
- Lương thời gian: x
- Học, họp
:H
- Ốm
:O
- Nghĩ lễ
:L
- Nghỉ phép
:P
- Chủ Nhật
: Cn
18
Vũ Minh Chính – FNE5A
3
4
5
6
7
8
4,1
L
cn
X
X
X
P
X
H
X
X
H
3,26
L
cn
X
O
X
X
X
X
T
1
2
3
4
Lê Thủy
3,54
L
cn
X
X
X
X
X
X
Cộng
9
C
n
C
n
C
n
X
X
X
cn
P
22
X
...
...
...
X
X
O
X
X
X
...
...
...
X
X
X
X
X
cn
X
25
X
...
...
X
P
X
cn
X
25
21,5
1
145
2
Vũ Minh Chính – FNE5A
3
Quy ra công đẻ trả lương
L.
L.
L.
L. TG
Ngày trong tháng
Số
TT
Họ và tên
1
Ngọc Tuấn
2
Quy ra công đẻ trả lương
HSL
7
8
9
10
11
12
13
14
X
K
K
K
K
...
P
K
K
K
K
cn
K
23
2
H
cn
K
24
K
K
K
K
K
cn
K
P
K
K
K
cn
K
K
K
K
K
...
K
K
K
K
K
cn
K
25
K
X
K
K
cn
K
23
L
cn
K
K
K
K
K
K
2,98
L
cn
K
K
K
K
K
K
cn
K
K
K
K
P
K
P
K
K
cn
K
K
K
K
K
...
K
K
K
K
X
K
Trần minh Hiếu
( TT )
3,54
L
cn
K
K
3
Bích Phương
2,98
L
cn
K
Vũ Minh Chính – FNE5A
195
21
L.
Học.
họp
L.
Phép
L.
BHXH
1
2
1
1
2
1
1
4
Chuyên đề thực tập
Đơn vị: Công ty cổ phần thương mại xây dựng 5 Hải Phòng
Bộ phận: Tổ quản lý
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG
Tháng 03 năm 2015
S
TT
L. Thời gian
Họ và tên
L. Họp, học
Hệ số
lương
4,1
C
22
TT
2.879.462
3,82
24
3,54
Thanh Hà
3
2
-
-
2
226.015
2.601.731
-
4
26
2.705.800
5
25
145
C
249.000
3.652.000
Tạm ứng
500.000
-
1
91.460
-
3.018.168
500.000
211.272
45.273
30.182
2.231.441
1
113.00
166.000
2.845.783
400.000
199.205
42.687
28.458
2.175.433
-
-
-
-
-
-
-
2.705.800
205.674
44.073
29.382
2.259.071
16.538.06
9
4
487.784
4
487.78
5
2
169.51
2
415.000
18.098.15
1
Vân Kim
7
Cộng
3,54
21,52
Ngày 31 tháng 03 năm 2015
Kế toán thanh toán
Kế toán trưởng
( ký, họ tên )
Vũ Minh Chính – FNE5A
( ký, họ tên )
23
Giám đốc
( ký, họ tên )
Chuyên đề thực tập
Đơn vị: Công ty cổ phần thương mại xây dựng 5 Hải Phòng
Bộ phận: Tổ sản xuất số 1
C
TT
ĐVT: Đồng
L. Phép
C
TT
BHXH
C
PCT
Tổng thu
N
nhập
TT
Các khoản khấu trừ
Tạm ứng
BHXH
BHYT
2.670.328
500.000
186.923
40.055
26.703
1.916.647
3,54
24
2.671.992
-
-
2
226.015
-
-
-
1
95.131
-
-
1
71.348
-
2.509.504
450.000
175.665
37.643
25.095
1.821.101
3,26
25.632
1.819.673
Phan Văn Quý
Đặng Huyền Trang
3,18
23
2.300.253
2
203.031
-
-
-
-
1
76.137
-
-
-
-
2.592.109
500.000
181.448
38.882
25.921
1.845.858
7
(TP )
Lê Quang Minh
2,98
25
2.343.025
8
Đỗ Đức Hoàng
3,18
24
2.400.264
-
-
1
101.515
1
101.515
-
-
-
2.603.294
300.715
2
147.485
83.000
20.936.994
3.800.000
1.465.589
314.055
209.370
15.147.980
Kế toán thanh toán
( ký, họ tên )
Vũ Minh Chính – FNE5A
Kế toán trưởng
Giám đốc
( ký, họ tên )
PCTN
Họ và tên
Tổ sản xuất
số 1
Tổ sản xuất
số 2
Tổ quản lý
Cộng
thu
Thực
Các khoản khấu trừ
lĩnh
nhập
T
1
L. Thời gian
C
TT
411.169
4
422.661
3
300.715
2
147.485
83.000
20.936.994
3.800.000
1.465.589
314.055
209.370
15.147.980
171
15.912.110
-
-
145
16.538.069
4
487.784
4
487.785
2
169.512
415.000
18.098.151
2.800.000
1.266.871
9.200.000
4.164.336
892.359
594.906
44.638.915
ứng
Ngày 31 tháng 03 năm 2015
Kế toán thanh toán
( ký, họ tên )
Vũ Minh Chính – FNE5A
Kế toán trưởng
( ký, họ tên)
25
Giám đốc
( ký, họ tên )