Biện pháp quản lý chất lượng dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện ninh giang, tỉnh hải dương - Pdf 15

1
BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Số thứ tự Ký hiệu viết tắt Viết tắt của chữ
1 CBQL Cán bộ quản lý
2 CBQLGD Cán bộ quản lý giáo dục
3 CSVC Cơ sở vật chất
4 CNXH Chủ nghĩa xã hội
5 ĐT Đào tạo
6 GD Giáo dục
7 GDĐH Giáo dục đại học
8 GD-ĐT Giáo dục - đào tạo
9 GV Giáo viên
10 HS Học sinh
11 NG&CBQLGD Nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
12 PPDH Phương pháp dạy học
13 QTDH Quá trình dạy học
14 SGK Sách giáo khoa
15 TBDH Thiết bị dạy học
16 TCN Trước công nguyên
17 THCS Trung học cơ sở
18 THPT Trung học phổ thông
1
1
2
DANH MỤC CÁC BẢNG
2
2
3
3
3
4

chất lượng học sinh giỏi những năm vừa qua ở huyện Ninh Giang còn thấp. Có
nhiều nguyên nhân làm hạn chế việc nâng cao chất lượng giáo dục, trong đó có
nguyên nhân về việc quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng chưa thật sự có
những biện pháp hợp lý, đáp ứng kịp thời đối với việc đổi mới chất lượng dạy học
ở cấp học trung học cơ sở hiện nay.
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, thưc tiễn, đối chiếu với nhu cầu thực tế ở địa
phương để tìm ra những biện pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng quản lý hoạt
động dạy và học của hiệu trưởng ở các trường trung học cơ sở thuộc huyện Ninh
Giang, tỉnh Hải Dương hiện nay là vấn đề rất cấp thiết.
Với những lý do như trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Biện pháp
quản lý chất lượng dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện Ninh Giang,
tỉnh Hải Dương”.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu xác lập các biện pháp quản lý của hiệu trưởng nhằm nâng
cao chất lượng hoạt động dạy học ở các trường trung học cơ sở thuộc địa bàn
huyện Ninh Giang tỉnh Hải Dương đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
3. Khách thể, đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Quản lý hoạt động dạy học ở các trường trung
học cơ sở.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý chất lượng dạy học của hiệu
trưởng các trường trung học cơ sở huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu xác lập được một hệ thống các biện pháp quản lý phù hợp với thực
tiễn và có tính khả thi thì chất lượng dạy học ở các trường trung học cơ sở ở
huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương sẽ có chuyển biến thật sự.
5. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
5.1. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở bậc
trung học cơ sở.
5

Sử dụng thống kê toán học nhằm xử lý các số liệu nghiên cứu của đề tài
7. Đóng góp của đề tài
- Hệ thống hoá cơ sở lý thuyết về biện pháp quản lý chất lượng dạy học.
6
6
7
- Đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng dạy học phù hợp với huyện
Ninh Giang, Tỉnh Hải Dương.
8. Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của các biện pháp quản lý chất lượng dạy học
ở các trường THCS.
Chương 2: Thực trạng quản lý chất lượng dạy học của hiệu trưởng ở
các trường trung học cơ sở huyện Ninh Giang tỉnh Hải Dương.
Chương 3: Biện pháp quản lý chất lượng dạy học ở các trường THCS
huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương
7
7
8
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Vài nét lịch sử về vấn đề nghiên cứu
Vấn đề quản lý nâng cao chất lượng dạy học ở các trường phổ thông đã
được nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước quan tâm đến từ rất lâu. Ngày
nay, đổi mới quản lý chất lượng đã trở thành xu thế chiến lược hàng đầu trong
việc đẩy nhanh sự phát triển của xã hội.
Trong lĩnh vực GD-ĐT thì quản lý giáo dục được xem là nhân tố có vai
trò then chốt trong việc bảo đảm và nâng cao chất lượng giáo dục. Cho nên,
muốn nâng cao chất lượng giáo dục, thì trước hết trong công tác quản lý giáo

khoa học quản lý. Vì vậy, ông được xem là “cha đẻ của thuyết quản lý khoa
học”; ông đưa ra 4 nguyên tắc quản lý như sau:
- Nhà quản lý phải am hiểu khoa học, bố trí lao động một cách khoa học
để thay thế cho các tập quán lao động lạc hậu.
- Người quản lý phải lựa chọn người công nhân một cách khoa học,
bồi dưỡng nghề nghiệp và cho họ học hành để phát triển đầy đủ nhất khả
năng của mình.
- Người quản lý hợp tác đầy đủ và toàn diện với công nhân để đảm bảo
chắc chắn rằng người công nhân sẽ làm việc theo những phương pháp đúng
đắn.
- Phân chia công việc và trách nhiệm sao cho người quản lý có bổn phận
phải lập kế hoạch cho các phương pháp công tác khi sử dụng những nguyên lý
khoa học, còn công nhân có bổn phận thực thi công tác theo đúng kế hoạch đó.
9
9
10
Ở Việt Nam, từ thập niên 70 của thế kỷ XX các nhà sư phạm như
Nguyễn Ngọc Quang, Hà Thế Ngữ, Nguyễn Đức Minh, Đặng Vũ Hoạt…luôn
quan tâm nghiên cứu để tìm ra những biện pháp quản lý hoạt động dạy học, họ
đã tiên phong trong các công trình nghiên cứu về quản lý giáo dục, quản lý
hoạt động dạy học.
Những năm gần đây, ở Hải Dương đã xuất hiện ngày càng nhiều luận
văn thạc sĩ về quản lý giáo dục như:
- Một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý hoạt động dạy học của
hiệu trưởng trường tiểu học huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương của tác giả Lê
Tiến Đạt (2010).
- Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy
học ở các trường THCS huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương của tác giả Vũ Tiến
Đồng (2010).
Mặc dù có nhiều luận văn thạc sĩ đã nghiên cứu về đề tài quản lý hoạt

Từ các định nghĩa khái niệm như trên cho ta thấy:
- Quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội.
- Quản lý gồm những công việc chỉ huy và tạo điều kiện cho những
người khác thực hiện công việc và đạt được mục đích của nhóm.
- Mọi hoạt động quản lý đều hướng tới các mục tiêu chất lượng của một
tổ chức .
Như vậy: Quản lý là tác động có định hướngcủa chủ thể quản lý đến đối
tượng quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vân hành và đạt được
mục đích đã đề ra.[26, tr 2]
1.2.2. Chức năng của quản lý
Các nhà khoa học đã đưa ra nhiều quan điểm khác nhau về chức năng
quản lý; tuy nhiên về cơ bản có bốn chức năng cơ bản: Kế hoạch hóa, tổ chức,
11
11
12
chỉ đạo, kiểm tra, trong đó thông tin vừa là phương tiện, lại vừa là điều kiện để
thực hiện các chức năng quản lý.
- Chức năng kế hoạch hóa: Là chức năng đầu tiên trong quá trình quản
lý, nó có vai trò định hướng cho toàn bộ các hoạt động, là cơ sở để huy động tối
đa các nguồn lực cho việc thực hiện mục tiêu và là căn cứ cho việc kiểm tra
đánh giá trong quá trình thực hiện mục tiệu, nhiệm vụ của đơn vị.
Khi thực hiện chức năng kế hoạch hóa, người quản lý cần hoàn thành
được hai nhiệm vụ đó là: xác định đúnh mục tiêu để phát triển và quy định
những biện pháp có tính khả thi.
- Chức năng tổ chức: Là chức năng phân phối và sắp xếp nguồn nhân
lực theo những cách thức nhất định để đảm bảo việc thực hiện tốt các mục tiêu
đã đề ra.
Chức năng tổ chức có vai trò hiện thực hóa các mục tiêu của tổ chức và
đặc biệt là tạo ra một sức mạnh cho tổ chức mạnh hơn gấp nhiều lần so với khả
năng vốn có của nó; vì vậy người ta còn nhấn mạnh vai trò này với tên gọi

Tổ chức
Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý và hệ thống thông tin được
biểu diễn bởi sơ đồ chu trình quản lý như sau:
Hình 1.1. Các chức năng quản lý
1.2.3. Quản lý giáo dục
13
13
14
Quản lý GD là tác động có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể
quản lý ớ các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ Bộ đến các
trường) nhằm mục đích đảm bảo hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở
nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật
của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em.[28, tr 3]
Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là những tác động có mục
đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho
hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện các tính
chất của nhà trường Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá
trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến
lên trạng thái mới về chất”.
Quản lý giáo dục là một bộ phận của quản lý xã hội, là sự tác động có ý
thức của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm
của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn.
1.2.4. Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường là quản lý vi mô, có thể hiểu là một chuỗi các tác
động hợp lý mang tính tổ chức - sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo
viên và học sinh, đến những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm
huy động họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia vào mọi hoạt động của nhà
trường nhằm làm cho quá trình này vận hành tối ưu để đạt được mục đích dự kiến.
Quản lý nhà trường tiến hành hai công việc:
- Một là, huy động các lực lượng bên ngoài nhà trường tham gia đóng

Như vậy, hoạt động dạy học bao gồm hai hoạt động dạy của GV và hoạt
động học của HS, hai hoạt động này có mối quan hệ gắn bó mật thiết với nhau và
tác động lẫn nhau; hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò được xem là
hai nhân tố trung tâm.
* Hoạt động giảng dạy của giáo viên là hoạt động tổ chức, điều khiển
hoạt động nhận thức của HS, giúp học sinh nắm hệ thống tri thức; hình thành hệ
15
15
16
thống kỹ năng, kỹ xảo; phát triển năng lực hoạt động trí tuệ, hình thành thế giới
quan, nhân sinh quan.
* Hoạt động học tập của học sinh là quá trình tự điều khiển, tự giác,
tích cực chiếm lĩnh tri thức khoa học dưới sự hướng dẫn của giáo viên. Hoạt
động học cũng có chức năng kép, đó là lĩnh hội và tự điều khiển quá trình
chiếm lĩnh tri thức khoa học có chọn lọc, nhằm biến tri thức của nhân loại
thành tri thức của riêng mình.
Ở trường phổ thông, hoạt động dạy học là hoạt động giữ vị trí trung tâm bởi
vì nó chiếm hầu hết thời gian, khối lượng công việc của GV và HS trong một năm
học; nó chi phối các hoạt động giáo dục khác, nó quyết định kết quả giáo dục và
đào tạo của nhà trường.
Đây là hoạt động đặc trưng nhất của nhà trường phổ thông, cho nên, nó
cũng qui định tính đặc thù của công tác quản lý của nhà trường.
Quản lý hoạt động dạy học là quản lý quá trình dạy của giáo viên và
chất lượng quá trình học tập, rèn luyện của học sinh và môi trường sư phạm, cơ
sở vật chất phục vụ dạy học trong nhà trường.
Trong mô hình quản lý hoạt động dạy học, chiều tác động chủ yếu từ
Hiệu trưởng đến hoạt động của GV và HS và những điều kiện vật chất phục vụ
cho dạy và học.
Hiệu trưởng
hoạt động quản lý

tương đối của sự vật phân biệt nó với các sự vật khác. Chất lượng là đặc tính
17
17
18
khách quan của sự vật. Mỗi sự vật bao giờ cũng là sự thống nhất của số lượng
và chất lượng.” [15, tr 419]
- Theo Triết học: Chất lượng là tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ
bản của sự vật làm cho sự vật này phân biệt với sự vật khác. Chất lượng là mức
hoàn thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưng tuyệt đối, là dấu hiệu đặc thù, các
dữ kiện, các thông số cơ bản của sản phẩm hoạt động thể hiện giá trị đích thực của
nó, là sự thỏa mãn những yêu cầu đặt ra.[23, tr 24]
- Ngày nay định nghĩa chất lượng người ta căn cứ vào mục tiêu và nhu
cầu khách hàng. Chất lượng đo bằng mức độ mà sản phẩm đạt được theo mục
tiêu đã quy định, các mục tiêu này được xác định qua nhu cầu của người sử
dụng sản phẩm, tức là khách hàng. Cho nên chất lượng chính là sự đáp ứng của
sản phẩm với các nhu cầu của khách hàng.
Trong thời đại ngày nay, thời đại của công cuộc hội nhập quốc tế, vấn đề
chất lượng và quản lý chất lượng, luôn luôn là mối quan tâm hàng đầu không
chỉ ở trong ngành giáo dục mà nó còn được sự quan tâm đặc biệt của các nhà
sản xuất và cung ứng dịch vụ trên thế giới. Cùng với sự phát triển của quản lý,
quản lý chất lượng cũng chuyển từ giai đoạn mà trọng tâm là kiểm soát chất
lượng sang bảo đảm chất lượng và quản lý chất lượng tổng thể.
Chất lượng dạy học là chất lượng của hoạt động giảng dạy và của hoạt
động học tập của thầy và trò ctrong nhà trường. Chất lượng dạy học được biệu
thị tập trung ở chất lượng học tập của học sinh đó chính là hệ thống tri thức, kỹ
năng, thái độ mà người học lĩnh hội được sau một quá trình học tập.
Nói cách khác chất lượng dạy học là chất lượng của người học bao gồm:
Tiềm năng trí tuệ (Trình độ hiểu biết nắm vững kiến thức phổ thông); tiềm năng
tinh thần, khả năng tư duy và phát triển; hình thành kỹ năng hoạt động và phát
triển nhân cách học sinh, phát triển toàn diện về thể chất.

Trong trường phổ thông, hiệu trưởng là thủ trưởng đơn vị:
19
19
20
- Đại diện cho nhà trường về mặt pháp lý; Hiệu trưởng là người thay mặt
nhà trường chịu trách nhiệm pháp nhân trước luật pháp Nhà nước.
- Có trách nhiệm và có thẩm quyền cao nhất về hành chính, chuyên
môn trong trường; chịu trách nhiệm trước Nhà nước, trước nhân dân; tổ
chức và quản lý toàn bộ hoạt động của nhà trường theo đường lối giáo dục
của Đảng.
- Có đầy đủ nhiệm vụ và quyền hạn được quy định trong Điều lệ
trường học.
Tóm lại, hiệu trưởng là người có trách nhiệm quản lý chất lượng giáo
dục trong nhà trường mà trọng tâm là quản lý chất lượng hoạt động dạy của giáo
viên và chất lượng hoạt động học tập của học sinh.
Công tác quản lý chất lượng hoạt động dạy học phải đạt được các yêu
cầu sau đây:
- Đảm bảo thực hiện đầy đủ, đúng chương trình dạy học, thể hiện ở chổ
bảo đảm được tính hệ thống liên tục của chương trình, tính toàn diện trong giáo
dục và bảo đảm đúng tiến độ thực hiện chương trình trên cơ sở khung phân
phối chương trình do Bộ GD-ĐT quy định cho từng ban học, môn học.
- Đảm bảo thực hiện đúng nội dung của chương trình đã được quy định về
yêu cầu, kiến thức, kỹ năng theo tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ
năng của chương trình giáo dục phổ thông trong từng môn học; trong đó thể hiện
rõ tính phổ thông, cơ bản, hiện đại, phù hợp với tình hình giáo dục ở Việt Nam.
- Đảm bảo không ngừng cải tiến và hoàn thiện việc đổi mới phương pháp
dạy học; đổi mới kiểm tra, đánh giá; sử dụng thiết bị dạy học.
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dạy học
1.3.1. Nội dung chương trình dạy học
20

21
21
22
Trình độ, năng lực chuyên môn, kỹ năng sư phạm của người thầy giáo có
ảnh hưởng trực rất lớn tiếp đến chất lượng dạy học; đặc trưng lao động của
người thầy giáo là dạy người chính bằng bản thân con người của mình, bằng
nhân cách của mình.
Theo điều 15 của luật giáo dục: Vai trò và trách nhiệm của nhà giáo
+ Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục.
+ Nhà giáo phải không ngừng học tập, rèn luyện nêu gương tốt cho
người học.
+ Nhà nước tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo; có chính sách sử dụng,
đãi ngộ, bảo đảm các điều kiện cần thiết về vật chất và tinh thần để nhà giáo
thực hiện vai trò và trách nhiệm của mình; giữ gìn và phát huy truyền thống
quý trọng nhà giáo, tôn vinh nghề dạy học.
Theo điều 70 của Luật giáo dục thì:
- Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường,
cơ sở giáo dục khác.
- Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây: Phẩm chất, đạo đức, tư
tưởng tốt; đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ; đủ sức
khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp; lý lịch bản thân rõ ràng.
1.3.4. Phẩm chất và năng lực của học sinh
Chất lượng và hiệu quả dạy học phụ thuộc rất lớn vào chính hoạt động
chiếm lĩnh tri thức và kỹ năng của người học; dưới sự chỉ đạo của GV, HS dần
dần có đươc những phẩm chất và năng lực thích ứng như có động cơ học tập
đúng đắn, tự giác tích cực trong học tập, có ý thức trách nhiệm về kết quả học
tập của mình, có phương pháp tự học ở mọi lúc và mọi nơi.
Trong quá trình dạy học, HS không chỉ là đối tượng chịu sự tác động sư
phạm, mà còn là chủ thể nhận thức; với tư cách là chủ thể nhận thức HS phát
huy cao độ tính tích cực, độc lập, sáng tạo nhằm chiếm lĩnh tài liệu học tập,

Trong quá trình dạy học thì việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của
HS được xem là một khâu quan trọng nhằm xác định mức độ chiếm lĩnh tri
thức, kỹ năng, thái độ học tập và thành tích học tập của học sinh; nó có tác
23
23
24
dụng định hướng, thúc đẩy hoạt động dạy học và hoạt động quản lý giáo dục
một cách mạnh mẽ.
Đối với cấp quản lý thì việc kiểm tra, đánh giá là biện pháp để nhà quản
lý đánh giá kết quả đào tạo cả về định lượng và định tính; nó là cơ sở để nhà
quản lý xây dựng chiến lược giáo dục về mục tiêu, về đội ngũ giáo viên, về đổi
mới nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động dạy học.
Đối với GV thì kết quả của việc kiểm tra, đánh giá một mặt nó sẽ phản
ánh được thành tích học tập của HS; mặt khác nó giúp cho GV tự đánh giá vốn
tri thức, trình độ chuyên môn, năng lực sư phạm của mình từ đó, không ngừng
trau dồi, nâng cao và hoàn thiện về trình độ học vấn, về nghệ thuật sư phạm và
nhân cách của người GV.
Đối với HS, kiểm tra đánh giá nó có tác động thúc đẩy quá trình học tập
của HS phát triển không ngừng; từ kết quả kiểm tra, HS tự đánh giá mức độ
chiếm lĩnh tri thức so với yêu cầu của môn học, từ đó, HS tự biết ôn tập, củng
cố, bổ sung và hoàn thiện học vấn của mình bằng các phương pháp tư học.
Điều đó cho thấy rằng: Kiểm tra, đánh giá vừa là biện pháp để HS hoàn thiện
nội dung học tập, vừa là điều kiện để HS rèn luyện phương pháp và hình thành
thái độ học tập một cách tích cực.
1.3.6. Năng lực phẩm chất của cán bộ quản lý
Theo điều 16 của luật giáo dục: Vai trò và trách nhiệm của CBQLGD
Cán bộ quản lý giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản
lý, điều hành các hoạt động giáo dục.
Cán bộ quản lý giáo dục phải không ngừng học tập, rèn luyện, nâng
cao phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực quản lý và trách

Luật giáo dục có quy định:
Điều 93. Trách nhiệm của nhà trường
Nhà trường có trách nhiệm chủ động phối hợp với gia đình và xã hội để
thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục.
25
25

Trích đoạn Nguyên nhân của những ưu điểm và hạn chế Bồi dưỡng nâng cao nhận thức về quản lý dạy học cho hiệu trưởng, giáo viên, học sinh, phụ huynh học sinh Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ Đối với UNBD huyện và Phòng Giáo dục & Đào tạo huyện Ninh Giang
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status