BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
KHOA TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN
BÁO CÁO THỰC TẬP
Phân tích tình hình tài chính của công ty TNHH
đầu tư xuất nhập khẩu và dịch vụ ATT
Giảng viên hướng dẫn : THS. LÊ THỊ MAI HƯƠNG
Sinh viên thực hiện: ĐỖ HỒNG VIỆT
Ngành : TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
Chuyên ngành : TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Lớp : Đ7-TCNH1
Khoá : 2012-2016
Hà Nội, tháng 02 năm 2016
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ XNK VÀ DV ATT
1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH đầu tư XNK &
DV ATT
1.1.1. Tổng quan
Công ty TNHH đầu tư XNK & DV ATT hoạt động theo điều lệ công ty cổ
phần, ông Nguyễn Anh Tuấn chiếm 55% vốn, bà Lê Thu Trang chiếm
45% vốn điều lệ. Công ty hoạt động sản xuất, kinh doanh theo giấy
chứng nhận đăng ký Số 0104650764 ngày 28/05/2010 do Sở kế hoạch
và đầu tư thành phố Hà Nội cấp.
cấp các thiết bị, phụ tùng cơ khí, máy móc. Công ty TNHH Đầu tư Xuất nhập khẩu và
Dịch vụ ATT luôn cố gắng hết sức mình để hướng tới lợi ích thiết thực cho khách
hàng
Từ xuất phát điểm là một Công ty quy mô nhỏ, chỉ có khoảng 30 công nhân
và số thiết bị còn ít và thô sơ. Tuy nhiên, sau một thời gian xây dựng và phát triển,
Công ty TNHH Đầu tư Xuất nhập khẩu và dịch vụ ATT đã dần lớn mạnh, có được
một chỗ đứng nhất định trong lĩnh vực cung cấp các thiết bị, phụ tùng xe ô tô, mô
tô và xe có động cơ khác. Bên cạnh đó, Công ty cũng đã dần tạo dựng được một
thương hiệu uy tín nhờ vào những nỗ lực không ngừng nghỉ trong việc cung cấp
sản phẩm và nâng cao chất lượng phục vụ đối với khách hàng.
Hiện nay, Công ty TNHH Đầu tư Xuất nhập khẩu và dịch vụ ATT đã xây
dựng được hệ thống cơ sở vật chất với quy mô hoàn chỉnh với đội ngũ trên 50 công
nhân và 10 nhân viên văn phòng , đa phần các công nhân đều là những người có
trình độ chuyên môn, tận tình và luôn nỗ lực hết mình với công việc. Các sản phẩm
mà Công ty cung cấp đang ngày càng được ưa chuộng và sử dụng rộng rãi
Trong suốt quá trình hoạt động của mình, ATT luôn nhận được sự tín nhiệm
tuyệt đối từ phía khách hàng, với một số lượng lớn các đơn đặt hàng của các doanh
nghiệp, cá nhân. Công ty luôn nỗ lực không ngừng để trở thành một trong những
địa chỉ cung cấp thiết bị, phụ tùng đáng tin cậy nhất.
1.2 Chức năng,nhiệm vụ:
-
Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động, khai thác và sử dụng có hiệu quả
-
các nguồn lực nhằm phục vụ tốt cho hoạt động của công ty;
Bán buôn phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác;
Bán lẻ phụ tùng các bộ phận phụ trợ của ô tô con (loại 12 chỗ ngồi trở xuống);
Bán buôn ô tô con ( loại 12 chỗ ngồi trở xuống );
Bán lẻ ô tô con ( loại 12 chỗ ngồi trở xuống );
Bảo dưỡng và sửa chữa mô tô, xe máy;
Bán buôn phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy;
Bán lẻ phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy;
Đại lý phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy;
-
Bán buôn máy móc,thiết bị và phụ tùng máy khai khoáng, xây dựng;
Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện (máy phát điện, động cơ điện, dây
-
điện và thiết bị khác dùng trong mạch điện);
Đại lý phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và các xe có động cơ khác;
Đại lý ô tô và xe có động cơ khác;
Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh.
•
1.3.2.Quy trình hoạt động kinh doanh
Qua 2 giai đoạn chủ yếu là mua hàng và bán hàng.
Mua hàng là giai đoạn đầu tiên trong quá trình lưu chuyển hàng hóa của kinh
doanh thương mại, là quá trình vận động vốn kinh doanh từ hình thái tiền tệ sang
hình thái hiện vật. Bắt đầu quy trình kinh doanh bộ phận mua hàng chịu trách
(Nguồn: Phòng tổ chức – hành chính)
Chú thích:
Ghi hàng ngày
Đối chiếu, kiểm tra
1.4. Đặc điểm tổ chức quản lý của đơn vị
Đặc điểm phân cấp quản lý hoạt động kinh doanh
Bộ máy của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến – chức năng. Giữa
ban lãnh đạo và các bộ phận phòng ban trong Công ty có mối quan hệ chức năng,
hỗ trợ lẫn nhau. Đây là bộ máy quản lí gọn nhẹ và đơn giản, đi theo một trât tự
nhất định. Song chức năng và nhiệm vụ của mỗi người luôn gắn liền với trách
nhiệm sống còn của công ty
•
Ban giám đốc: Chịu trách nhiệm chung về hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như
-
đời sống của cán bộ công nhân viên trong công ty.
Giám đốc là chủ tài khoản của công ty có quyền ký kết các hợp đồng kinh tế, quan
-
hệ giao dịch với các cơ quan liên quan.
Phó giám đốc: phó giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc và chịu trách nhiệm
-
nước..
Phòng marketing: nghiên cứu thị trường và nhu cầu tiêu thu sản phẩm, đưa ra
những chiến lược đúng đắn.
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị
Sơ đồ 1.4.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Đầu tư Xuất nhập
khẩu và dịch vụ ATT
Giám đốc
Phó Giám đốc
Phòng Tổ chức – Hành chínhPhòng Kế toán tài chính
Phòng Kinh doanh
(Nguồn: Phòng tổ chức – hành chính)
Phòng
Marketing
1.5 Tổ chức công tác tài chính trong doanh nghiệp
1.5.1 Khái niệm về tổ chức tài chính trong doanh nghiệp
Tổ chức tài chính doanh nghiệp là việc vận dụng tổng hợp các chức năng
của tài chính để đề ra các hình thức, phương pháp thích hợp nhằm xây dựng
Kế hoạch ngắn hạn (hàng năm, quỹ) gồm việc xác định kế hoạch vốn và
nguồn vốn lưu động, lợi nhuận và phân phối lợi nhuận, sử dụng các quỹ
doanh nghiệp.
Kế hoạch dài hạn xác định chủ yếu các nguồn tài trợ cho các dự án đầu
tư dài hạn, khả năng trả nợ và lợi nhuận dự kiến.
1.5.5 Phân tích kiểm tra, đánh giá kết quả tài chính
Đây cũng chính là một nội dung công tác tài chính của doanh nghiệp.
Thông qua hệ thống các chỉ tiêu tài chính như: hệ số thanh toán nhanh, khả
năng thanh toán, hệ số sinh lợi, cho phép những nhà quản lý có thể phân tích
kiểm tra và đưa ra những kết luận chính xác toàn diện về tình hình tài chính
của doanh nghiệp
Qua phân tích và kiểm tra tài chính sẽ giúp cho doanh nghiệp tìm thấy những
biện pháp hữu hiệu để bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
CHƯƠNG 2 – THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU
TƯ XNK & DV ATT
2.1 Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH đầu tư XNK & DV ATT
Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty sẽ cho thấy một cách sơ bộ về sự thay đổi
biến động của việc sử dụng tài sản, nguồn vốn cũng như tình hình hoạt động kinh doanh của Công
ty.
2.1.1.Phân tích khái quát các báo cáo tài chính của doanh nghiệp
Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán năm 2012-2014
của công ty TNHH đầu tư XNK & DV ATT
ĐVT: VNĐ
TÀI SẢN
Năm 2012
Năm 2013
Năm 2014
IV. Hàng tồn kho
1,359,144,287
1,709,996,369
2,701,708,742
V. Tài sản ngắn hạn khác
65,920,822
150,349,1
7
504,288,850
1. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
16,660,975
21,545,529
86,243,344
2. Thuế và cá khoản phải thu Nhà nước
48,676,514
3. Tài sản ngắn hạn khác
583,333
128,803,618
418,045,506
B. TÀI SẢN DÀI HẠN
50,364,481
54,303,576
63,36
,588
I. Các khoản phải thu dài hạn
II. Tài sản cố định
27,523,105
18,891,289
0
3,460,646,083
2,698,335,789
6,910,867,597
1. Vay và nợ ngắn hạn
1,300,000,000
4,260,000,000
2. Phải trả người bán
3,436,535,931
1,387,719,497
2,644,325,175
4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
24,110,152
10,616,292
6,542,422
II. Nợ dài hạn
B. NGUỒN VỐN
1,786,927,790
1,671,810,982
1,681,774,982
I. Vốn chủ sở hữu
1,786,927,790
1,671,810,982
1,681,774,982
1. Vốn chủ sở hữu
1,800,000,000
1,800,000,000
1,800,000,000
22,591,353,594
2. Các khoản giảm trừ doanh thu
0
0
0
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
6,645
106,000
5,133,845,460
22,591,353,594
4. Giá vốn dịch vụ cu
g cấp
6,452,431,633
4,676,537,934
21,925,411,662
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
192,674,367
457,307,526
665,941,932
6. Doanh thu từ hoạt động tài chính
419,383
1,294,143
7,094,275
7. Chi phí tài chính
1,474,555
Trong đó: Chi p
í lãi vay
-115,116,808
9,964,000
(Nguồn: Phòng Kế toán của công ty)
- Tỷ suất LNST/Tổng nguồn vốn (ROA)
Bảng 2.3. Tỷ suất LNST
Chỉ tiêu
Năm 2012
Năm 2013
Năm 2014
Năm 2013/2012
Năm 2014/2013
Chênh lệch
%
Chênh lệch
%
LNST
8,620
228
-115,116,808
9,964,000
-123,737,036
-1435%
125,080,808
-109%
Tổng nguồn vốn
2013
2014
8,620,228
-115,116,808
9,964,000
1,782,617,676
1,729,369,386
1,676,792,982
0.48
-6.66%
0.59%
Nguồn vốn của doanh nghiệp chủ yếu phụ thuộc vào vốn CSH xong so với trung bình ngành, tỷ lệ
ROE của doanh nghiệp rất thấp. Cụ thể:
- Năm 2012 ROE trung bình ngành là 11%
- Năm 2013 ROE trung bình ngành là 6%
- Năm 2014 ROE trung bình ngành là 9%
Vòng quay vốn
1.27
1.
7
2.63
Vòng quay vốn TB ngành
1.95
1.93
2.06
Vòng quay tổng nguồn vốn của công ty năm 2012 và 2013 là khá thấp so với trung bình ngành. Sự
biến động cũng không có nhiều đáng kể, cho thấy việc sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp chưa hiệu
quả.
Năm 2014 cứ 1 đồng vốn sẽ tạo ra được 2.63 đồng doanh thu. Vòng quay vốn cao cho thấy việc sử
dụng nguồn vốn để tạo ra doanh thu thuần của công ty là khá tốt. Vốn sử dụng hiệu quả.
Qua 3 năm ta thấy vòng quay vốn của công ty biến động mạnh trong năm 2014,do doanh thu tăng
đột biến. Cho thấy đã công ty chú trọng quảng bá sản phẩm, dịch vụ.. để nâng cao hiệu quả kinh doanh.
-
Chỉ tiêu hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho=
Số ngày 1 vòng quay HTK=
Bảng 2.6. Chỉ tiêu hàng tồn kho
Chỉ tiêu
Năm 2012
Năm 2013
Năm 2014
25.81%
991,712,373
57.99%
Số HTK bình quân
,027,947,046
1,534,570,328
2,205,852,556
506,623,282
49.28%
671,282,228
4
.74%
Số vòng quay HTK
6.28
3.05
9.94
-3.23
-51.45%
6.89
226.16%
số ngày 1 vòng quay HTK
57.35
118.13
36.22
60.78
105.98%
-81.91
-69.34%
Các khoản phải thu ĐK
142,118,292
2,865,
19,181
711,281,024
2,723,700,889
1916.50%
-2,154,538,157
-75.18%
Các khoản phải
thu CK
2,865,819,11
711,281,024
4,982,776,319
-2,154,538,157
-75.18%
4,271,495,295
600.54%
Các khoản phải thu bq
1,503,968,737
1,788,550,103
2,847,028,672
284,581,366
18.92%
1,058,478,569
59.18%
Vòng quay phải thu
4.42
Chênh lệch
%
TSNH
5,197,209,392
4,315,843,195
8,529,275,99
-881,366,197
-17%
4,213,432,796
98%
Nợ NH
3,460,646,083
2,698,335,789
6
910,867,597
-762,310,294
-22%
4,212,531,808
156%
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành
1.50
1.60
1.23
0.10
7%
-0.37
-23%
Qua bảng số liệu ta thấy:
+ Năm 2012 hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn là 1.5 có nghĩa là cứ mỗi đồng nợ ngắn hạn doanh
Năm 2013/2012
Năm 2014/2013
Chênh lệch
%
Chênh lệch
%
TSNH
5,197,209,392
4,315,843,195
8,529,275,991
-881,36
,197
-17%
4,213,432,796
98%
Hàng tồn kho
1,359,144,287
1,709,996,369
2,7
1,708,742
350,852,082
26%
991,712,373
58%
Nợ NH
3,460,646,083
2,698,335,789
6,910,867,597
-762,310,294