1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
PHAN HOÀI THANH
QUẢN LÝ ĐÀO TẠO THEO TIẾP CẬN QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG TỔNG THỂ Ở CÁC TRƯỜNG
TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP
KHU VỰC MIỀN ĐÔNG NAM BỘ
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 62.14.01.14
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2016
2
MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Cùng với quá trình phát triển về quy mô và đa dạng hóa các loại hình giáo
dục- đào tạo, chất lượng đào tạo và quản lý chất lượng đào tạo TCCN đã và
đang là mối quan tâm của toàn xã hội cũng như ngành Giáo dục- Đào tạo.
Theo đánh giá của Bộ giáo dục- Đào tạo thì: “chất lượng giáo dục tuy đã có
những chuyển biến tích cực nhưng nhìn chung vẫn chưa đáp ứng được mục
tiêu giáo dục, còn hạn chế về giáo dục văn hóa và lịch sử dân tộc, đạo đức
và lối sống, kỹ năng sống cho học sinh. Công tác quản lý giáo dục chuyên
nghiệp ở cấp tỉnh chưa thực hiện hiệu quả những công việc được phân cấp
cho địa phương, năng lực đội ngũ còn khá nhiều hạn chế”.Mặc dù các
đào tạo ở các trường TCCN khu vực miền ĐNB .
3
5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
5.1. Xây dựng cơ sở lý luận quản lý đào tạo theo tiếp cận quản lý chất
lượng tổng thể ở các trường TCCN.
5.2. Khảo sát và đánh giá thực trạng công tác quản lý đào tạo ở các
trường TCCN khu vực miền ĐNB .
5.3. Xây dựng các giải pháp quản lý đào tạo theo tiếp cận quản lý chất
lượng tổng thể ở các trường TCCN khu vực miền ĐNB
5.4. Thực nghiệm một giải pháp ở trường TCCN khu vực miền ĐNB
6. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
6.1. Đối tượng khảo sát
Cán bộ quản lý, giáo viên, HSở các trường TCCN khu vực miền ĐNB
và các doanh nghiệp, người sử dụng lao động.
6.2. Phạm vi nghiên cứu
Các trường TCCN thuộc các tỉnh miền ĐNB, gồm: Đồng Nai; Bình
Dương; Bà Rịa-Vũng Tàu; Bình Phước; Tây Ninh.
6.3. Phạm vi về nội dung nghiên cứu
Trong phạm vi đề tài này, chúng tôi chỉ tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận,
thực trạng và các giải pháp quản lý đào tạo tiếp cận quản lý chất lượng
tổng thể ở các trường TCCN khu vực miền ĐNB .
6.4.Thời gian nghiên cứu
Từ năm 2012 đến năm 2016.
7. PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7.1. Phương pháp luận
7.1.1. Phương pháp luận duy vật biện chứng; 7.1.2. Tiếp cận hệ
đào tạo ở các trường TCCN khu vực miền ĐNB còn có nhiều hạn chế do
nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân chính là các trường TCCN
khu vực miền ĐNB chưa quan tâm xây dựng và triển khai hệ thống quản lý
chất lượng đào tạo bên trong nhà trường. Kết quả nghiên cứu trong khuôn
khổ luận án cho thấy nếu các trường TCCN khu vực miền ĐNB triển khai
thực hiện hệ thống giải pháp quản lý đào tạo theo tiếp cận TQM thì sẽ nâng
cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp về lao động.
9. CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
Trong luận án gồm các phần như sau:
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận quản lý đào tạo theo tiếp cận quản lý chất
lượng tổng thể ở các trường TCCN
CHƯƠNG 2: Thực trạng đào tạo và quản lý đào tạo ở các trường TCCN
khu vực miền ĐNB
CHƯƠNG 3: Các giải pháp quản lý đào tạo theo tiếp cận quản lý chất
lượng tổng thể ở các trường TCCN khu vực miền ĐNB
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Danh mục các công trình nghiên cứu đã công bố; Danh mục tài liệu tham
khảo; Phụ lục
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ ĐÀO TẠO THEO TIẾP CẬN QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG TỔNG THỂ Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP
CHUYÊN NGHIỆP
1.1. TỔNG QUAN VỀ LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1. Những nghiên cứu về chất lượng và chất lượng đào tạo trên
thế giới và Việt Nam
1.1.1.1. Những nghiên cứu trên thế giới
Chất lượng có một loạt định nghĩa trái ngược nhau và rất nhiều cuộc
Nghị quyết Đại hội Đảng pháp lý hóa qua Chiến lược phát triển giáo dục,
Luật Giáo dục. Tuy các văn bản pháp quy chưa nêu các yêu cầu quản lý
chất lượng giáo dục nhưng cũng nêu ra các nội dung quản lý đều liên quan
trực tiếp đến chất lượng giáo dục từ mục tiêu GD, các điều kiện đảm bảo
CL GD, công tác thanh kiểm tra, kiểm định CLGD. Bộ GD&ĐT cũng đã
ban hành văn bản qui định bộ tiêu chí đánh giá và hướng dẫn qui trình đánh
giá, kiểm định chất lượng trường TCCN.
1.1.2. Những nghiên cứu về quản lý chất lượng và quản lý chất
lượng đào tạo trên thế giới và Việt Nam
1.1.2.1. Những nghiên cứu trên thế giới
Khái niệm chất lượng là một hiện tượng của thế kỷ 20 bắt nguồn từ các
ngành công nghiệp và quản lý. Đóng góp quan trọng nhất cho sự phát triển
6
của phong trào chất lượng có ba tên tuổi lớn là W. Edwards Deming,
Joseph Juran và Philip B. Crosby. [17,tr427]
Trong lĩnh vực giáo dục, nhiều tác giả đã đề cập đến quản lý chất lượng,
quản lý chất lượng giáo dục. Astin (1985); Bogue và Saunders(1992);
Sallis,E.(1993); Gilles Laflamme (1993);TheoFraze (1992);Freeman
(1994);Lim (2001); Ton Vroeijenstijn (HRK)(2009) Các nghiên cứu của
Freeman (1994), Peters (1977) cho thấy rằng yếu tố quyết định duy nhất
của chất lượng trong một trường đại học là từ bên trong của chính trường
đó. Nó được quyết định bởi chất lượng quản lý, và năng lực của các nhà
lãnh đạo và quản lý. [17]
Quá trình phát triển của quản lý chất lượng
Kiểm soát chất lượng (Quality Control): Đảm bảo chất lượng (Quality
Assurance). Quản lý chất lượng tổng thể (TQM)
1.1.2.2. Những nghiên cứu ở Việt Nam
Một số tác giả: Nguyễn Hữu Châu, Nguyễn Minh Đường, Nguyễn Đức Trí,
Đào tạo là chuyển giao và phát triển các kiến thức, kỹ năng LĐ chuyên
biệt, hình thành nhân cách nghề nghiệp của con người trong một loại hình
LĐ nhất định.
1.2.2.2. Quản lý đào tạo
Vận dụng khái niệm quản lý vào lĩnh vực đào tạo, có thể định nghĩa quản
lý đào tạo là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản
lý lên các đối tượng quản lý thông qua việc vận dụng các chức năng và
phương tiện quản lý nhằm đạt được mục tiêu đào tạo của nhà trường.
1.2.3. Chất lượng đào tạo và quản lý chất lượng đào tạo
1.2.3.1. Chất lượng đào tạo
Chất lượng đào tạo là sự phù hợp với mục tiêu đào tạo, là chất lượng người
học được hình thành từ các hoạt động đào tạo theo những mục tiêu định
trước. Sự phù hợp được thể hiện thông qua mục tiêu đào tạo, phù hợp với
nhu cầu người học, với gia đình, cộng đồng và xã hội.
1.2.3.2. Quản lý chất lượng đào tạo
Quản lý chất lượng đào tạo là: Tổ chức, thiết lập hệ thống đảm bảo chất
lượng bao gồm cả việc đưa ra chính sách chất lượng, lập kế hoạch chất
lượng; xây dựng các tiêu chuẩn đào tạo và xác định mục tiêu đào tạo cần
đạt được đối với ngành, nghề đào tạo. Quản lý việc triển khai hệ thống đảm
bảo chất lượng để đạt được các mục tiêu và chất lượng đã đề ra; phân tích,
đối chiếu để xác định những sự khác biệt, những “lỗ hổng” giữa kết quả
đào tạo thực tế đạt được với tiêu chuẩn và mục tiêu đào tạo hay kết quả
mong đợi cần đạt được. Kiểm tra, kiểm soát, đánh giá chất lượng, xác định
nguyên nhân và biện pháp khắc phục những sự khác biệt đó và những sai
hỏng nhất định và thực thi các biện pháp đó nhằm luôn luôn cải tiến, nâng
cao chất lượng, tiến tới đạt được mục tiêu, tiêu chuẩn đào tạo đã đề ra và ở
mức độ cao hơn là kiểm định và công nhận.
1.2.5. Quản lý chất lượng tổng thể (TQM)
TQM là hệ thống quản lý mọi công việc, từ đầu vào, quá trình, đầu ra. Huy
động sự nỗ lực của tất cả các thành viên trong đơn vị. Duy trì và cải tiến
TỔNG THỂ Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP
1.4.1. Khái quát về quản lý đào tạo ở trường TCCN
1.4.1.1. Phân cấp quản lý giáo dục trung cấp chuyên nghiệp
1.4.1.2. Nhiệm vụ của trường trung cấp chuyên nghiệp
1.4.2. Quản lý đào tạo theo tiệp cận TQM ở trường TCCN
1.4.2.1. Mục tiêu của quản lý đào tạo TCCN theo TQM
Mục tiêu của quản lý quá trình đào tạo ở trường TCCN là:-Bảo đảm thực
hiện đầy đủ các mục tiêu, kế hoạch đào tạo và nội dung chương trình giáo
dục, chương trình học theo đúng tiến độ thời gian quy định.-Bảo đảm
người tốt nghiệp đạt được chất lượng mong đợi.
1.4.2.2. Nội dung của quản lý đào tạo theo tiếp cận TQM ở
trường TCCN
Trạng thái ban đầu (Quản lý đầu vào)
- Quản lý công tác tuyển sinh- Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy họcQuản lý đội ngũ GV; CBQL; NV- Quản lý nội dung, chương trình đào tạo
TCCN
Trạng thái diễn biến (Quản lý quá trình)
- Quản lý hoạt động dạy, học và nền nếp dạy và học, quản lý việc kiểm tra
- đánh giá kết quả học tập trong đào tạo TCCN
Trạng thái kết thúc (Quản lý đầu ra)
- Quản lý HStốt nghiệp [51;tr184]
9
Như vậy, nội dung quản lý đào tạo theo tiếp cận TQM được cấu trúc theo
sơ đồ ĐẦU
như VÀO
sau:
QUÁ TRÌNH
ĐẦU RA
Thái độ
lao động
đào tạo
Thói
quen
Khả
năng
Thông
- Lựa chọn
- Kiểm tra,
Đánh
Thiết
bị
vật
Kinh
thu
nhập
tin phản
phương thức
đánh giá quá
giá/ Lựa
tư …chọn
nghiệm
Phát
hồi triển
đào tạo
trình
và
liệu, luận án đã làm sáng tỏ một số vấn đề
ra
thường
về nghiệm
cơ sở lý luận: kháixuyên
quát lịch sử nghiên cứu vấn đề, tình hình nghiên cứu
- Xưởng
thựcliên quan, gồm các công trình nghiên cứu trong nước và
và các
vấn đề
hành
nước ngoài; Xây dựng được những khái niệm cơ bản. Luận án cũng Xây
Các điều kiện đảm
Quá trình dạy
học và giáo
Quá trình
dục dạy –
học lý thuyết,
thựcGhành
dựng hệ thống quản lý chất lượng đào tạo theo tiếp cận quản lý chất lượng
toàn diện (QAS-TQM); Xây dựng môi trường văn hóa chất lượng; và vận
dụng TQM vào quản lý chất lượng ở các trường TCCN Việt Nam hiện nay.
Như vậy, về cơ bản trong phần lý luận, luận án đã xây dựng được khung lý
thuyết cho việc quản lý đào tạo TCCN theo tiếp cận TQM.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO VÀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO Ở
CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP KHU VỰC MIỀN ĐNB
2.1. KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ KINH TẾ-XÃ HỘI VÀ GIÁO
DỤC TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
ngũ; công nhân đang làm việc tại các khu công nghiệp.
2.2. TỔ CHỨC KHẢO SÁT THỰC TRẠNG
2.2.1. Mục tiêu khảo sát
Thu thập, xử lí, phân tích, thống kê số liệu để từ đó vẽ được bức tranh khái
quát về các trường TCCN khu vực Miền ĐNB , đánh giá được thực trạng
đào tạo và quản lý đào tạo theo tiếp cận quản lý chất lượng thổng thể ở các
trường TCCN khu vực Miền ĐNB .
2.2.2. Cách thức khảo sát
2.2.2.1. Đối tượng khảo sát
Cán bộ quản lý: 57; Giáo viên: 281; Học sinh:548; Người sử dụng
LĐ:17
2.2.2.2. Công cụ khảo sát
- Xây dựng bảng hỏi - Phỏng vấn các cán bộ quản lý;- Quan sát, dự giờ
trực tiếp tại một số trường;- Nghiên cứu các báo cáo tổng kết năm học của
các trường.
2.2.3. Cách thức và quy ước xử lý số liệu
- Thống kê: Thống kê số liệu từ bảng hỏi và sử dụng phần mềm Exell để
tính % và giá trị trung bình của các số liệu.
- Quy ước: Các bảng hỏi có 4 mức đánh giá điểm từ 1 đến 4. ( 41)/4=0,75 . Như vậy quy ước thang đánh giá 4 mức độ như sau:1—1,75:
Yếu;1,76—2,51: Trung bình;2,52—3,27: Khá; 3,28—4 : Tốt
2.3. THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO Ở CÁC TRƯỜNG TCCN MIỀN ĐNB
2.3.1. Về thực trạng chất lượng HSđầu vào
11
HSTCCN ở các tỉnh miền ĐNB được tuyển từ nhiều nguồn khác nhau: HS
tốt nghiệp THCS; HS tốt nghiệp và chưa tốt nghiệp THPT; bộ đội xuất
viên và HS cho rằng chương trình đào tạo lạc hậu, không cập nhật phù hợp
với thực tiễn; tỷ lệ lý thuyết/ thực hành không đảm bảo. Đội ngũ giáo viên
ở các trường TCCN miền ĐNB trong những năm vừa qua đã phát triển cả
về số lượng và chất lượng. Đội ngũ giáo viên còn nhiều mặt hạn chế.Đội
ngũ CBQL các trường TCCN miền ĐNB tuy có trình độ chuyên môn tốt
nhưng còn yếu về năng lực quản lý nhà trường trong cơ chế thị trường hiện
nay; công tác đào tạo, bồi dưỡng họ chưa có tiêu chuẩn làm căn cứ, thực
12
hiện được quá ít ỏi,…Cơ sở vật chất, trang thiết bị của các trường TCCN
miền ĐNB những năm vừa qua đã được tăng cường đầu. Tuy nhiên, ở
nhiều trường, đặc biệt là các cơ sở tư thục thì cơ sở vật chất, trang thiết bị
còn rất thiếu và lạc hậu, đồng thời việc sử dụng chúng còn chưa hiệu quả.
2.3.5. Thực trạng chất lượng dạy học
Chất lượng công tác dạy học của các trường TCCN miền ĐNB thì tạm ổn
theo đánh giá của cả giáo viên, còn với HS thì giáo viên cần đổi mới
phương pháp dạy học đặc biệt là dạy thực hành, nâng cao hơn nữa hệ thống
giáo trình, tài liệu học tập, cần quan tâm giáo dục học sinh. Khâu kiểm tra
đánh giá kết quả học tập chưa phản ánh trung thực đồng đều bởi việc giảng
dạy, ra đề, chấm thi đều do từng trường tự thực hiện. Phương pháp và kỹ
thuật kiểm tra, đánh giá còn đơn điệu, chưa có tác dụng tích cực về dạy học
và giáo dục học sinh.
2.3.6. Thực trạng chất lượng HStốt nghiệp
Nhìn chung, cả kiến thức và kĩ năng của HS tốt nghiệp các trường TCCN
miền ĐNB đều chỉ đạt mức trung bình và yếu. HS tốt nghiệp còn hạn chế
nhiều về trình độ tin học và ngoại ngữ. Đại đa số ý kiến đánh giá về các
phẩm chất của HS tốt nghiệp các trường TCCN miền ĐNB như phẩm
chất đạo đức, tác phong LĐ, tinh thần trách nhiệm và một số phẩm chất
khác là còn nhiều hạn chế bất cập.
Việc quản lý hoạt động dạy học đã được quan tâm, được tổ chức tương đối
tốt.Tuy nhiên, khâu chỉ đạo, sát sao trong quá trình thực hiện vẫn còn chưa
chặt chẽ, đặc biệt là khâu kiểm tra, đánh giá hoát đông dạy học còn yếu;
Quản lý kiểm tra và đánh giá kết quả học tập và rèn luyện trong quá trình
đào tạo còn chậm đổi mới và việc đánh giá đôi lúc chưa đảm bảo nghiêm
túc, khách quan, việc công khai kết quả còn chậm và đặc biệt việc thu thập
ý kiến phản hồi của người học hầu như không có.
2.4.3. Thực trạng quản lý các yếu tố đầu ra- HStốt nghiêp
Quản lý đầu ra chưa tốt hoặc còn những phần bị buông lỏng. Chỉ chú ý đến
tổ chức thi tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp là xong. Hoạt động tư vấn và
giới thiệu việc làm cho HS tốt nghiệp gần như bị bỏ ngỏ hoặc chỉ thực hiện
theo cách nhất thời, thiếu tính hệ thống và không có bộ phận chuyên trách.
2.5. THƯC TRẠNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ ĐÀO
TẠO THEO TIỆP CẬN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TỔNG THỂ
2.5.1. Thực trạng các yếu tố khách quan ; 2.5.2. Thực trạng các yếu
tố chủ quan
2.5. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG
2.5.1. Thuận lợi ; 2.5.2. Khó khăn
2.5.3. Đánh giá chung
Các trường vẫn xây dựng kế hoạch đào tạo, triển khai thực hiện ĐT theo
hướng “cung” chứ không theo hướng “cầu”, nghĩa là vẫn chưa coi người
học, người sử dụng lao động làm mục tiêu hướng đến của quản lý đào đạo.
Quản lý đầu vào chủ yếu mới chỉ để thực hiện các quy định, quy chế của
các cơ quan quản lý nhà nước.
Quản lý quá trình: việc quản lý hoạt động dạy học đã được quan tâm, được
tổ chức tương đối tốt.Tuy nhiên, quá trình thực hiện vẫn còn buông lỏng,
đặc biệt là khâu kiểm tra, đánh giá hoạt đông dạy học còn yếu; Việc tạo ra
môi trường thân thiện, HS tích cực chưa thực hiện tốt. Quản lý kiểm tra và
các trường TCCN khu vực miền ĐNB cần phải tiếp tục quan tâm đến công
tác quản lý chất lượng đào tạo thông qua hình thành hệ thống đảm bảo chất
lượng phù hợp với đặc điểm của từng trường và áp dụng một mô hình đảm
bảo chất lượng khu vực và quốc tế.
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2
Quản lý đào tạo ở các trường TCCN khu vực miền ĐNB vẫn theo kiểu
truyền thống, chủ yếu chỉ dựa vào thông tư, chỉ thị và các qui định của nhà
nước một cách thụ động. Vì vậy cần phải tiếp tục quan tâm đến công tác
quản lý chất lượng đào tạo thông qua hình thành hệ thống đảm bảo chất
lượng phù hợp với đặc điểm của từng trường và áp dụng một mô hình đảm
bảo chất lượng khu vực và quốc tế.
CHƯƠNG 3
CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO THEO TIẾP CẬN QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG TỔNG THỂ Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP
CHUYÊN NGHIỆP KHU VỰC MIỀN ĐÔNG NAM BỘ
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ NGUỒN NHÂN
15
LỰC KHU VỰC MIỀN ĐÔNG NAM BỘ ĐẾN NĂM 2020
3.1.1. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội khu vực miền ĐNB
đến năm 2020; 3.1.2. Định hướng phát triển nguồn nhân lực khu vực
miền ĐNB đến năm 2020
3.2. CÁC NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
3.2.1. Đảm bảo tính đồng bộ, hệ thống; 3.2.2. Đảm bảo tính kế thừa;
3.2.3. Đảm bảo tính thực tiễn; 3.2.4. Đảm bảo tính khả thi
3.3. CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TRUNG CẤP CHUYÊN
Cam kết LĐ – Chính
sách CL – Chiến
(QAS)
oĐẦU VÀO
Các điều kiện
đảm bảo chất
CácQUÁ
quy định chuẩn
TRÌNH
ĐẦU RA
mực
Quá trình dạy
học và giáo
Kết quả đào
tạo
L
Theo dỏi kết
quả quá trình
đào tạo
lượng đào
tạo
Đối tượng Quá
Người tốt
Thông
phương thức
đánh
tạogiá/
quengiá quá
thu nhập
tin
trình và
Lựa
Thiết bị đào tạo
Kinh Phát
phảntriển
- Lựa chọn
chương
vậtchọn
tư …
nghiệmtrình nghềhồi
nghiệp
hình thức,
Cấp
CSVC
Các quy định chuẩn mực
VBCC
Pphục vụ dạy phương
pháp
ĐT
và học:
- Thư - Đánh giá
NGUYÊN TẮC TQM
Mục tiêu
Xác định các chuẩn mực về quản lý đào tạo để cho các trường TCCN có cơ
sở xác định tiêu chuẩn trong quản lý từng khâu, từng yếu tố của quá trình
đào tạo, xây dựng mục tiêu để phấn đấu, đồng thời dựa vào đó để xây dựng
các quy trình quản lý và có cơ sở để đánh giá, kiểm định chất lượng của
nhà trường.
Nội dung
-Tuyển sinh
Chuẩn chất lượng và Quy trình quản lý;Quy trình quản lý công tác TS
- Chương trình đào tạo
Chuẩn chất lượng và Quy trình quản lýQuy trình quản lý chương trình đào
tạo; Qui trình quản lý việc xác định nhu cầu đào tạo; Qui trình quản lý việc
biên soạn kế hoạch đào tạo; Qui trình quản lý việc biên soạn chương trình
chi tiết học phần;Qui trình quản lý việc đánh giá kế hoạch đào tạo và
chương trình chi tiết học
- Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên
Chuẩn chất lượng và Quy trình quản lý:(Phụ lục14);Quy trình quản lý nhận
sự; Quy trình quy hoạch nhân sự; Quy trình tuyển chọn nhân sự; Quy trình
đào tạo, bồi dưỡng nhân sự
- Quản lý tài chính
Chuẩn chất lượng và Quy trình quản lý; Quy trình quản lý tài chính; Quy
trình lập kế hoach tài chính; Quy trình tổ chức thu và quản lý học phí; Quy
trình tạm ứng, thanh toán và thanh toán tạm ứng; Quy trình xét duyệt, thẩm
định, tổng hợp báo cáo quyết toán tài chính hàng năm
-Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác
Chuẩn chất lượng và Quy trình quản lý:Quy trình quản lý tài sản; Quy trình
mua sắm tài sản, vật tư; Quy trình sửa chữa tài sản; Quy trình điều chuyển
tài sản; Quy trình kiểm kê tài sản; Quy trình thanh lý tài sản
- Quá trình đào tạo
định hướng và phát triển;Làm cho không khí mang tính lành mạnh, tích
cực, làm nền tảng cho sự phát triển sáng tạo, động lực làm việc;Phản ánh
cụ thể năng lực và quyết tâm của lãnh đạo nhà trường.
Nội dung xây dựng văn hóa chất lượng trong trường TCCN
Mọi thành viên trong trường TCCN phải hiểu rõ về “chất lượng”; Tổ chức
đào tạo theo mô hình tam giác ngược.; Duy trì quan hệ chặt chẽ với khách
hàng, hướng tới khách hàng; “Tiếp thị” ngay trong nội bộ nhà trường
Cách thức thực hiện
Phổ biến rộng rãi cho tất cả các bên liên quan hiểu đúng giá trị, ý nghĩa và
lợi ích do chất lượng giáo dục đem lại. Ban hành và tổ chức thực hiện các
quy chế, quy định về đảm bảo chất lượng giáo dục. Xây dựng và thực hiện
18
chiến lược, kế hoạch nhiệm vụ năm học và kế hoạch đảm bảo chất lượng
trong đó lồng ghép các nội dung thực hiện văn hóa chất lượng. Triển khai
kiểm tra, giám sát định kì, chú trọng các đánh giá từ bên ngoài đơn vị. Tổ
chức sơ kết, tổng kết về xây dựng và phát triển văn hóa chất lượng, phát
hiện những điển hình tiêu biểu để phổ biến và nhân rộng, đồng thời chỉ ra
những mặt còn hạn chế và đưa ra các biện pháp cải tiến.
3.3.1.5. Hình thành mối liên kết giữa nhà trường TCCN và cơ sở
sử dụng lao động
Mục tiêu phối hợp giữa nhà trường với cơ sở sử dụng lao động
Phối hợp giữa nhà trường và các cơ sở sử dụng lao động trong quá trình
đào tạo TCCN để quản lí tốt thì chất lượng đào tạo, chất lượng HS tốt
nghiệp, người lao động kỹ thuật.
Nội dung phối hợp giữa trường TCCN và các cơ sở sử dụng lao
động
- Xây dựng mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo.- Phối hợp trong
tuyển sinh đầu vào ( đào tạo, đào tạo lại);- Phối hợp trong quá trình tiến
Lập KH tuyển sinh hàng năm;Thực hiện các biện pháp quảng cáo tuyển
sinh: Thực hiện công tác tuyển sinh: áp dụng quy trình BẢO ĐẢM công
bằng và khách quan;Công khai, minh bạch quy trình tuyển chọn HS của
nhà trường; Xử lý các đơn thư khiếu nại theo quy định; Công bố kết quả
tuyển sinh; Kiểm tra và đánh giá kết quả tuyển sinh: nguyên nhân đạt hoặc
không đạt chỉ tiêu tuyển sinh từng ngành đào tạo; Điều chỉnh, bồ sung,
thay đồi KH tuyển sinh năm học sau.
b. Quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý, nhân viên
Mục tiêu
Mục tiêu quản lý phát triên đội ngũ trong trường TCCN nhằm giúp người
quản lý thực hiện các khâu tuyển chọn, sử dụng, đánh giá, bồi dưỡng và
phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trường TCCN nhằm
phát huy tốt nhất kết quả các hoạt động của các thành viên.
Nội dung
Kế hoạch hoá phát triển đội ngũ CBQL, GV, NV; Tuyển chọn đội ngũ
CBQL, GV, NV; Sử dụng đội ngũ CBQL, GV, NV; Việc kiểm tra, đánh
giá, phân loại đội ngũ CBQL, GV, NV ; Đào tạo, bồi dưỡng và phát triển
đội ngũ CBQL, GV, NV; Chế độ, chính sách đãi ngộ đội ngũ CBQL, GV,
NV
Cách thức thực hiện
Nâng cao nhận thức về kế hoạch và chính sách quản lí phát triển nhân lực
trường trung cấp chuyên nghiệp; Củng cố và hoàn thiện bộ máy quản lí của
trường TCCN; Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác quản lí phát triển đội
ngũ giáo viên; Tổ chức đánh giá, phân loại các thành viên theo hướng
chuẩn hóa
c. Quản lý nội dung, chương trình đào tạo
Mục tiêu
Quản lý nội dung, chương trình đào tạo để tạo cơ sở tốt cho các cơ quan
quản lí nhà nước về giáo dục-đào tạo quản lí thống nhất mục tiêu, nội dung
giáo dục-đào tạo
Nâng cao nhận thức của cán bộ, giáo viên, nhân viên về cơ sở vật chất thiết bị dạy học trong giáo dục đào tạo; Huy động các lực lượng tham gia
phát triển cơ sở vật chất - thiết bị dạy học cho nhà trường; Cải tiến phương
thức quản lí.
3.3.2.2. Giải pháp quản lý quá trình
a. Quản lí hoạt động dạy của GV
Mục tiêu
Mục tiêu của quản lý dạy học nói chung là quản lý giáo viên trong các
hoạt động xác định mục tiêu, nội dung dạy học, hiểu rõ đối tượng, chuẩn bị
mô hình, thiết bị, nguyên vật liệu, lựa chọn phương pháp... phù hợp đối
tượng HS, để hoạt động dạy học đạt kết quả tốt nhất.
Nội dung
Theo dõi, đôn đốc thực hiện, đánh giá được kết quả thực hiện các nhiệm vụ
giảng dạy và giáo dục của toàn thể đội ngũ GV và của từng GV.Theo dõi,
chỉ đạo thực hiện và đánh giá được kết quả thực hiện việc học tập, bồi
dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và sư phạm của đội ngũ GV và từng
21
GV.Xác định được các ưu, khuyết, nhược điểm, đánh giá được sự tiến bộ
về các mặt chính trị - tư tưởng, phẩm chất đạo đức của từng GV,
Cách thức thực hiện
Xây dựng kế hoạch hoạt động dạy - học ;Tổ chức trong quản lý hoạt động
dạy ;Điều hành, lãnh đạo hoạt động giảng dạy của giáo viên; Kiểm tra hoạt
động giảng dạy của giáo viên
b. Quản lí hoạt động học tập, rèn luyện của HS TCCN
Mục tiêu
Quản lí hoạt động học tập, rèn luyện của HS nhằm làm cho HScó chuyển
biến căn bản về kiến thức, kỹ năng , thái độ đáp ứng chuẩn đầu ra trong
quá trình đào tạo của nhà trường.
Nội dung
TCCN ; Quản lý chất lượng các hoạt động tư vấn việc làm cho HS tốt
nghiệp; Thực hiện đánh giá tình hình việc làm của HS tốt nghiệp
Cách thức thực hiện
Quản lý việc đánh giá, xác nhận trình độ và cấp VBCC trong đào tạo
TCCN ; Quản lý CL các hoạt động tư vấn nghề nghiệp và việc làm cho HS
tốt nghiệp; Thực hiện đánh giá tình hình việc làm của HS tốt nghiệp
3.3.3. Điều kiện thực hiện các giải pháp
3.3.3.1. Về chính sách và cơ chế; 3.3.3.2. Về các yếu tố bảo đảm;
3.3.3.3. Về kế hoạch triển khai
23
3.4. KHẢO SÁT Ý KIẾN VỀ CÁC GIẢI PHÁP ĐÃ ĐỀ XUẤT
3.4.1. Mục đích khảo sát
Nhằm khảo sát ý kiến đánh giá của CBQL các trường TCCN, CBQL của
các Sở GD-ĐT, một số giáo viên lâu năm trong nghề về tính cần thiết và
tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất.
3.4.2. Phương pháp khảo sát
Sử dụng phương pháp dùng phiếu hỏi để khảo sát ý kiến của CBQL các
trường TCCN, CBQL của các Sở GD-ĐT, một số giáo viên lâu năm trong
nghề. Các ý kiến đánh giá bằng cách cho điểm theo thang điểm: Tính cần
thiết được tính theo thang điểm chia theo các mức độ từ 1 đến 3 (Không
cần thiết: 1; Cần thiết: 2; Rất cần thiết: 3). Tính khả thi được tính theo thang
điểm chia theo các mức độ từ 1 đến 3 (Không khả thi: 1; Khả thi: 2; Rất
khả thi: 3). Trung bình: 1-1,67 = Không cẩn thiết, không khả thi;1,682,35= Cần thiết, khả thi; 2,36-3,00= Rất cần thiết, rất khả thi.
3.4.3. Kết quả khảo sát
Số lượng phiếu đã thu được là 62 phiếu trả lời bao gồm: 15 phiếu của Hiệu
trưởng các trường TCCN, 10 phiếu của các CBQL Sở GD-ĐT, 5 phiếu của
các chuyên gia trong lĩnh vực QLGD và 32 phiếu của GV các trường
viên luôn có biến động theo học kỳ và năm học, số cán bộ và giáo viên cơ
hữu hạn chế, vì vậy chúng tôi chọn đối tượng tham gia thực nghiệm là: Ban
giám hiệu, Cán bộ phòng đào tạo, phòng công tác học sinh, giáo viên và
giáo viên chủ nhiệm là giáo viên cơ hữu của trường, gồm 18 người.
3.5.3.2. Phương pháp và tiến trình thực nghiệm
Bước 1: Chuẩn bị thực nghiệm
Xây dựng kế hoạch thực nghiệm (phụ lục);Họp nhà trường triên khai kế
hoạch (phụ lục) ; Tổ chức tập huấn.
Bước 2: Triển khai thực nghiệm các giải pháp
Các bước triển khai chung:
Các bước triển khai cụ thể: Xây dựng kế hoạch hoạt động dạy - học ;Tổ
chức trong quản lý hoạt động dạy ;Điều hành, lãnh đạo hoạt động giảng
dạy của giáo viên; Kiểm tra hoạt động giảng dạy của giáo viên
Bước 3: Xử lý và phân tích kết quả
3.5.4. Phân tích, đánh giá kết quả thực nghiệm
3.5.4.1. Công cụ và thang đánh giá thực nghiệm
Thang điểm trong bảng hỏi được đánh giá các mức 1,2,3,4 tương đương
các mức yếu, trung bình, khá, tốt. Quy ước: Các bảng hỏi có 4 mức đánh
giá điểm từ 1 đến 4. ( 4-1)/4=0,75. Như vậy quy ước thang đánh giá 4 mức
độ như sau:1—1,75: Yếu; 1,76—2,51: Trung bình; 2,52—3,27: Khá; 3,28
—4 : Tốt. Tính tỷ lệ % và trung bình để so sánh sự khác biệt giữa các kết
quả trước và sau khi thực nghiệm. Bản sơ kết học kỳ để so sánh với cùng
kỳ các năm trước. Biên bản kiểm tra hồ sơ cuối học kỳ, bản sơ kết học kỳ I
để minh chứng những công việc đã làm.
3.5.4.2. Kết quả thực nghiệm
a/ Kết quả từ bảng hỏi. b/ Kết quả từ kiểm tra hồ sơ cuối học kỳ I. c/ Từ
bản sơ kết học kỳ I .
+Đánh giá kết quả thực nghiệm
Trong thời gian ngắn (một học kỳ) chưa thể tạo ra sự thay đổi về chất làm
thay đổi chất lượng quản lý cũng như đào tạo. Qua quan sát thực tế và trao
Đề xuất các giải pháp quản lý đào tạo theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng
thể ở các trường TCCN miền ĐNB (từ đầu vào – quá trình- đầu ra). Biện
pháp xây dựng môi trường văn hóa chất lượng, cùng với hình thành mối
liên kết giữa nhà trường TCCN và cơ sở sử dụng lao động, trên cơ sở các
điều kiện thực hiện các giải pháp. Như vậy, luận án đã xây dựng được hệ
thống giải pháp quan lý đào tạo theo tiếp cận TQM gắn với thực tế của các
trường TCCN khu vực miền ĐNB .
Qua thực nghiệm cho thấy các giải pháp quản lý đào tạo theo tiếp cận
TQM đề xuất cho các trường TCCN khu vực miền ĐNB vừa cần thiết lại
có tính khả thi. Áp dụng các giải pháp quản lý đào tạo theo tiếp cận TQM
sẽ nâng cao được chất lượng và hiệu quả quản lí cũng như nâng cao được
chất lượng các hoạt động đào tạo của nhà trường TCCN miền ĐNB. Như
vậy, các biện pháp trên đã được khảo nghiệm, thực nghiệm và có thể khẳng
định rằng, Luận án đã hoàn thành được mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu và
giả thuyết khoa học của đề tài đã được chứng minh.