ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
SÁI CÔNG HỒNG
QUẢN LÝ CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH Ở ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
THEO TIẾP CẬN ĐẢM BẢO CHẤT LƢỢNG CỦA
MẠNG LƢỚI CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHU VỰC ĐÔNG NAM Á (AUN)
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2014 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện và giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và
nghiên cứu.
Tác giả xin chân thành cảm ơn sự khích lệ và ủng hộ nhiệt tình của
gia đình, ngƣời thân, bạn bè và đồng nghiệp trong thời gian tác giả thực
hiện luận án này.
Hà Nội, ngày…… tháng…… năm 2013
Tác giả luận án
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu trong luận án là trung thực. Kết quả của luận án chƣa từng đƣợc ai công
bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận án
Sái Công Hồng
iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
1.3. Quản lý chƣơng trình đào tạo theo các tiếp cận đảm bảo chất lƣợng của AUN 42
1.3.1. Hệ thống đảm bảo chất lƣợng bên trong của AUN 42
1.3.2. Bộ tiêu chuẩn đánh giá chƣơng trình đào tạo của AUN 45
1.3.3. Các nội dung cốt lõi quản lý chƣơng trình đào tạo theo tiếp cận đảm bảo chất
lƣợng của AUN 47
Tiểu kết Chƣơng 1 49
CHƢƠNG 2 51
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 51
ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH 51
Ở ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI 51
2.1. Định hƣớng phát triển các chƣơng trình đào tạo ở Đại học Quốc gia Hà Nội 51
2.2. Yêu cầu sản phẩm của các nội dung quản lý chƣơng trình đào tạo theo tiếp cận
đảm bảo chất lƣợng của AUN 55
2.3. Thực trạng quản lý chƣơng trình đào tạo đại học ngành Quản trị Kinh doanh ở
Đại học Quốc gia Hà Nội 60
2.3.1. Thực trạng các thành phần chính của chƣơng trình 62
2.3.2. Thực trạng kế hoạch chiến lƣợc của chƣơng trình 65
2.3.3. Thực trạng hoạt động kiểm tra đánh giá ngƣời học 66
2.3.4. Thực trạng nhân lực của chƣơng trình 69
2.3.5. Thực trạng chất lƣợng của ngƣời học và các dịch vụ hỗ trợ ngƣời học, cơ sở
vật chất của chƣơng trình 73
2.3.6. Thực trạng hoạt động đảm bảo chất lƣợng của chƣơng trình 77
Tiểu kết Chƣơng 2 78
CHƢƠNG 3 80
CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC QUẢN TRỊ KINH DOANH 80
Ở ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI 80
3.1. Định hƣớng phát triển ngành Quản trị Kinh doanh ở ĐHQGHN 80
v
vi
Phụ lục 4: Kế hoạch triển khai các hoạt động của đề án 170
Phụ lục 5: Quy định về chức năng, nhiệm vụ và cách thức giải quyết công việc của
Ban điều hành NVCL Trƣờng ĐHKT – ĐHQGHN 175
Phụ lục 6: Hình ảnh phòng học đƣợc đầu tƣ mới 182
Phụ lục 7: Kinh phí tích hợp từ các nguồn phân theo năm 183
Phụ lục 8: Chuẩn đầu ra chƣơng trình QTKD 184
Phụ lục 9: Khung chƣơng trình QTKD sau điều chỉnh 188
Phụ lục 10: Các mẫu phiếu điều tra khảo sát 194
Phụ lục 11: Tỷ lệ phần trăm ý kiến khảo sát về CĐR và khung chƣơng trình 217
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Bộ Giáo dục và Đào tạo:
Bộ GD&ĐT
Bộ tiêu chuẩn đánh giá chƣơng trình giáo dục của
Mạng lƣới các trƣờng đại học Đông Nam Á:
AUN_QA
Cán bộ quản lý:
CBQL
Cao đẳng:
CĐ
Cấu trúc đề thi:
CTĐT
Chƣơng trình đào tạo:
CTĐT
Đại học
NCKH
Nhiệm vụ chiến lƣợc:
NVCL
Phƣơng pháp giảng dạy:
PPGD
Quản lý chất lƣợng tổng thể
QLCLTT
Quản lý chất lƣợng:
QLCL
viii
Quản trị Kinh doanh:
QTKD
Sinh viên:
SV
Trọng số nội dung :
TSND
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
STT
Tên hình
Trang
1
Hình 1.1: Quá trình phát triển của khoa học QLCL
22
2
Bảng 2.4: Kết quả khảo sát SV CTĐT ĐH ngành QTKD về
các nội dung liên quan đến nguồn nhân lực của CTĐT
72
6
Bảng 2.5: Kết quả khảo sát SV CTĐT ĐH ngành QTKD về
các nội dung liên quan đến các dịch vụ hỗ trợ ngƣời học, cơ
sở vật chất phục vụ cho CTĐT
75
7
Bảng 3.1: Chi tiết kết quả đối sánh các môn học đào tạo cử
nhân QTKD giữa Trƣờng ĐHKT và Trƣờng Haas school of
Business
89
9
Bảng 3.2: Tổng hợp ý kiến khảo sát về mức độ cần thiết của
các kỹ năng và phẩm chất cá nhân và nghề nghiệp
110
10
Bảng 3.3: Tổng hợp ý kiến khảo sát về mức độ cần thiết của
các kỹ năng xã hội và giao tiếp
113
11
Bảng 3.4: Tổng hợp ý kiến khảo sát về mức độ cần thiết của
các môn học trong khung chƣơng trình
115
12
Bảng 3.5: Thống kê đánh giá giá trị của TSND của SV
121
13
Bảng 3.6: Thống kê về sự cần thiết phải có TSND của SV
việc cung cấp nguồn nhân lực chất lƣợng cao. Bởi vậy, việc ĐBCL trong
quá trình đào tạo của các cơ sở GDĐH nói chung và các chƣơng trình đào
tạo nói riêng là yếu tố quyết định đến sự phát triển bền vững nguồn nhân lực
của đất nƣớc.
1.2. Hiện nay, Chính phủ đang chủ trƣơng đổi mới cơ bản, toàn diện
GDĐH Việt Nam giai đoạn 2010-2020, quyết tâm xây dựng một số trƣờng
đại học đẳng cấp quốc tế; thực hiện đổi mới quản lý giáo dục, trong đó kiểm
định chất lƣợng đƣợc sử dụng nhƣ một công cụ quan trọng để khuyến khích
tất cả các cơ sở GDĐH, kể cả các cơ sở trung cấp chuyên nghiệp, nâng cao
chất lƣợng giáo dục thông qua việc phấn đấu đạt các tiêu chuẩn chất lƣợng
giáo dục.
1.3. Nghị quyết Đại hội Đảng bộ ĐHQGHN lần thứ IV, năm 2010
khẳng định mục tiêu tổng quát trong 5 năm giai đoạn 2010-2015 của
ĐHQGHN là: “Tập trung mọi nguồn lực, tạo những bước đột phá về chất
lượng, hiệu quả đào tạo và nghiên cứu khoa học, phát triển ĐHQGHN theo
2
mô hình ĐH nghiên cứu, đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượng cao, tiến tới đạt
trình độ ngang tầm các ĐH tiên tiến trong nhóm 200 của châu Á, trong đó
một số ngành, chuyên ngành khoa học cơ bản, công nghệ cao và kinh tế – xã
hội mũi nhọn đạt chuẩn quốc tế”.
1.4. Việc xây dựng và phát triển các ngành đào tạo ĐH, chuyên
ngành đào tạo sau ĐH (gọi tắt là ngành, chuyên ngành) đạt chuẩn quốc tế ở
ĐHQGHN là một nội dung quan trọng trong chiến lƣợc phát triển
ĐHQGHN đến 2010 và tầm nhìn 2020; phù hợp với sứ mệnh xây dựng và
phát triển ĐHQGHN thành trung tâm đào tạo ĐH, sau ĐH, NCKH ngang
tầm khu vực, từng bƣớc đạt chuẩn quốc tế, góp phần phát triển KH&CN và
kinh tế – xã hội của đất nƣớc, nâng cao chất lƣợng và uy tín của GDĐH
Việt Nam trên thế giới.
6. Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
6.1. Về thời gian
- Số liệu nghiên cứu: Thu thập từ năm 2008-2011
- Đề xuất giải pháp để thực hiện: Từ năm 2011
6.2. Về giới hạn
CTĐT ngành QTKD thuộc chƣơng trình NVCL của ĐHQGHN.
7. Những luận điểm bảo vệ
- Phải xây dựng khung lý thuyết nhƣ thế nào để có thể quản lý CTĐT
ĐH theo tiếp cận ĐBCL của AUN.
- Các hoạt động quản lý CTĐT ĐH ngành QTKD ở ĐHQGHN hiện nay
đã đƣợc triển khai nhƣ thế nào theo khung lý thuyết đƣợc xây dựng.
- Khi tăng cƣờng các giải pháp theo tiếp cận ĐBCL của AUN với hoạt
động quản lý CTĐT ĐH ngành QTKD ở ĐHQGHN để nâng cao chất lƣợng
thì những giải pháp nào là hiệu quả để sử dụng trong quản lý CTĐT.
4
8. Những đóng góp của luận án
8.1. Về mặt lý luận
- Làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận liên quan đến ĐBCL giáo dục, quản
lý CTĐT.
- Đề xuất các nội dung cốt lõi quản lý CTĐT theo tiếp cận ĐBCL của
AUN.
8.2. Về mặt thực tiễn
- Áp dụng thí điểm một số giải pháp ĐBCL trong hoạt động quản lý
CTĐT.
8.3. Những điểm mới của luận án
- Đề xuất các nội dung cốt lõi quản lý CTĐT theo tiếp cận IQA.
- Quản lý CTĐT ĐH ngành QTKD ở ĐHQGHN theo tiếp cận ĐBCL
của AUN.
10. Kết cấu luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham
khảo và các phụ lục, luận án bao gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của quản lý chƣơng trình đào tạo theo tiếp cận
đảm bảo chất lƣợng.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý chƣơng trình đào tạo đại học ngành
Quản trị Kinh doanh ở Đại học Quốc gia Hà Nội.
Chƣơng 3: Các giải pháp tăng cƣờng quản lý chƣơng trình đào tạo đại
học ngành Quản trị Kinh doanh ở Đại học Quốc gia Hà Nội. 6
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
THEO TIẾP CẬN ĐẢM BẢO CHẤT LƢỢNG
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Một số nghiên cứu ở nƣớc ngoài
Ở nƣớc ngoài, về mặt lý luận, nhiều tác giả đã đề cập tới khái niệm chất
lƣợng, chất lƣợng GDĐH, ĐBCL, hệ thống ĐBCL Chất lƣợng là khái niệm
khó định nghĩa, khó xác định, khó đo lƣờng, và cách hiểu của ngƣời này khác
cách hiểu của ngƣời kia. Chất lƣợng đƣợc định nghĩa nhƣ một quá trình thanh
tra mà ở đó mỗi sản phẩm hay mẫu sản phẩm đƣợc kiểm soát [124]. Định nghĩa
khác coi chất lƣợng là sự phù hợp với yêu cầu [113]. Ngoài ra, chất lƣợng còn
đƣợc hiểu theo nghĩa tƣơng đối và nghĩa tuyệt đối. Trong đó, khái niệm chất
lƣợng dùng trong cuộc sống hàng ngày thƣờng mang ý nghĩa tuyệt đối, đề cập
đến những từ tuyệt hảo, hoàn mỹ. Chất lƣợng hiểu theo nghĩa này chính là chất
lƣợng cao, hay chất lƣợng cao nhất. Ngƣợc lại, quan niệm chất lƣợng theo
nghĩa tƣơng đối không xem chất lƣợng là thuộc tính của đồ vật hoặc dịch vụ
mà là cái ngƣời ta gắn cho nó. Chất lƣợng không đƣợc coi là cái đích mà nó
thức, dịch vụ và quản lý.
Trong hai thập kỷ qua, có nhiều thuyết ĐBCL GDĐH bắt đầu xuất hiện
ở châu Âu và một vài thuyết trong số đó đã trở thành nổi tiếng trên thế giới.
Trƣớc đây, mô hình KSCL thƣờng đƣợc sử dụng để kiểm tra chất lƣợng và
mô hình này có nguồn gốc từ sản xuất hàng hóa. Lý thuyết chủ đạo của hệ
thống ĐBCL xuất phát từ lĩnh vực kinh doanh sau đó đƣợc đƣa vào giáo dục.
Hiện nay, các lý thuyết có liên quan đến ĐBCL nhƣ Tiêu chuẩn hóa quốc tế
dành cho các cơ quan, tổ chức (ISO) xuất phát từ kinh doanh và công nghiệp
đã đƣợc đƣa vào giáo dục, đặc biệt là GDĐH.
ISO 9000 là bộ tiêu chuẩn về QLCL đƣợc hình thành từ năm 1955 và
đƣợc soát xét nhiều lần. Đến nay, bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000 đƣợc chính
thức ban hành vào ngày 15/12/2000, bao gồm 4 tiêu chuẩn cốt lõi với mục
đích là đảm bảo cung cấp cho khách hàng những sản phẩm, dịch vụ không
8
những đáp ứng đƣợc những nhu cầu đã đề ra mà còn cao hơn nữa là thỏa mãn
nhu cầu và mong đợi của khách hàng trong tƣơng lai.
Hiện nay, một vài phiên bản của các mô hình ĐBCL đã xuất hiện nhƣ
Giải thƣởng chất lƣợng quốc gia Baldrige ở Hoa Kỳ, các giải thƣởng chất
lƣợng ở châu Âu hoặc một số nƣớc khác nhƣ Giải thƣởng chất lƣợng Deming
(Nhật Bản), Giải thƣởng chất lƣợng Hàn Quốc, Giải thƣởng chất lƣợng
Singapore, Giải thƣởng chất lƣợng Philippines, Giải thƣởng chất lƣợng quốc
tế châu Á – Thái Bình Dƣơng , đặc biệt một số giải thƣởng đã đƣợc áp dụng
vào giáo dục.
Trong xu thế hội nhập và phát triển, chất lƣợng GDĐH không đơn
thuần là vấn đề của riêng một quốc gia mà có tính khu vực và quốc tế. Ngày
19/6/1999, các Bộ trƣởng Bộ Giáo dục của 29 quốc gia châu Âu đã họp tại
Bologna (Ý) để ký Tuyên ngôn Bologna về tƣơng lai GDĐH tại châu Âu,
khởi đầu cho một quá trình cải cách rộng lớn và quan trọng trong lĩnh vực
(ASEAN University Network – AUN), Mạng lƣới Chất lƣợng Châu Á-Thái
Bình Dƣơng (The Asia-Pacific Quality Network – APQN)
Trong các tổ chức kể trên, hai ĐHQG của Việt Nam là ĐHQGHN và
ĐHQGTPHCM là thành viên tích cực của AUN.
AUN đƣợc thành lập vào năm 1998 và ở cuộc họp lần thứ 16 vào tháng
11/2004 tại Campuchia, Hội đồng Quản trị AUN đã thông qua tài liệu
“Hƣớng dẫn AUN_QA” đƣợc xem là một cẩm nang và tài liệu tham chiếu
cho phong trào ĐBCL trong ASEAN. Tài liệu này đã đề cập đến các khái
niệm về chất lƣợng, chất lƣợng trong GDĐH; ĐBCL; tự đánh giá của hệ
thống IQA trƣờng ĐH; tự đánh giá ở cấp độ chƣơng trình và cấp độ nhà
trƣờng cũng nhƣ đề cập đến các tiêu chí chất lƣợng [94].
Các vấn đề về ĐBCL GDĐH nói chung, hệ thống ĐBCL trƣờng ĐH
nói riêng đƣợc đề cập đến trong hầu hết các tài liệu của các tổ chức KĐCL
hoặc ĐBCL trên thế giới [94], [95], [96], [102], [117].
10
Đề cập đến hệ thống ĐBCL cấp quốc gia khu vực châu Á-Thái Bình
Dƣơng, tác giả Len M. P. trong bài viết “Đảm bảo chất lƣợng và kiểm định
chất lƣợng giáo dục đại học khu vực châu Á-Thái Bình Dƣơng” cho rằng hầu
hết các cơ quan ĐBCL quốc gia trong khu vực châu Á-Thái Bình Dƣơng đều
do nhà nƣớc thành lập, đƣợc nhà nƣớc cấp kinh phí và chủ yếu để thực hiện
nhiệm vụ kiểm định [120].
Cùng đề cập đến hệ thống ĐBCL GDĐH của các nƣớc nền kinh tế
APEC, bài viết “Đẩy mạnh hệ thống ĐBCL giáo dục đại học của các nƣớc
nền kinh tế APEC” đã khẳng định hệ thống ĐBCL GDĐH của các nƣớc nền
kinh tế APEC đƣợc hình thành bằng các cách khác nhau nhƣng tựu trung lại
có bốn con đƣờng dẫn đến sự hình thành hệ thống ĐBCL của các nƣớc ở khu
vực này, bao gồm [95]:
- Là một tổ chức của Chính phủ, có thể là một đơn vị của Bộ Giáo
trang web của Trƣờng ĐH Công nghệ Queensland đã đề cập đến quá trình
ĐBCL khóa học, trong đó bao gồm các thành tố [133]: thu thập dữ liệu; phân
tích dữ liệu và thu thập thêm dữ liệu; thiết lập quy trình cải tiến khóa học bao
gồm việc đánh giá sau khi sự cải tiến đƣợc thực hiện; tiến hành sự cải tiến;
đánh giá sự cải tiến; lập báo cáo; bắt đầu quy trình mới.
1.1.2. Một số nghiên cứu trong nƣớc
Ở Việt Nam, vấn đề chất lƣợng và chất lƣợng GDĐH nhận đƣợc sự
quan tâm đông đảo của các nhà giáo và nhà khoa học giáo dục. Đến nay,
nhiều tác giả, nhà khoa học đã nghiên cứu và xuất bản các giáo trình, tài liệu
tham khảo về chất lƣợng giáo dục nói chung, về chất lƣợng GDĐH nói riêng.
Có thể kể đến một số nghiên cứu về loại này của các tác giả: Nguyễn Đức
Chính [30], [31], [32], [33]; Trần Khánh Đức [46], [47]; Nguyễn Phƣơng
Nga, Nguyễn Quý Thanh (đồng chủ biên), Trịnh Ngọc Thạch, Lê Đức Ngọc,
Nguyễn Công Khanh, Mai Thị Quỳnh Lan [64]; Phạm Thành Nghị [65];
Các công trình này đã đề cập đến các khái niệm về chất lƣợng, chất lƣợng
12
GDĐH và các cách tiếp cận khác nhau về chất lƣợng, trong đó các tác giả đều
thống nhất khái niệm chất lƣợng là sự phù hợp với mục tiêu.
Trong cuốn sách Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học, tác giả
Nguyễn Đức Chính đã khái quát cơ sở lý luận khoa học về đánh giá và KĐCL
GDĐH, những kinh nghiệm của các nƣớc tiên tiến trên thế giới và các nƣớc
phát triển trong khu vực về lĩnh vực này đồng thời giới thiệu cho ngƣời đọc
Bộ tiêu chí đánh giá chất lƣợng và điều kiện ĐBCL dùng cho các trƣờng ĐH
Việt Nam [30].
Ở cấp độ vĩ mô, Bộ GD&ĐT đã ban hành một số văn bản liên quan đến
chất lƣợng GDĐH nhƣ: [7], [8], [13], [14], [15], [16], [16], [17], [18], [19],
[20], [21], [22], [23], [24]. Những văn bản trên thể hiện sự quan tâm của Nhà
nƣớc đối với công tác KĐCL, ĐBCL với đòi hỏi việc thực hiện theo một quy
thống ĐBCL đào tạo hệ đại học ở Trƣờng Đại học Thủy sản”, đã đề xuất mô
hình ĐBCL đào tạo đáp ứng đƣợc những yêu cầu của GDĐH Việt Nam, vừa
phù hợp với tình hình thực tế của Trƣờng ĐH Thủy sản Nha Trang [50].
Bắt đầu từ năm 2004, nhiều tài liệu, bài viết, bài báo của các nhà quản
lý, nhà khoa học đăng tải trên các tạp chí giáo dục đã đề cập đến các mô hình
QLCL, vấn đề ĐBCL GDĐH ở Việt Nam [5], [28], [36], [47], [55], [56], [58].
Trong bài viết “Đảm bảo chất lƣợng giáo dục đại học: Sự vận dụng vào
thực tiễn của Việt Nam”, tác giả Phạm Xuân Thanh đã trình bày khái niệm
chất lƣợng là “sự phù hợp với mục tiêu” trên cơ sở phân tích các định nghĩa
của các tác giả và các tổ chức chất lƣợng trên thế giới. Tác giả cũng đề cập
đến các mô hình ĐBCL của các quốc gia ở Đông Á và Thái Bình Dƣơng [78].
Tác giả Nguyễn Kim Dung trong bài viết “Bộ tiêu chuẩn kiểm định
chất lƣợng giáo dục đại học: Đánh giá đầu vào hay đầu ra?” trên cơ sở so sánh
Bộ tiêu chuẩn kiểm định đang áp dụng tại Việt Nam với bộ tiêu chuẩn của
một cơ quan KĐCL GDĐH thuộc Hoa Kỳ đã đƣa ra sự khác biệt, đồng thời
gợi ý cho sự phát triển của Bộ tiêu chuẩn KĐCL GDĐH Việt Nam trong
tƣơng lai [39].