A. ĐẶT VẤN ĐỀ
Năm học 2014 -2015 là năm học Tích cực triển khai Chương trình
hành động thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm
2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới
căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương
pháp dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học
sinh; tăng cường kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào giải
quyết các vấn đề thực tiễn. Đa dạng hóa các hình thức học tập, chú trọng
các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học.
Để làm được điều đó người giáo viên phải kết hợp nhiều phương pháp
trong dạy học, trong đó phương pháp dạy học hợp tác được đặc biệt quan
tâm. Phương pháp này nhiều năm nay đã được đề cập đến và sử dụng dưới
nhiều hình thức khác nhau như: Thảo luận nhóm,…và hiện nay còn có thêm
nhiều kỹ thuật dạy học theo nhóm nâng cao hơn nữa so với hoạt động nhóm ở
mức độ đơn giản, đó là: kỹ thuật “Khăn phủ bàn”, “Sơ đồ tư duy”
“Những mảnh ghép”… không những trong sách giáo viên mà ở tài liệu
BDTX rồi trong tài liệu đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học cơ
sở, nó được chú trọng như phương pháp dạy học chính ngày nay.
Thực hiện tinh thần chỉ đạo của Bộ GD-ĐT,và của sở GD-ĐT Thanh
Hoá, nhận thức được tầm quan trọng của việc đổi mới phương pháp trong dạy
học. Được sự chỉ đạo của phòng GD huyện Nga Sơn, BGH trường THCS
Nga Tân đã và đang tạo điều kiện, động viên khuyến khích giáo viên tích cực
đổi mới phương pháp dạy học, vận dụng linh hoạt các hình thức dạy học vào
giờ dạy trên lớp nhằm đạt kết quả cao nhất cho người học. Dạy học theo
phương pháp mới sẽ tạo điều kiện cho học sinh được làm việc, được trình bày
ý kiến của mình, ý kiến của tập thể một cách mạnh dạn sôi nổi, đó là chúng ta
đang thực hiện thành công phương pháp dạy học mới.
1
-Về phía học sinh :
2
+ Tích cực suy nghĩ, chủ động tham gia các hoạt động học tập, tự khám phá
và lĩnh hội kiến thức, rèn luyện kĩ năng, xây dựng thái độ và hành vi đúng
đắn.
+ Mạnh dạn trình bày và bảo vệ ý kiến, quan điểm cá nhân; tích cực thảo
luận, tranh luận, đặt câu hỏi cho bản thân, cho thầy( cô), cho bạn.
+ Giúp cho học sinh phát triển kĩ năng nói, giao tiếp, tranh luận, bồi dưỡng
các phương pháp nghiên cứu một các vừa sức như các phương pháp tìm đọc
sách và tài liệu tham khảo.
+ Thông qua thảo luận có thể thay đổi quan điểm cá nhân qua các lí do trên
cơ sở các sự kiện thông tin bạn học sinh trong nhóm trong lớp.
- Về phía giáo viên :
+ Quá trình thảo luận dưới sự hướng dẫn của giáo viên còn tạo ra mối liên hệ
hai chiều giữa giáo viên và học sinh, giúp cho học sinh, cho giáo viên nắm
được hiệu quả giáo dục về mặt nhận thức, thái độ, quan điểm xu hướng hành
vi của học sinh.
- Sáng tạo về phương pháp dạy học phát huy tính chủ động, tích cực, tự giác,
tự học tập của học sinh.
- Trong quá trìng dạy học thể hiện mối quan hệ tích cực giữa giáo viên và
học sinh, giữa học sinh với học sinh; tiến hành thông qua việc tổ chức các
hoạt động học tập của học sinh, kết hợp giữa học tập cá thể với học tập hợp
tác, làm việc theo nhóm.
- Chú trọng đến việc rèn luyện các kĩ năng, năng lực hành động, vận dụng
kiến thức, tăng cường thực hành và gắn nội dung bài học với thực tế cuộc
sống.
- Thiết kế tổ chức, hướng dẫn học sinh thực hiện các hoạt động học tập với
chú ý kênh hình, kênh chữ qua hoạt động nhóm.
- Chưa vận dụng kiến thức bài cũ để giải thích bài mới, chưa chú ý đến hiểu
biết của các em ở bên ngoài.
- Môn học Lịch Sử ở bậc THCS tuy được xem là môn học bắt buộc, nhưng
với quan niệm của học sinh thì nó không được chú trọng, học sinh cho rằng
đây là khó học, nên lòng nhiệt tình với bộ môn của các em chưa cao.
Các lý do trên dẫn đến chất lượng học tập môn Lịch Sử của học sinh chưa
cao.
* Kết quả của thực trạng trên:
4
Qua đợt kiểm tra chất lượng đầu năm học thì chất lượng cụ thể môn
Lịch sử khối 9 như sau:
Lớp
9A
9B
9C
TỔNG
Sĩ
Số
Điểm
số
0
0
12.9
4.4
Điểm TB
Điểm yếu
kém
SL
11
7
23
41
SL
21
22
4
47
SL
0
0
0
0
%
vấn đề và đặt biệt gần gũi với học sinh .
- Thứ hai : Cần lưu ý đên nội dung thảo luận là phải xem xét nguyên cứu
xem học sinh biết gì, cảm thấy gì sẽ suy nghĩ gì về chủ đề nội dung đưa ra.
Như vậy sẽ giúp cho học sinh đỡ khó khăn trong thảo luận nhóm, đỡ mất thời
gian, giáo viên sẽ chủ động trong việc chuẩn xác lại kiến thức, nội dung thảo
luận giúp cho chúng ta tránh khỏi những nội dung chúng ta còn “ mập mờ ”
- Thứ ba: Nội dung thảo luận có thể lấy từ sách giáo khoa, từ những vấn đề
thực tế của địa phương của đất nước như chú ý đến những vấn đề có nhiều
cách giải quyết .
5
Từ nguyên tắc lựa chọn trên, tôi xin đưa ra các nội dung mà tôi đã tiến hành
thực hiện các kỹ thuật dạy học tích cực trong dạy học Lịch Sử 9 như sau:
Thảo luận ở
Bài
mục
Nội dung thảo luận
Mục tiêu, nguyên tắc hoạt động của tổ chức
5
II (2)
ASEAN?
Tình hình kinh tế Nhật Bản, sự phát triển thần kỳ,
I
sau ngày thành lập đã ở vào tình thế “ngàn cân treo
sợi tóc”
Hoàn cảnh, nội dung của Đại hội đại biểu toàn
26
II
quốc lần thứ II của Đảng?
Diễn biến, kết quả, ý nghĩa của chiến dịch lịch sử
27
II
Điện Biên Phủ
Những thành tựu trong việc thực hiện kế hoạch nhà
28
IV (2)
nước 5 năm (1961-1965) của nhân dân miền Bắc?
Ý nghĩa của những thành tựu đó?
So sánh điểm giống và khác nhau giữa chiến lược
29
cung cấp các tình huống, các thông tin đã được lựa chọn kỹ để giáo viên có
thể tổ chức hướng dẫn học sinh thu thập tổng hợp và xử lí những thông tin
- Kết hợp giữa kênh hình, kênh chữ trong sách giáo khoa giúp học sinh lĩnh
hội được những kiến thức mới, rèn luyện kĩ năng phân tích tranh ảnh vừa rèn
luyện kỹ năng thu thập xữ lí thông tin. Đó là một trong những năng lực cần
thiết của người lao động mới trong xã hội bùng nổ thông tin.
III.2.3 Dựa vào kiến thức thực tiễn :
- Kiến thức bên ngoài SGK thì vô cung phong phú không giới hạn. Do đó
giáo viên nên chọn vấn đề thích hợp cho học sinh thảo luận. Vấn dề không
khó về nội dung đặc biệt vấn đề này phải gần gũi với học sinh.
- Với chọn nội dung này giáo viên cần cho học sinh chuẩn bị trước. Từ đó
học sinh ý thức được yêu cầu nội dung của thảo luận, các nguồn tài liệu chính
và nhiệm vụ của tập thể, cũng như từng cá nhân. Có những bài đòi hỏi học
sinh phải tiến hành quan sát đối tượng cần thiết, phải thu thập vật thể để
minh họa khi thảo luận.
III.3. Phương pháp tiến hành :
Cách chia nhóm : Tuỳ thuộc vào tình hình sĩ số của lớp mà giáo viên chia
mỗi nhóm 4 em hoặc 8 em, sao cho phù hợp với từng kỹ thuật dạy học khác
nhau
7
Bước 1:Giáo viên nhắc(họp)chung cả lớp nêu vấn đề xác định nhiệm vụ cho
từng nhóm.
Bước 2 : Phát phiếu cho các nhóm. .
Bước 3 : các nhóm tiến hành thảo luận nhóm theo nội dung của phiếu và sự
phân công. Khi tiến hành thảo luận nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho các
thành viên trong nhóm .
Bước 4:Giáo viên gọi đại điện lên trình bày kết quả thảo luận
Bước 5 : Gọi các nhóm bổ sung, ý kiên các nhóm vừa trình bày.
Vòng 1 mà còn phải truyền đạt kết quả và hoàn thành nhiệm vụ ở Vòng 2).
- Vòng 1 : Hoạt động theo nhóm, mỗi nhóm được giao một nhiệm vụ . Đảm
bảo mỗi thành viên trong nhóm đều trả lời được tất cả các câu hỏi trong
nhiệm vụ được giao, trình bày được kết quả câu trả lời của nhóm.
- Vòng 2 : Hình thành nhóm mới (1 người từ nhóm 1, 1 người từ nhóm 2 và
1 người từ nhóm 3 …), sau khi chia sẻ thông tin vòng 1, nhiệm vụ mới sẽ
được giao cho nhóm vừa thành lập để giải quyết và trình bày kết quả nhiệm
vụ vòng 2. (Vòng đi đến kết quả chính của bài học). Theo sơ đồ sau:
III.4.2 Vận dụng kỹ thuật “khăn phủ bàn”.
- Là kĩ thuật tổ chức hoạt động học tập mang tính hợp tác kết hợp giữa hoạt
động cá nhân và nhóm nhằm kích thích, thúc đẩy sự tham gia tích cực, tăng
cường tính độc lập, trách nhiệm của cá nhân học sinh, phát triển mô hình có
sự tương tác giữa các học sinh.
- Thực hiện kĩ thuật “khăn phủ bàn” qua 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn học sinh hoạt động độc lập: Các thành viên trong nhóm ngồi vào
vị trí như hình vẽ minh họa, hoạt động tư duy tập trung vào câu hỏi (hoặc chủ
đề,…), sau đó trình bày ý kiến của bản thân vào ô quy định trong "khăn trải
bàn" độc lập tương đối với các thành viên khác;
9
+ Giai đoạn học sinh hoạt động tương tác: các thành viên chia sẻ và thảo luận
các câu trả lời, sau đó viết ý kiến chung của cả nhóm vào ô giữa tấm khăn
phủ bàn.
III.4.3 Vận dụng kỹ thuật “ Sơ đồ tư duy”: Là kĩ thuật dạy học nhằm tổ chức
và phát triển tư duy, giúp học sinh chuyển tải thông tin vào bộ não rồi đưa
thông tin ra ngoài bộ não một cách dễ dàng, đồng thời là phương tiện ghi
chép sáng tạo và hiệu quả:
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
- Từ một nước bại trận bị chiến tranh tàn phá nặng nề, Nhật Bản vươn lên trở
thành một siêu cường kinh tế, đứng thứ hai thế giới sau Mĩ. Nhật Bản đang ra
sức vươn lên trở thành cường quốc chính trị
2. Tư tưởng:
- Có nhiều nguyên nhân đưa tới sự phát triển "thần kì" về kinh tế của Nhật
Bản, trong đó ý chí vươn lên, lao động, tôn trọng kỉ luật là nguyên nhân quyết
định nhất
3. Kĩ năng: Giúp học sinh kĩ năng tư duy, phân tích, so sánh và liên hệ
II . THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Máy chiếu, ảnh và những thông tin về : Nhật Bản, phim tư liệu về vụ ném
bom nguyên tử của Mĩ xuống 2 thành phố Hyroxima và Nagaxaki của Nhật
Bản
- Bản đồ Nhật Bản
III . TIẾN TRÌNH DẠY -HỌC
A.Kiểm tra bài cũ:
? Nguyên nhân nào dẫn đến sự suy giảm kinh tế Mĩ từ 1973 đến nay
B. Bài mới : Cho học sinh quan sát các bức ảnh sau: Núi phú sĩ, quốc kỳ
Nhật Bản, sắc phục Kimono, sỹ sumo…GV vào bài…
Hoạt động của thầy và trò
Ghi Bảng
12
*HĐ1: HĐ nhóm : Xác định từ khóa và những đơn vị kiến
thức cấp 1, vận dụng kỹ thuật “khăn phủ bàn”
mới). Sau đó giáo viên đưa ra yêu cầu nhóm: N1- hoàn thành
nội dung: ? Em hãy trình bày tình hình Nhật Bản sau chiến
tranh, N2- ?Trình bày nội dung của những cải cách. N3- ?
Trình bày ý nghĩa của những cải cách, N4- ? Trình bày nội
dung của những cải cách
+ Bước 2: Sau khi hoàn thành nội dung các em trở về nhóm
ban đầu, trao đổi thống nhất, chốt kiến thức và ghi vào phiếu
học tập. Giáo viên thu kết quả, đảo các nhóm cho nhau, sau
đó đưa kết quả đã chuẩn bị ra, các nhóm đối chiếu, chấm
điểm, giáo viên chuẩn kiến thức.
* HĐ 3: HĐ cá nhân - nhóm. II. Nhật Bản khôi phục và
phát triển kinh tế sau chiến tranh
14
- Để thay đổi phương pháp, hình thức học tập tránh sự
nhàm chán, và đây cũng là nội dung không quá khó nên giáo
viên lựa chọn phương pháp học tập đưa ra hệ thống câu hỏi
vấn đáp, học sinh trả lời, giáo viên chuẩn kiến thức, học sinh
ghi vào phiếu học tập.
- Các câu hỏi như sau:
? Trình bày sự phát triển thần kỳ của nền kinh tế Nhật Bản
? Nguyên nhân của sự phát triển thần kỳ đó?
? Nguyên nhân nào là quan trọng nhất? Tại sao? Em học được
gì từ con người Nhật Bản
* HĐ 4: HĐ nhóm- cá nhân. III. Chính sách đối ngoại của
Nhật Bản sau chiến tranh.
- Nội dung này học sinh chỉ cần theo dõi SGK để trả lời, nên
chức điều kiển hoạt động khoa học và nâng cao hứng thú tìm tòi nghiên cứu
và cũng là góp phần thực hiện phương châm giáo dục toàn diện cho học sinh.
Đồng thời trong thảo luận nhóm chúng ta nên để học sinh bầu ra chủ tọa và
thư kí của mình .
+ Giáo viên làm nhiệm vụ quan sát, theo dõi mà không tham gia ý kiến thảo
luận, không cắt ngang lời học sinh, không tỏ vẻ phản ứng nếu câu trả lời,
tranh luận không đúng với ý mình.
+ Giáo viên nên tiếp xúc với học sinh bằng bằng ánh mắt, nụ cười và cử chỉ
thân mật với những học sinh đang trả lời hoặc với những học sinh nêu câu trả
lời để khuyến khích các em nói. Nên nói chuyện với học sinh bằng tên, nhạy
17
cảm đối với thái độ của lớp, tạo nên sự thích nghi dễ dàng đối với sự thay đổi
đó .
+ Giáo viên nên khuyến khích sự tham gia của mỗi cá nhân, biểu thị sự hài
lòng thích thú với câu trả lời, hoặc bình luận chính xác, tập trung vào những
đóng góp tích cực của học sinh.
+ Đối với những học sinh đưa những thông tin để hấp dẫn sự chú ý, đưa ra
những ý kiến hoặc sự kiện không thích hợp hỏi những câu hỏi ngờ nghệch và
giả vờ thú vị. Giáo viên nên nhanh chóng làm cho học sinh nhận thức được
sự không phù hợp của thông tin đó mà không làm tổn thương đến xúc cảm
của học sinh.
+ Khi thảo luận giáo viên phải nghe cẩn thận những điều học sinh nói và định
nói, Nếu không nghe kỹ sẽ rất khó nhớ, để tổng kết các ý kiến thảo luận của
học sinh. Chúng ta nên ghi lại những ý cơ bản của mỗi ý kiến phát triển để
phát hiện những mâu thuẩn thể hiện trong các ý kiến trình bày của mỗi nhóm
nhằm phát hiện kịp thời nêu vấn đề.
Cuối cùng trước khi đưa đáp án, giáo viên nên sử dụng câu hỏi: Các nhóm
độ Chưa
hứng thú
hứng
SL
88
thú
SL %
4
4.4
khối 9
92
SL %
SL %
SL
20.6
19
30 32.6 43
%
SL
46.8 0
%
0
Ba
IV.2 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu.
Qua đề tài nghiên cứu giúp giáo viên lựa chọn nội dung, phương pháp.
Trong đó chú trọng đến việc:
- Rèn luyện các kĩ năng, năng lực hành động, vận dụng kiến thức, tăng
cường thực hành và gắn nội dung bài học với thực tiễn cuộc sống.
- Sử dụng có hiệu quả phương tiện, thiết bị dạy học được trang bị hoặc do
giáo viên và học sinh tự làm, quan tâm đến ứng dụng công nghệ thông tin
trong dạy học.
- Động viên, khuyến khích kịp thời sự tiến bộ của học sinh trong quá trình
học tập; đa dạng hoá nội dung, cáchình thức, cách thức đánh giá và tăng
cường hiệu quả của việc đánh giá.
C. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
I. KẾT LUẬN
Vận dụng phương pháp dạy học phát huy tính chủ động, tích cực, tự
giác học tập của học sinh là chú trọng rèn luyện phương pháp tư duy, năng
lực tự học, tự nghiên cứu; tạo niền vui, hứng khởi, nhu cầu hành động và thái
độ tự tin trong học tập cho học sinh; thể hiện mối quan hệ tích cực giữa giáo
viên và học sinh, giữa học sinh với học sinh, kết hợp giữa học tập cá thể với
học tập hợp tác, làm việc theo nhóm.
19
Với kinh nghiệm nhỏ bé của bản thân trong quá trình giảng dạy, tôi xin
được đưa ra việc vận dụng một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực
trong dạy học môn Lịch sử 9 để các đồng chí tham khảo, đóng góp ý kiến bổ
sung để cùng nhau xây dựng các giờ dạy có hiệu quả hơn.
II. ĐỀ XUẤT
2. Thiết kế bài giảng Lịch sử 9 –NXB Hà Nội .
3. Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên môn Lịch sử. NXB Giáo
dục.
4. Phần mềm vẽ bản đồ tư duy : mind mapping
MỤC LỤC
21
Trang
Nội dung
A
B
I
I.1.
ĐẶT VẤN ĐỀ
GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ
Khái niệm và ý nghĩa của việc sử dụng “ Kỹ thuật
1
1
2
2
II
II.1
II.2
III
8
9
10
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
SÁNGmảnh
KIẾNghép”
KINH
tư duy” “Những
vàoNGHIỆM
dạy tiết 11 bài
9: “Nhật Bản ”- Lịch sử 9
ỨNG DỤNG MỘT SỐ KỸ THUẬT DẠY HỌC MỚI, NHẰM
IV
KIỂM NGHIỆM
18
PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ 9
IV.1
IV.2
C
I
II
Kết quả nghiên cứu
Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
KẾT LUẬN
ĐỀ XUẤT