QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH Ở ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI THEO TIẾP CẬN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG CỦA MẠNG LƯỚI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHU VỰC ĐÔNG NAM Á (AUN) - Pdf 38

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

SÁI CÔNG HỒNG

QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH Ở ĐẠI HỌC QUỐC
GIA HÀ NỘI THEO TIẾP CẬN ĐẢM BẢO CHẤT
LƯỢNG CỦA MẠNG LƯỚI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KHU VỰC ĐÔNG NAM Á (AUN)

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 62 14 05 01

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Hà Nội - 2013

1


Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Giáo dục
thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội

Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS. TS. Lê Đức Ngọc
2. PGS. TS. Lê Kim Long

Phản biện 1: ………………………………………………….
Phản biện 2: ………………………………………………….
Phản biện 3: ………………………………………………….


nhiều lựa chọn bằng phương pháp khảo thí cổ điển”, Tạp chí Giáo dục,
(248), tr. 25-26.
3.

Sái Công Hồng (2011), “Xây dựng phiếu khảo sát lấy ý kiến phản hồi

của SV đánh giá phản hồi hoạt động giảng dạy”, Tạp chí Giáo dục, (257),
tr. 30-31.
4.

Sái Công Hồng (2011), Kinh nghiệm xây dựng chuẩn đầu ra theo cách

tiếp cận CDIO ở Trường ĐHKT - ĐHQGHN, Kỷ yếu hội thảo “Chuẩn đầu
ra giáo dục đại học và đánh giá theo chuẩn đầu ra”, Bộ Giáo dục và Đào
tạo, Hà Nội.
5.

Sái Công Hồng (2011), Kinh nghiệm kiểm định chất lượng chương trình

giáo dục theo AUN_QA ở trường ĐHKT, ĐHQGHN, Kỷ yếu hội thảo
“Chuẩn đầu ra giáo dục đại học và đánh giá theo chuẩn đầu ra”, Bộ Giáo dục
và Đào tạo, Hà Nội.
6.

Sái Công Hồng (2012), Kinh nghiệm xây dựng và phát triển hệ thống

Đảm bảo chất lượng tại Trường ĐHKT – ĐHQGHN, Kỷ yếu hội thảo “Xây
dựng hệ thống Đảm bảo chất lượng và văn hóa chất lượng bên trong các
trường đại học”, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội.

đồng thời còn đề cập nhiều đến việc ĐBCL đào tạo và nghiên cứu theo hướng đạt
chuẩn quốc tế.
Chính vì lý do đó, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu luận án tiến sĩ: “Quản lý
chương trình đào tạo đại học ngành Quản trị Kinh doanh ở Đại học Quốc gia Hà
Nội theo tiếp cận đảm bảo chất lượng của mạng lưới các trường đại học khu vực
Đông Nam Á (AUN)”.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các giải pháp quản lí chương trình đào tạo đại học ngành Quản
trị Kinh doanh (QTKD) ở ĐHQGHN theo tiếp cận đảm bảo chất lượng dựa vào
Chuẩn của Mạng lưới các đại học khu vực Đông Nam Á.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Các hoạt động quản lý đào tạo ĐH ở
ĐHQGHN.
3.1. Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống đào tạo và quan hệ quản lý đào
tạo trong lĩnh vực chương trình đại học ngành Quản trị kinh doanh ở ĐHQGHN.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu các giải pháp quản lý CTĐT ĐH ngành QTKD theo tiếp cận đảm
bảo chất lượng được thiết kế và thực hiện thích hợp với hệ thống quản lí đào tạo
bên trong trường, được tăng cường các hoạt động đảm bào chất lượng dựa theo
hệ chuẩn và kĩ thuật kèm theo nhất định thì chúng sẽ có ảnh hưởng tích cực đến
hiệu quả quản lý CTĐT và các sản phẩm của đào tạo.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xác định cơ sở lí luận của quản lí chương trình đào tạo đại học theo
tiếp cận đảm bảo chất lượng
5.2. Đánh giá thực trạng quản lý CTĐT ngành QTKD ở ĐHQGHN từ
góc độ đảm bảo chất lượng.
4


5.3. Đề xuất các giải pháp quản lý CTĐT ĐH ngành QTKD ở

- Đề xuất, triển khai một số nhóm giải pháp theo tiếp cận ĐBCL của
AUN để quản lý hiệu quả CTĐT.
9. Phương pháp nghiên cứu
9.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các tri thức chủ yếu
trong các công trình nghiên cứu, các tác phẩm kinh điển đã có trong và ngoài
nước, các văn kiện của Đảng và Nhà nước liên quan đến vấn đề chất lượng,
ĐBCL GDĐH để xác định cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.
9.2. Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế
Tổng kết các kinh nghiệm quốc tế về hệ thống ĐBCL cấp hệ thống và ở
trường ĐH nhằm tham khảo và xác định thêm cơ sở để tiến hành đề xuất, triển
5


khai một số nhóm giải pháp theo tiếp cận ĐBCL của AUN để quản lý hiệu quả
CTĐT ĐH QTKD ở ĐHQGHN.
9.3. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Điều tra khảo sát: Xây dựng phiếu hỏi để thu thập ý kiến của các đối
tượng khảo sát về thực trạng ĐBCL quản lý CTĐT QTKD trình độ ĐH ở
ĐHQGHN.
Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Nghiên cứu các Nghị
quyết, chiến lược phát triển, báo cáo tổng kết và phương hướng năm học trong
các năm 2006-2009, các đề án xây dựng và phát triển ngành, chuyên ngành đạt
chuẩn quốc tế ở ĐHQGHN, để có cơ sở đối sánh với thực trạng thông qua kết quả
khảo sát.
Phương pháp chuyên gia: Tiến hành lấy ý kiến chuyên gia và các
nhà quản lý thực tiễn (thông qua hội thảo, phỏng vấn, tọa đàm) về hoạt động
quản lý CTĐT.
9.4. Nhóm các phương pháp xử lý thông tin
- Sử dụng một số công thức toán học áp dụng trong nghiên cứu giáo

đó một số đã được áp dụng vào GD. Về mặt thực tiễn, trên thế giới hiện nay có
nhiều tổ chức tham gia công tác KĐCL và ĐBCL GDĐH như: Tổ chức Mạng
lưới đảm bảo chất lượng giáo dục đại học quốc tế (INQAHE), Hội đồng kiểm
định giáo dục đại học (CHEA), Mạng lưới Đảm bảo chất lượng ASEAN (AUN),
Mạng lưới Chất lượng Châu Á - Thái Bình Dương (APQN)... Các vấn đề về
ĐBCL GDĐH nói chung, hệ thống ĐBCL trường ĐH nói riêng được đề cập đến
trong hầu hết các tài liệu của các tổ chức KĐCL hoặc ĐBCL. Bên cạnh đó, chính
sách chất lượng cũng như các qui trình ĐBCL của các trường ĐH đều được đều
công bố trên các trang web của đơn vị.
1.1.2. Một số nghiên trong nước
Ở Việt Nam, vấn đề chất lượng và chất lượng GDĐH nhận được sự quan tâm
đông đảo các nhà giáo và nhà khoa học giáo dục. Đến nay nhiều tác giả, nhà khoa
học đã nghiên cứu và xuất bản các giáo trình, tài liệu tham khảo về chất lượng
giáo dục nói chung, về chất lượng GDĐH nói riêng.. Ở cấp độ vĩ mô, Bộ GD &
ĐT đã ban hành một số văn bản liên quan đến chất lượng GDĐH, KĐCL, ĐBCL
với yêu cầu thực hiện theo một qui trình khoa học, nghiêm túc. Về mặt thực tiễn,
nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học, nhà giáo, nhà quản lý đã được
thực hiện công phu đề cập đến công tác quản lý và các giải pháp nhằm nâng cao
chất lượng GDĐH. Trong CTĐT sau ĐH chuyên ngành quản lý giáo dục, nhiều
luận văn tốt nghiệp, luận án đã nghiên cứu về vấn đề chất lượng giảng dạy, chất
lượng đào tạo, QLCL đào tạo ở trường ĐH đã có các nghiên cứu tập trung vào
các vấn đề: Xác định các yếu tố liên quan đến chất lượng đào tạo; các giải pháp
nâng cao chất lượng đào tạo; đo lường và đánh giá chất lượng đào tạo; hệ thống
QLCL đào tạo; mô hình QLCL đào tạo theo quan điểm QLCLTT... Tuy nhiên,
việc quản lý CTĐT theo tiếp cận ĐBCL của AUN chưa được đề cập trong các
luận văn của các học viên cao học cũng như các luận án tiến sĩ chuyên ngành
quản lý giáo dục.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Chất lượng
Trên cơ sở phân tích các định nghĩa về chất lượng của các tác giả trong và

KSCL tổng thể được thực hiện ở mọi phân xưởng về mọi lĩnh vực: chất
lượng, số lượng, giá thành và phân phối.
Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance)
ĐBCL là hoạt động nhằm minh chứng cho khách hàng về chất lượng của sản
phẩm.. ĐBCL nhằm mục đích tạo niềm tin cho khách hàng bằng sự bảo đảm rằng
các yêu cầu về chất lượng sẽ được thực hiện.
Không lỗi (Zero Defects)
Quản lý theo “Không lỗi” là những hoạt động hướng tới việc sử dụng tối ưu
các nguồn lực để đạt được chất lượng và nâng cao hiệu quả của sản xuất.
Quản lý chất lượng tổng thể (Total Quality Management)
Mục đích của QLCLTT là chất lượng không ngừng được nâng cao nhằm thỏa
mãn nhu cầu của khách hàng. Trong quá trình phát triển của khoa học về QLCL,
QLCL đã được chuyển từ QLCL sản phẩm sang QLCL của tổ chức làm ra các
sản phẩm đó với quan điểm: Một tổ chức có chất lượng thì sản phẩm của nó sẽ có
chất lượng.
1.2.3.2. Các cấp độ quản lý chất lượng
QLCL bao gồm các cấp độ quản lý là: Kiểm soát chất lượng, ĐBCL và QLCL
tổng thể. QLCL là quản lý theo chuẩn bao gồm 3 hoạt động chính được tiến hành
đồng thời, liên tục cho đến hết vòng đời của sản phẩm.
1.2.3.3. Cấp độ quản lý chất lượng phù hợp với điều kiện thực tiễn của giáo
dục đại học Việt Nam hiện nay
Trên cơ sở phân tích 3 cấp độ của QLCL, tuy mỗi cấp độ có những hạn chế
nhất định nhưng có thể thấy rằng đối với các trường ĐH ở Việt Nam hiện nay,
ĐBCL là hình thức QLCL phù hợp nhất. Tuy nhiên, các trường ĐH cần quan tâm
đến việc lựa chọn, từng bước thực hiện một số đặc trưng cơ bản của triết lý
8


QLCL tổng thể phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị nhằm hướng đến áp
dụng triết lý QLCL tổng thể một cách toàn diện trong tương lai.

Tùy thuộc chương trình, khóa học đơn vị đào tạo trình độ CĐ được quy định như
sau: đào tạo trình độ CĐ được thực hiện từ 2-3 năm học tùy theo ngành nghề đào
tạo. Đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp
từ 1,5-2 năm đối với người tốt nghiệp trung cấp cùng ngành đào tạo.
Căn cứ vào khối lượng kiến thức quy định cho các chương trình. Hiệu
trưởng phân bổ số đơn vị học trình cho từng năm học, theo từng học kỳ.
Với các đào tạo theo hình thức học chế tín chỉ SV có quyền lựa chọn
các học phần, các GV phù hợp với bản thân họ. SV là người tự bố trí các kế
hoạch đào tạo cho bản thân để có thể hoàn thành các học phân trong CTĐT
trong khoảng thời gian từ 3-6 năm, với lưu việc đăng ký các học phần theo
9


từng học kỳ trong quá trình đào tạo tuân thủ theo các qui định về số tín chỉ
trong từng học kỳ và qui định về học phần tiên quyết .
1.3. Đảm bảo chất lượng của AUN
1.3.1. Hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong của AUN
AUN trong quá trình xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng các CTĐT
đã đề xuất mô hình IQA cho CTĐT và các nội hàm của IQA. Các nội dung đề
xuất của AUN về mô hình IQA hoàn toàn phù hợp với quan điểm của tác giả
Williams P. được nêu trong bài viết “Sự phát triển của công tác đảm bảo chất
lượng và kiểm định chất lượng giáo dục đại học ở châu Âu hiện nay”, phù hợp
các nội dung định hướng về IQA của Hiệp hội Đảm bảo chất lượng giáo dục đại
học Châu Âu (EUQA), Mạng lưới Đảm bảo chất lượng Châu Á-Thái Bình Dương
như đã trình bày phần trên.
Trên cơ sở của mô hình IQA được đề xuất, AUN đã xây dựng hệ thống đánh
giá IQA với 12 tiêu chuẩn và được cụ thể hóa thành 42 tiêu chí với các nội dung
về : Chính sách, giám sát, định kỳ rà soát các hoạt động cốt lõi (giảng dạy,
nghiên cứu, và dịch vụ cộng đồng, ĐBCL việc đánh giá người học, ĐBCL cán bộ
viên chức, ĐBCL các tài nguyên học tập, ĐBCL dịch vụ hỗ trợ người học, tự

Nội dung chính
cấu phần chính của CTĐT

Nội dung 2: Quản lý CTĐT dựa trên cơ
sở kế hoạch chiến lược
Nội dung 3: Quản lý CTĐT dựa trên
hoạt động kiểm định, hoạt động đánh
giá người học
Nội dung 4: Quản lý CTĐT dựa trên cơ
sở chất lượng nguồn nhân lực

Nội dung 5: Quản lý CTĐT dựa trên cơ
sở chất lượng của người học, các dịch
vụ hỗ trợ người học và cơ sở vật chất
Nội dung 6: Quản lý CTĐT dựa trên
các hoạt động ĐBCL

Nội dung chi tiết
1.2. Bản đặc tả của chương trình
1.3. Cấu trúc và nội dung của chương
trình
2.1. Kế hoạch chiến lược của CTĐT
3.1. Hoạt động kiểm định, hoạt động
đánh giá người học
4.1. Chất lượng của đội ngũ GV
4.2. Chất lượng nhân viên phục vụ
4.3. Phát triển nguồn nhân lực
4.4. Hệ thống đánh giá nguồn nhân lực
5.1. Chất lượng người học.
5.2. Các hoạt động hỗ trợ người học

này.
Chương 2
Thực trạng hoạt động quản lý chương trình đào tạo đại học ngành Quản
trị Kinh doanh ở đại học Quốc gia Hà Nội
2.1. Giới thiệu chương trình nhiệm vụ chiến lược ở Đại học Quốc gia Hà
Nội
Ở ĐHQGHN hiện nay, ngoài các CTĐT chuẩn dành cho SV các hệ thông
thường, các đơn vị đào tạo của ĐHQGHN còn có các CTĐT tài năng, chất lượng
cao và các CTĐT liên kết quốc tế.
Thực hiện CTĐT tiên tiến theo hai hướng: quốc tế hóa CTĐT tài năng, chất
lượng cao; theo hướng điều chỉnh nội dung chương trình trên cơ sở tham khảo
CTĐT của một số trường ĐH có uy tín của nước ngoài, giảm thời lượng học trên
lớp, tăng thời gian tự học có hướng dẫn và kiểm tra, tăng cường sử dụng ngoại
ngữ trong giảng dạy và học tập, nâng cao chất lượng tuyển sinh. Trên cơ sở đó,
ĐHQGHN đã xây dựng và phát triển các ngành đào tạo trình độ ĐH, chuyên
ngành đào tạo bậc sau ĐH (gọi tắt là ngành, chuyên ngành) ở ĐHQGHN đạt
chuẩn quốc tế các mục tiêu sau: (i) cung cấp cho xã hội nguồn nhân lựcchất
lượng cao; (ii) đào tạo và bồi dưỡng trình độ khoa học, năng lực , quản lý cho
CBQL, GV và nhân viên; (iii) nâng cao chất lượng các hoạt động nghiên cứu
KH&CN tiệm cận chuẩn quốc tế; (iv) đổi mới căn bản nội dung chương trình,
giáo trình, PPGD – học tập, phương pháp KTĐG...; (v) nâng cao hiệu quả hợp tác
trong nước và quốc tế về đào tạo NCKH và chuyển giao công nghệ.
Tính đến năm học 2012-2013, chương trình NVCL của ĐHQGHN đã có 10
ĐATP các ngành và chuyên ngành thực hiện triển khai đào tạo là: Vật lý, Sinh
học, Địa chất, Ngôn ngữ, Lịch sử, Việt Nam học, Hóa học, Khoa học Máy tính,
Điện tử Viễn thông, QTKD.
2.2. Các yêu cầu sản phẩm của hệ thống nội dung quản lý chương
trình đào tạo theo tiếp cận đảm bảo chất lượng của AUN
Bảng 2.1: Yêu cầu sản phẩm của hệ thống nội dung quản lý CTĐT
theo tiếp cận ĐBCL của AUN

tả của
chương trình

1.3. Cấu trúc
và nội dung
của chương
trình

Nội dung 2:
Quản lý CTĐT
dựa trên cơ sở
kế hoạch chiến
lược

2.1. Kế hoạch
chiến lược
của CTĐT

Nội dung 3:
Quản lý CTĐT
dựa trên hoạt
động kiểm
định, hoạt
động đánh giá
người học

3.1. Hoạt
động kiểm
định, hoạt
động đánh

- Có chiến lược phát triển của riêng chương
trình trong đó đặc biệt quan tâm đến duy trì và
phát triển hệ thống IQA và hoạt động của nó;
- Có chiến lược dạy của GV và chiến lược học
của SV và sự tham gia của các bên liên quan
trong hoạt động dạy và học.
- Có KTĐG SV theo quá trình gồm: kiểm tra
đầu vào, theo dõi sự tiến bộ và kiểm tra đầu ra
bằng nhiều phương pháp khác nhau với các
tiêu chí rõ ràng gắn với CĐR mong đợi của
chương trình;
- Các tiêu chí đánh giá phải nhất quán, rõ ràng
và được công bố ngay trước khi giảng dạy cho
13


Nội dung
chính

Nội dung
chi tiết

Nội dung 4:
Quản lý CTĐT
dựa trên cơ sở
chất lượng
nguồn nhân
lực

4.1. Chất

lượng người
học

5.2. Các hoạt
động hỗ trợ
người học
5.3. Cơ sở
vật chất phục
vụ chương
trình
6.1. ĐBCL
trong suốt
xây dựng
CTĐT, quá
trình dạy và
học

Yêu cầu của sản phẩm
người học.
- Đội ngũ GV có đủ về số lượng và đảm bảo
về chất lượng theo các tiêu chí lựa chọn tham
gia giảng dạy cho chương trình;
- Quyền hạn và trách nhiệm của GV được
phân định rõ ràng và được thông báo cho GV
trước khi tham gia giảng dạy;
- Khảo sát sự hài lòng của SV để điều chỉnh
việc dạy và học.
- Các nhân viên hỗ trợ thành thạo các công
việc theo chuyên môn phân công.
- Có kế hoạch bồi dưỡng về quản trị ĐH cho

Nội dung
chính

Nội dung
chi tiết

6.2. Sự hài
lòng của các
đối tượng
liên quan
6.3. Hệ thống
thông tin của
chương trình

Yêu cầu của sản phẩm
các hoạt động ĐBCL trong công tác KTĐG
gắn liền với việc quản lý sản phẩm đầu ra;
- Xây dựng sổ tay chất lượng và phổ biến đến
GV và SV.
Hằng năm có các thu thập ý kiến của các đối
tượng liên quan đến chương trình bằng các
hình thức khác nhau.
- Công bố các thông tin liên quan đến CTĐT,
các điều kiện ĐBCL, loại văn bằng, các hoạt
động nghiên cứu thuộc CTĐT…

2.3. Đánh giá chương trình đào tạo đại học ngành Quản trị Kinh doanh
theo hệ thống nội dung đề xuất bảng 2.1
Việc đánh giá thực trạng của quản lý CTĐT trình độ ĐH ngành QTKD thuộc
Trường ĐHKT – ĐHQGHN dựa vào 6 nội dung đã đề xuất để quản lý CTĐT

Không
đồng ý
(%)

T
T

Nội dung tiêu chí

1

CĐR phù hợp với yêu cầu của xã hội

0

Phân
vân
(%)

78,6

Đồng
ý
(%)

21,4

Hoàn
toàn
đồng

14,3
4,8
đáp ứng nhu cầu của người học
Nội dung CTĐT theo định hướng
6
4,8
47,6
47,6
0
thực hành/thực tế
CTĐT hướng tới tích hợp phát triển
7
phẩm chất và đạo đức nghề nghiệp
0
19,0
76,2
4,8
cho người học
Người học được tạo điều kiện phát
8
triển kỹ năng làm việc độc lập và
0
4,8
61,9
33,3
làm việc theo nhóm
Người học được rèn luyện kỹ, phát
9
0
14,3

hợp với chiến lược phát triển của khoa QTKD nói riêng và Trường ĐHKT –
ĐHQGHN nói chung.
2.3.2.2. Những khó khăn và bất cập
Việc xây dựng các cơ chế chính sách đặc thù cho “chương trình đạt chuẩn
quốc tế” một cách rõ ràng, mạch lạc như: quy định về quyền hạn, trách nhiệm và
nghĩa vụ cho CBQL, GV tham gia chương trình NVCL, các sản phẩm cụ thể của
từng hoạt động, các quy định về chi tiêu tài chính… cho việc quản lý CTĐT tại
đơn vị đào tạo chưa được triển khai.
2.3.3. Đánh giá hoạt động kiểm tra đánh giá người học
2.3.3.1. Những ưu điểm và thuận lợi
Đối với đánh giá đầu vào, ngoài việc tuân thủ theo qui chế tuyển sinh chung
của Bộ GD&ĐT và được lựa chọn từ các trường thành viên trong ĐHQGHN;
người học được đánh giá đánh giá theo quá trình, trong quá trình học tập, đánh
giá toàn diện cả về kiến thức, kỹ năng; về đánh giá đầu ra, để hoàn thành khóa
học; các quy định hoạt động KTĐG được phổ biến cho người học, kết quả đánh
giá phù hợp với khả năng của bản thân người học. Qua kết quả khảo sát được
phần lớn các SV đồng tình với tỷ lệ lần lượt là 76,2% và 71,9% (Bảng 2.3).
Bảng 2.3: Kết quả khảo sát SV CTĐT ĐH ngành QTKD
về các nội dung liên quan đến KTĐG của CTĐT
T
T

Không
đồng ý
(%)

Nội dung tiêu chí

Phân
vân

khách quan, công bằng
Kết quả KTĐG thành quả học tập phản
4
0
38,1
47,6
14,3
ánh đúng năng lực của người học
Kết quả thi/KTĐG được thông báo kịp
5
9,5
28,6
57,1
4,8
thời tới người học
2.3.3.2. Những khó khăn và bất cập
Theo kết quả khảo sát, có khá nhiều nội dung về hoạt động KTĐG mà người
học thực sự chưa được hài lòng như các phương pháp KTĐG chưa phù hợp (chỉ
có 52% SV được khảo sát đồng ý); người học vẫn còn băn khoăn về tính công
bằng khách quan trong KTĐG (tỷ lệ SV được khảo sát không đồng ý và phân vân
còn chiếm một lượng đáng kể là 33,4%); đặc biệt, tuy phần lớn SV đồng tình về
1

17


kết quả KTĐG phù hợp với năng lực của bản thân, nhưng còn một bộ phận không
nhỏ chiếm đến 38,1% SV được khảo sát còn phân vân về nội dung này(Bảng 2.3).
2.3.4. Đánh giá nguồn nhân lực phục vụ cho chương trình
2.3.4.1. Những ưu điểm và thuận lợi

(%)

GV đảm bảo về giờ lên lớp theo kế
4,8
14,3
71,4
9,5
hoạch
GV có trình độ chuyên môn cao,
2
0
9,5
76,2
14,3
đáp ứng nhu cầu đào tạo
3
GV có PPGD phù hợp
4,8
33,3
52,4
9,5
GV sử dụng các phương tiện hiện
4
0
19,0
57,1
23,8
đại hỗ trợ trong giảng dạy
GV nhiệt tình, sẵn sàng chia sẻ kinh
5

Chưa có các quy định chi tiết để quản lý và điều hành chương trình; sự hỗ trợ
của các cán bộ các khoa trực tiếp làm việc với SV thì chỉ có 48,1% SV được hỏi
1

18


hài lòng với sự giúp đỡ này; đối với cán bộ hỗ trợ phòng đào tạo cũng chỉ có
33,3% Sv được hỏi hài lòng với sự giúp đỡ này [Bảng 2.4].
2.3.5. Đánh giá chất lượng của người học và các dịch vụ hỗ trợ người học,
cơ sở vật chất phục vụ cho chương trình
2.3.5.1. Những ưu điểm và thuận lợi
Điểm tuyển vào chương trình theo kỳ thi tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT
trung bình là 22 điểm/3 môn thi; có giám đốc chương trình và điều phối viên
chương trình; cơ sở vật chất không ngừng đầu tư; kết quả khảo sát SV chuẩn bị
tốt nghiệp, đối với các nội dung liên quan đến cơ sở vật chất và các trang thiết bị
phục vụ học tập thì phần lớn SV đều cho rằng đã đáp ứng nhu cầu học tập cho
người học. Cả 2 nội dung thuộc phần cơ sở vật chất đều có 71,9% SV được khảo
sát đồng ý và hoàn toàn đồng ý [Bảng 2.5].
Bảng 2.5: Kết quả khảo sát SV CTĐT ĐH ngành QTKD về các nội dung liên
quan đến các dịch vụ hỗ trợ người học, cơ sở vật chất phục vụ cho CTĐT
T
T

Nội dung tiêu chí

Không
đồng ý
(%)


42,9
19,0
trang bị hiện đại
Học liệu phục vụ cho CTĐT có
4
nội dung chính xác và được cập
9,5
33,3
52,4
4,8
nhật thường xuyên
Các hoạt động ngoại khóa hỗ trợ
5
học tập và nghiên cứu được tổ
19,0
52,4
28,6
0
chức thường xuyên
Hoạt động tư vấn học tập, nghề
6
nghiệp đáp ứng nhu cầu của
28,6
57,1
14,3
0
người học
Các hoạt động văn hóa xã hội,
7
phong trào đáp ứng nhu cầu của

2.3.6.2. Những khó khăn và bất cập
Về điều chỉnh chương trình, trong quá trình điều chỉnh chương trình chưa
có sự tham gia đầy đủ của các bên liên quan và có sự so sánh, cập nhật với
chương trình của trường đối tác. Về các hoạt động đánh giá trong chương trình,
việc sử dụng các thông tin phản hồi chưa đạt hiệu quả trong quá trình giảng dạy
và điều chỉnh môn học cũng như điều chỉnh chương trình.
2.4. Tiểu kết Chương 2
Trong Chương 2, đề tài đã thực hiện việc đánh giá hiện trạng CTĐT ĐH ngành
QTKD ở Trường ĐHKT – ĐHQGHN để làm rõ các thuận lợi, ưu điểm và khó khăn,
bất cập theo 6 nội dung định hướng quản lý CTĐT tiếp cận ĐBCL của AUN, gồm:
các cấu phần chính của CTĐT, kế hoạch chiến lược của CTĐT, hoạt động KTĐG
người học của CTĐT, chất lượng nguồn nhân lực phục vụ cho CTĐT, chất lượng
của người học và các dịch vụ hỗ trợ người học, cơ sở vật chất của CTĐT và hoạt
động ĐBCL của CTĐT. Trên cơ sở các khó khăn và bất cập đó, Chương 3 sẽ đề
xuất một số giải pháp để tăng cường hoạt động quản lý CTĐT ngành QTKD ở
Trường ĐHKT – ĐHQGHN để khắc phục các bất cập, nhằm nâng cao chất lượng
toàn diện cho chương trình và hiện thực hóa mục tiêu tiến nhanh đạt chuẩn khu
vực và quốc tế.
Chương 3
Các giải pháp tăng cường quản lý chương trình đào tạo đại học
ngành Quản trị Kinh doanh ở Đại học Quốc gia Hà Nội
3.1. Định hướng phát triển ngành Quản trị Kinh doanh ở ĐHQGHN
trong chiến lược giáo dục 2011-2020
Triển khai thực hiện việc xây dựng và phát triển ngành QTKD ở
ĐHQGHN đạt trình chuẩn quốc tế nhằm tạo điều kiện phát triển Khoa QTKD
và Trường ĐHKT – ĐHQGHN đạt chuẩn khu vực và quốc tế, góp phần đổi
mới cơ bản và toàn diện chất lượng đào tạo, NCKH của ĐHQGHN nói riêng
và GDĐH Việt Nam nói chung, đáp ứng nhanh và tốt yêu cầu phát triển kinh tế
– xã hội đất nước thông qua đóng góp của ngành QTKD.
3.2. Các nguyên tắc lựa chọn giải pháp

phù hợp với chương trình. GV được bồi dưỡng năng lực giảng dạy chuyên môn
bằng tiếng Anh; sử dụng các GV nước ngoài tham gia giảng dạy hoặc các buổi
học trực tuyến với các giáo sư của các trường đối tác.
3.3.2. Giải pháp về hoàn thiện chính sách
3.3.2.1. Mục đích giải pháp
Xây dựng các văn bản để nâng cao công tác QLCL theo tiếp cận phương pháp
quản lý theo sản phẩm đầu ra; phân định rõ chức trách của các bộ phận liên
quan.
3.3.2.2. Nội dung giải pháp
Điều chỉnh đề án “Xây dựng CTĐT ĐH ngành QTKD đạt đẳng cấp quốc tế”
năm 2008 thành ĐATP “Xây dựng và phát triển ngành QTKD ở Trường ĐHKT –
ĐHQGHN đạt chuẩn quốc tế” theo khung tham chiếu của châu Âu, với triết lý
quản lý theo sản phẩm đầu ra; xây dựng các văn bản chi tiết hóa việc quản lý các
hoạt động trong quá trình vận hành chương trình.
3.3.2.3. Thực hiện giải pháp
Năm 2011, Trường ĐHKT – ĐHQGHN đã điều chỉnh đề án được xây dựng
năm 2008 với nội dung “Xây dựng CTĐT ĐH ngành QTKD đạt đẳng cấp quốc
tế” thành ĐATP “Xây dựng và phát triển ngành QTKD đạt chuẩn quốc tế”.
21


ĐATP mới điều chỉnh được dựa vào cách xây dựng đề án theo khung tham chiếu
của châu Âu, với triết lý quản lý theo sản phẩm đầu ra.
3.3.3. Giải pháp về tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị, học liệu và
nguồn tài chính
3.3.3.1. Mục đích giải pháp
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị, học liệu để chuẩn hóa các hoạt động
dạy và học cho chương trình; tăng cường nguồn tài chính cho trường trình để
đảm bảo tính bền vững.
3.3.3.2. Nội dung giải pháp

cấp khoa; (iii) tổ chức hội thảo cấp trường với các thành phần tham dự cho ý kiến
là các CBQL giáo dục, GV, SV, nhà tuyển dụng lao động; (iv) tổ chức nghiệm
thu với các thành phần và bắt buộc phải có nhà tuyển dụng lao động.
b. Điều chỉnh CTĐT theo CĐR và chương trình của đối tác
22


Sau khi CĐR của chương trình được nghiệm thu, Khoa QTKD tiến hành
điều chỉnh chương trình trên cơ sở CĐR đã được tuyên bố và CTĐT ĐH
ngành QTKD của Trường Haas School of Business. Việc so sánh được tiến
hành cụ thể đến từng khối kiến thức, từng môn học và nội dung trong từng
môn học về độ tương đồng để đảm bảo chương trình tiệm cận chuẩn quốc tế.
c. Quản lý theo sản phẩm đầu ra trong hoạt động dạy và học
Học kỳ 1 năm học 2012-2013, Trường ĐHKT – ĐHQGHN đã tiến hành xây
dựng và điều chỉnh TSND và CTĐT các môn học của tất cả các chương trình
(một số môn học thuộc CTĐT ĐH ngành QTKD đã xây dựng bộ đề thi theo trọng
số đã công bố thì điều chỉnh lại cho phù hợp với định hướng đổi mới hoạt động
KTĐG của nhà trường). Sau khi xây dựng TSND và CTĐT, trường tiến hành xây
dựng bộ đề thi theo cấu trúc được công bố theo chuẩn công bố với phương pháp
đánh giá các câu hỏi và các đề thi theo phương pháp chuyên gia nhằm chuẩn hóa
các đề thi. Đặc biệt, để đánh giá lại mức độ phù hợp của các đề thi và phát triển
thành ngân hàng câu hỏi thi và sau mỗi học kỳ các đề thi đã được sử dụng đều
được tiến hành đánh giá các câu hỏi thi theo phương pháp đánh giá hiện đại.
3.4. Đánh giá kiểm nghiệm kết quả nghiên cứu
3.4.1. Nhóm các giải pháp: Tăng cường về mặt tổ chức – sư phạm, hoàn
thiện chính sách, tăng cường cơ sở vật chất, học liệu, tài chính
Đối với nhóm giải pháp tăng cường về mặt tổ chức – sư phạm, hoàn thiện
chính sách, tăng cường cơ sở vật chất, học liệu, tài chính… đều thuộc vào nhóm
các giải pháp tăng cường các điều kiện ĐBCL. Việc kiểm chứng tính cấp thiết,
tính khả thi được thể hiện qua hiệu quả của các hoạt động theo sản phẩm đầu ra.

các phẩm chất và kỹ năng như “Tự tin trong môi trường làm việc quốc tế”, “Kỹ
năng đặt mục tiêu và lập kế hoạch”, “Kỹ năng tổng hợp và viết báo cáo” và “Cầu
tiến” đều được các nhóm khảo sát cho điểm mức cần thiết rất cao với giá trị trung
bình là 4,7/5,0. Trong các yếu tố này, kết quả đánh giá là tương tự như nhau giữa
các nhóm đối tượng khảo sát là đơn vị sử dụng lao động và GV. Trong khi đó
100% SV quan tâm đến 3 yếu tố đầu tiên là Trung thực, trách nhiệm và đáng tin
cậy, Kỹ năng phát triển cá nhân và sự nghiệp, và Tự tin trong môi trường làm
việc quốc tế. Có thể lý giải là thực tế cho thấy các SV tốt nghiệp CTĐT cử nhân
ngành QTKD đạt chuẩn quốc tế có cơ hội lớn để làm việc trong môi trường toàn
cầu và thường có thể đảm nhận các vị trí quản lý trong cơ quan, đơn vị của mình
nên các kỹ năng này được đánh giá cao hơn các kỹ năng và phẩm chất khác.
Còn đối với các kỹ năng làm việc nhóm và giao tiếp, nhìn chung đều được
đánh giá là “rất cần thiết” và “hoàn toàn cần thiết” (chiếm gần 90% số phiếu phản
hồi), trong đó kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Anh được các chuyên gia và GV đánh
giá là “rất cần thiết” (4,8/5,0). Có thể thấy, trong xu hướng hội nhập toàn cầu,
tiếng Anh có vai trò rất quan trọng và giao tiếp bằng tiếng Anh là vô cùng cần
thiết đối với các SV tốt nghiệp ngành QTKD vì mục tiêu của chương trình là đào
tạo ra các cử nhân đạt chuẩn quốc tế có thể làm việc trong môi trường toàn cầu và
sử dụng tiếng Anh là ngôn ngữ chính trong công việc.
b. Chương trình đào tạo
Kết quả khảo sát cho thấy đối với các môn học được đề xuất trong khung
chương trình, đều được các nhóm đối tượng đánh giá rất cao mức độ cần thiết của
các môn học. Mức độ đánh giá của các nhóm cũng tương đối đồng đều. Thực tế
này cho thấy, các môn học trong khung chương trình là phù hợp. Chỉ có 2 môn
học trong khung chương trình có mức độ cần thiết được đánh giá thấp là “Những
xu hướng phát triển của thế kỷ 21” (2,8/5,0) và “Quản trị và văn hóa công ty”
(3,7/5,0). Kết quả phỏng vấn cho thấy nhóm GV và nhóm nhà sử dụng lao động
không đánh giá cao sự kết hợp giữa các yếu tố quản trị và văn hóa vào cùng một
môn học có 2 tín chỉ như môn và “Quản trị và văn hóa công ty”. Gần 80% GV và
60% nhà sử dụng lao động được phỏng vấn cho rằng cần điều chỉnh tên hoặc nội

đặc biệt là các nội dung về tác dụng của giải pháp này liên quan đến việc xác
định các nội dung trọng tâm và phân bổ thời lượng giảng dạy hợp lý cho các
phần nội dung; tính khách quan, sự cần thiết, sự nhân rộng thiết kế ngân hàng
câu hỏi thi có tới từ 85-95% GV đồng thuận. Tuy nhiên, có một số ý kiến của
GV cho rằng, TSND và CTĐT chưa hẳn đã giúp GV trong việc định hướng
PPGD.
3.4.2.3. Đánh giá các câu hỏi trắc nghiệm khách quan của bộ đề thi đê xây
dựng ngân hàng câu hỏi thi
Đã tiến hành đánh giá 6 đề thi môn học bằng phương pháp đánh giá
hiện đại thông qua các phần mềm đánh giá chuyên dụng . 6 Báo cáo đánh giá các
đề thi sau khi được hoàn thiện được chuyển đến GV thiết đề đề thi để điều chỉnh
lại các câu hỏi đã được đánh giá và trên cơ sở đó viết các câu hỏi tương ứng để
phục vụ cho việc phát triển thành ngân hàng câu hỏi thi theo hình thức “neo đề”.
3.5. Tiểu kết Chương 3
Trong Chương 3, luận án đưa ra một số nhóm giải pháp để phát huy các các
ưu điểm và khắc phục các bất cập đã nêu trong quá trình đánh giá CTĐT ĐH
ngành QTKD theo các nội dung định hướng dựa trên các tiêu chí về ĐBCL của
AUN. Với việc thực hiện các giải pháp về thực hiện các nhóm giải pháp 1, 2, 3
nhằm chuẩn hóa các hoạt động quản lý từ việc xây dựng các hành lang pháp lý
đến các chế tài hay đầu tư cơ sở vật chất, phát triển đội ngũ, đầu từ học liệu, đầu
tư bền vững về tài chính... chính là điểm tựa cho các nhóm giải pháp về IQA của
CTĐT (nhóm giải pháp 4) gồm: xây dựng CĐR mong đợi của chương trình, điều
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status