Biện pháp quản lý chất lượng dạy học ở trường Trung cấp kỹ thuật-nghiệp vụ Cái Bè tỉnh Tiền Giang - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
PHAN NGỌC THUẬN
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC
Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP KỸ THUẬT - NGHIỆP VỤ
CÁI BÈ TỈNH TIỀN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGHÖ AN, 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
PHAN NGỌC THUẬN
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC
Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP KỸ THUẬT - NGHIỆP VỤ
CÁI BÈ TỈNH TIỀN GIANGLUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.01.14
Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS Hà Văn Hùng
1
NGHÖ AN, 2014
2
MỤC LỤC
Mục lục
Bảng ký hiệu các chữ viết tắt
Mở đầu 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

1.4.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dạy học ở trường TCCN 33
Kết luận chương 1 35
Chương 2: Thực trạng quản lý chất lượng dạy học ở trường trung cấp
KTNV Cái Bè 36
2.1. Khái quát về trường trung cấp KTNV Cái Bè 36
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 36
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ nhà trường 37
2.1.3. Cơ cấu tổ chức và đội ngũ GV, cán bộ quản lý giáo dục (QLGD)
của trường 38
2.1.4. Chương trình, giáo trình và cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học
40
2.2. Thực trạng chất lượng dạy học ở trường trung cấp KTNV Cái Bè từ năm
2009 đến năm 2014 42
2.2.1. Bậc TCCN 42
2.2.2. Bậc nghề phổ thông 47
2.2.3. Hệ giáo dục thường xuyên 48
2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dạy học ở trường trung cấp KTNV
Cái Bè 50
2.3.1. Các yếu tố khách quan 50
2.3.2. Các yếu tố chủ quan 51
4
2.4. Các biện pháp QL chất lượng dạy học đã triển khai 52
2.4.1. Lập kế hoạch và phân công giảng dạy 52
2.4.2. Quản lý việc thực hiện nội dung chương trình dạy học 54
2.4.3. Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp của GV 55
2.4.4. Quản lý giờ lên lớp GV 56
2.4.5. Quản lý việc dự giờ và phân tích sư phạm bài học 57
2.4.6. Quản lý hồ sơ chuyên môn của GV 57
2.4.7. Quản lý phương tiện, điều kiện cơ sở vật chất phục vụ dạy và học
58

3.2.5. Đổi mới PP giảng dạy theo hướng tăng tính chủ động tích cực của
HS, phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu và tinh thần hợp tác,
làm việc nhóm của người học 82
3.2.6. Đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật, trang thiết bị dạy học
87
3.2.7. Xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu
chuẩn ISO 9001:2000 89
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất 92
3.4. Thăm dò tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp đề xuất 93
3.4.1. Đối với tính cần thiết của các biện pháp 96
3.4.2. Đối với tính khả thi của các biện pháp 96
Kết luận chương 3 97
Kết luận và kiến nghị 98
1. Kết luận 98
2. Kiến nghị 99
2.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo 99
2.2. Đối với Sở GD&ĐT Tiền Giang 99
6
2.3. Đối với lãnh đạo trường trung cấp Kỹ thuật – Nghiệp vụ Cái Bè .100
Tài liệu tham khảo 101
Phụ lục

7
BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Thứ tự Chữ viết tắt Nội dung
1 BGH Ban giám hiệu
2 BGDĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo
3 BTC Bộ tài chính
4 CB Cán bộ
5 CĐ Cao đẳng

8
36 QLGD Quản lý giáo dục
37 SGD&ĐT Sở giáo dục và đào tạo
38 SL Số lượng
39 TB Trung bình
40 TCCN Trung cấp chuyên nghiệp
41 THCS Trung học cơ sở
42 THPT Trung học phổ thông
43 THVP Tin học văn phòng
44 TL Tỉ lệ tính theo %
45 TS Tiến sỹ
46 TT Thông tư
47 TW Trung ương
48 UBND Ủy ban nhân dân
49 XGM Xe gắn máy
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Việt Nam đang tăng cường quan hệ quốc tế, đẩy mạnh công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước. Quá trình hội nhập quốc tế đã mang tới cho mọi
người nhiều cơ hội hơn, nhưng cũng mang đến nhiều thách thức lớn đối với
giáo dục. Muốn đi tắt, đón đầu đến xã hội hiện đại thì Giáo dục và Đào tạo
phải đổi mới một cách toàn diện, năng động để phát triển nhanh hơn, mạnh
hơn và hiệu quả hơn.
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dạy học như: cơ chế, chính
sách giáo dục; mục tiêu, nội dung chương trình dạy học; Phương pháp (PP)
dạy học, cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học, chất lượng đội ngũ giáo viên
(GV), trình độ cán bộ quản lý (QL) giáo dục, chất lượng tuyển sinh đầu vào,
PP kiểm tra đánh giá kết quả học tập, trong đó công tác quản lý hoạt động
dạy học trong nhà trường, đặc biệt là các giải pháp quản lý chất lượng dạy học
có vai trò rất quan trọng.

5.2. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng dạy học và quản lý
nâng cao chất lượng dạy học ở trường trung cấp KTNV Cái Bè.
5.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý chất lượng dạy học ở trường trung cấp
KTNV Cái Bè đáp ứng yêu cầu trong bối cảnh hiện nay.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích tổng thể hệ thống lý luận, tài liệu tham khảo liên quan đến
quản lý đào tạo nghề.
6.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Là PP mà tác giả sự dụng suốt quá trình làm đề tài. Tác giả tiến hành
gặp gỡ, trao đổi phỏng vấn các chuyên gia, các trưởng phó phòng khoa bộ
môn, ban giám hiệu, GV, học sinh (HS), lấy ý kiến chuyên gia, thu thập thông
tin,….
6.3. Phương pháp thống kê toán học
Là PP mà tác giả dùng để phân tích và xử lý số liệu điều tra nhằm định
hướng kết quả nghiên cứu, thống kê tần số tỷ lệ %.
7. Đóng góp mới của luận văn
Trên cơ sở nghiện cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất được một số biện
pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học ở trường trung cấp KTNV Cái Bè
tỉnh Tiền Giang.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo, nội dung của luận
văn được trình bày trong 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng dạy học ở các trường trung
cấp chuyên nghiệp.
Chương 2: Thực trạng quản lý chất lượng dạy học ở trường Trung cấp kỹ
thuật nghiệp vụ Cái Bè tỉnh Tiền Giang.
11
Chương 3: Một số biện pháp quản lý chất lượng dạy học ở trường Trung cấp
kỹ thuật nghiệp vụ Cái Bè tỉnh Tiền Giang.

hai, do hai quả bom nguyên tử của Mỹ thả xuống hai thành phố Nagasaki và
Hisrôshima năm 1945, làm cho nền kinh tế Nhật Bản suy yếu trầm trọng.
Giáo dục Nhật Bản rơi vào thời kỳ khó khăn nhất. Nhưng chỉ sau năm mươi
năm, Nhật Bản đã vươn lên đứng hàng nhất nhì thế giới. Điều gì đã khiến
người Nhật làm nên sự diệu kỳ đó? Người Nhật đã quan niệm rằng đi lên
bằng giáo dục là chân lý của thời đại mới - chính chân lý đó đã đưa người
Nhật vươn tới sự vinh quang trong công cuộc kiến thiết nước nhà. Người
Nhật bước vào thế kỷ XXI với tham vọng xây dựng đất nước hùng cường và
dẫn đầu thế giới với phương châm: Tinh thần Nhật Bản, công nghệ phương
Tây; “Giáo dục được coi là nền tảng trong một trăm năm tới của quốc gia”
[25]. Với 3 cuộc cải cách giáo dục, Nhật Bản xây dựng đất nước dựa trên
sáng tạo và khoa học công nghệ, giáo dục cũng trở thành lực lượng sản xuất
trực tiếp. Cả thế giới phải nghiêng mình trước bản lĩnh của người Nhật sau
thảm họa kép động đất và sóng thần năm 2011.
Nhật Bản là đất nước có nguồn tài nguyên thiên nhiên khan hiếm, đất
liền rất ít, chủ yếu là những hòn đảo, nhưng người Nhật đã biết khai thác
nguồn tài nguyên vô cùng quí giá đó là “chất xám” để phát triển nền kinh tế.
Hệ thống giáo dục Nhật Bản rất chú trọng đến giáo dục nghề nghiệp. Việc
phân luồng HS sau tốt nghiệp trung học cơ sở (THCS) được coi trọng. Sở dĩ
Nhật Bản có đội ngũ chuyên gia kỹ thuật giỏi là do hàng năm có từ 30% đến
40% HS sau khi tốt nghiệp THCS theo học Trung học nghề hoặc Cao đẳng kỹ
thuật, từ đó tạo nguồn nhân lực kỹ thuật dồi dào. Việc đào tạo ở các nhà
trường luôn gắn liền với sử dụng nguồn nhân lực; nhà trường có mối liên hệ
chặt chẽ với doanh nghiệp cùng hợp tác đào tạo: đào tạo ngay tại nơi sản xuất
14
và các chuyên gia ở lĩnh vực sản xuất cùng tham gia viết chương trình đào tạo
nghề với nhà trường, như vậy việc đào tạo luôn gắn liền với nhu cầu xã hội.
Các trường học ở Nhật Bản còn liên kết với nhiều nước trên thế giới để
hợp tác đào tạo GV và HS, bên cạnh đó nhiều trường học còn mời chuyên gia,
giáo sư ở nước ngoài về dạy. Giáo dục ở Nhật Bản được đa dạng hóa, có

(THPT-3 năm)
Cao đẳng
(3 năm)
Đại học
(4-6 năm)
Đại học
Kỹ thuật
(2 năm)
Sau Đại học
(Thạc sỹ, Tiến sỹ)
Bậc Phổ thông
(THCS-3 năm)
Tiểu học
(6 năm)
Mầm non
(Không bắt buộc)
1.1.1.2. Giáo dục nghề nghiệp ở Hàn Quốc
Hàn Quốc là quốc gia có nhiều điểm tương đồng về lịch sử và văn hoá
với Việt Nam. Hàn Quốc có lịch sử giáo dục lâu đời. Khổng giáo ảnh hưởng
mạnh mẽ đến giáo dục Hàn Quốc. Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, nền
giáo dục Hàn Quốc đã có sự phát triển phi thường về tốc độ trên diện rộng dù
nguồn tài nguyên thiên nhiên thiếu thốn. Hàn Quốc đã xây dựng một hệ thống
giáo dục mới phù hợp với kỷ nguyên tin học và toàn cầu hoá. Quan điểm cơ
bản của hệ thống giáo dục Hàn Quốc là xây dựng một “Xã hội giáo dục sống
động và mở cửa”[12], có hình ảnh mẫu người trong tương lai: Tự tin - sáng
tạo - có đạo đức, với hệ thống giáo dục nghề nghiệp suốt đời; tăng cường
hướng nghiệp ở trường phổ thông; gắn cơ sở giáo dục nghề nghiệp với doanh
nghiệp, tạo điều kiện cho mọi người học tập suốt đời, bằng con đường học
nghề có thể lên ĐH, dễ dàng học tập để chuyển đổi nghề nghiệp, có nhiều cơ
hội học tập cho nhiều đối tượng bị thiệt thòi,…

nhì thế giới, xứng danh là những con hổ của châu Á.
Đánh giá chung những điểm mà giáo dục Việt Nam cần phải nghiên
cứu học tập ở giáo dục của Nhật Bản và Hàn Quốc là:
1. Làm tốt việc phân luồng HS sau THCS, chú ý giáo dục nghề nghiệp
ngay cả khi còn học ở cấp tiểu học, xây dựng hệ thống giáo dục nghề nghiệp
suốt đời. Nhờ thế nên đã xây dựng được một đội ngũ kỹ thuật hùng hậu, giỏi
tay nghề do được đào tạo bài bản từ thấp lên cao, tận dụng được nguồn nhân
lực lao động cho xã hội.
2. Đẩy mạnh việc nghiên cứu khoa học, kết hợp với các trung tâm
nghiên cứu khoa học, để tiếp cận khoa học công nghệ thế giới, bằng cách
mạnh dạn nhập công nghệ mới, vừa học vừa lắp đặt, vừa sử dụng. Nhanh
18
chóng tạo ra sự nhảy vọt về khoa học kỹ thuật, cập nhật kịp thời công nghệ
mới hiện đại, ứng dụng sáng tạo vào hoàn cảnh cụ thể của nước nhà. Có chính
sách đãi ngộ và sử dụng người tài.
3. Thương mại hóa giáo dục, giáo dục được coi là một dịch vụ và dịch
vụ này cần được tự do hoá trong thương mại, giáo dục có thể nhập khẩu hoặc
xuất khẩu. Các trường học vừa là nơi dạy học, là nơi nghiên cứu, chuyển giao
công nghệ sản xuất và kinh doanh.
4. Có mối liên kết chặt chẽ giữa nhà trường và doanh nghiệp trong hợp
tác đào tạo, do đó tạo ra được sản phẩm có chất lượng được xã hội chấp nhận.
5. Đào tạo theo nhu cầu xã hội, đào tạo những ngành nghề mà xã hội
đang cần.
6. Đẩy mạnh việc liên kết đào tạo để tận dụng được điểm mạnh trong
liên kết, nâng cao chất lượng dạy và học; mời GV, chuyên gia trong nước
cũng như nước ngoài về dạy. Xây dựng trường lớp chuẩn, hiện đại đáp ứng
nhu cầu du học của HS các nước trên thế giới.
1.1.2. Ở trong nước
Ngay từ những năm đầu lập nước, Bác Hồ đã rất quan tâm đến sự
nghiệp trồng người, Người nói:“Vì lợi ích mười năm thì phải trồng cây, vì lợi

đoạn hiện nay, chúng ta rất cần có nhiều thợ lành nghề có trình độ TCCN.
Với chủ trương xã hội hoá, đa dạng hoá các loại hình đào tạo, các trường
TCCN dân lập, bán công, tư thục ra đời ngày càng nhiều, để đáp ứng nhu cầu
của người học. Đội ngũ GV được đào tạo từ nhiều nguồn: các trường công
nhân kỹ thuật, các trường đại học, các trường sư phạm kỹ thuật, những người
có tay nghề cao, nhân viên kỹ thuật, các nghệ nhân. Thực tế chỉ có khoảng
65% GV có trình độ ĐH, CĐ trở lên còn lại là trình độ trung cấp và công
nhân kỹ thuật, số GV dạy lý thuyết chiếm 50%, trong khi đó yêu cầu đối với
các ngành nghề kỹ thuật, đòi hỏi có đội ngũ chuyên sâu về thực hành nhiều
hơn. Cả nước chỉ có khoảng hơn 10.000 GV, như vậy còn thiếu hơn 6000
GV. Đội ngũ GV chưa được cập nhật kiến thức hiện đại. (nguồn: Bộ Giáo dục
và Đào tạo (BGD&ĐT))
Xã hội còn chưa quan tâm đến mảng dạy nghề, tâm lý thích làm “thầy”
chứ không làm “thợ” còn ăn sâu vào tư tưởng của mỗi người. Đa số những
HS học lực yếu, không đủ điều kiện để vào học THPT mới chấp nhận học
TCCN, điều này khiến tỉ lệ thầy - thợ ở Việt Nam mất cân đối nghiêm trọng.
Trong xu thế toàn cầu hoá, giáo dục sẽ là chìa khoá để cạnh tranh và
thành công trong thế giới. Nghĩa là giáo dục sẽ trở thành một sân chơi bình
đẳng, trong đó mọi người có thể học hỏi và phát triển kỹ năng. Cơ chế kinh tế
thị trường, đang ảnh hưởng đáng kể đến giáo dục nghề nghiệp.
21
Trên đây là những đặc điểm mà giáo dục nghề nghiệp Việt Nam, đặc
biệt là bậc giáo dục TCCN cần phải nhìn nhận rõ, để từ đó đề ra giải pháp hữu
hiệu để phát triển bậc TCCN.
1.2. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài
1.2.1. Dạy học và chất lượng dạy học
1.2.1.1. Dạy học
Theo giáo sư Phạm Minh Hạc: “Dạy học là một chức năng xã hội,
nhằm truyền đạt và lĩnh hội kiến thức, kinh nghiệm xã hội đã tích lũy được,
nhằm biến kiến thức, kinh nghiệm xã hội thành phẩm chất và năng lực cá

Trong lĩnh vực giáo dục, chất lượng dạy học là một khái niệm khó định nghĩa,
khó xác định, khó đo lường, khó nắm bắt và cách hiểu của mỗi người, mỗi
cấp, mỗi góc độ cũng khác nhau:
* Theo Từ điển tiếng Việt:
“Chất lượng là cái làm nên phẩm chất giá trị của một vật”
* Theo tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa (ISO):
"Chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống
hay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên
quan”.
* Theo các cách tiếp cận về chất lượng đào tạo [17]
- Chất lượng là sự phù hợp với các tiêu chuẩn:
Tiếp cận theo cách này, chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ, được đo
bằng sự phù hợp của nó, với các thông số hay tiêu chuẩn được quy định trước
đó. Trong giáo dục đào tạo, hiện nay chưa có một chuẩn chung, nhất là về các
kỹ năng nghề, vì vậy các trường tự đề ra các tiêu chuẩn nhất định, về các lĩnh
23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status